/>
!"#
$%&'()
*+ ,-+ ,
*+ ,
/> />.)/
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,
nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,
quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.
Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong
việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp
tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với
giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình
thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu
dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ
bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có
kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương
trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí
của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy
có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.
Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép
/> />giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh.
Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,
động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi
điểm qua li độ x = -3
3
(cm) lần thứ 2013 là:
a. 4.025,5 (s) b. 2.012,75 (s) c. 2013,17(s)
d. 2012,5 (s)
@1+: Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R,
cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Thay đổi L thì
thấy điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu cuộn cảm đạt cực đại và
bằng 200 (v), lúc đó điện áp giữa 2 đầu tụ điện C bằng 100
(v). Giá trị điện áp U hiệu dụng giữa 2 đầu mạch là:
a. 300 (V) b. 200
2
(V) c. 150 (V)
d. 100
2
(V)
/> />@1AB Thực hiện thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng.
Nguồn sáng S phát ra đồng thời 3 ánh sáng đơn sắc λ
1
=
0.6µm, λ
2
= 0.5µm và λ
3
= 0,7 (µm). Trong khoảng giữa 2
vân cùng màu liên tiếp, nếu 2 vân sáng trùng nhau ta chỉ tính
là 1 vân thì vân sáng quan sát được là:
a. 89 b. 88 c. 90 d. 87
@1-B Vật nhỏ của con lắc lò xo treo thẳng đứng đang đứng
yên ở vị trí cân bằng thì được kéo xuống dưới theo phương
-6
(s) b.
4
π
. 10
-6
(s) c.
3
π
. 10
-6
(s)
d.
6
π
. 10
-6
(s)
@1CB Chiếu lần lượt 2 bức xạ điện từ λ
1
, và λ
2
= λ
1
/3 vào
một tấm kim loại có công thoát electron 3.1054 (eV) thì thấy
động năng ban đầu cực đại của các quang electron gấp 9 lần
nhau. Bước sóng của λ
1
là:
@1, B Phản ứng hạt nhân:
6 4
3 2
n Li X
α
+ → +
toả năng lượng 6
(MeV). Giả sử động năng các hạt trước phản ứng là không
đáng kể. Lấy gần đúng khối lượng các hạt nhân bằng số khối
của chúng tính theo đơn vị u. Động năng của hạt X là:
a. 4,125 (MeV) b. 2,436 (MeV) c. 3,429
(MeV) d. 5.368 (MeV)
@1,,B Hai con lắc đơn có chiều dài lần lượt là l
1
và l
2
=
2,25 l
1
dao động điều hoà tại cùng một nơi với tần số góc lần
lượt là ω
1
và ω
2
. Nối 2 con lắc thành một con lắc duy nhất thì
thấy nó dao động với tần số góc 3,328 (Rad/s). Tần số góc ω
1
và ω
2
có giá trị là:
nước (sát mặt nước). Không kể tia lục, tia ló ra ngoài không
khí là tia:
a. lam, chàm, tím b. chàm, vàng, đỏ
c. đỏ, vàng, cam d. tím, vàng, cam
@1,-B Một con lắc lò xo đặt nằm ngang, lò xo có độ cứng 5
(N/m) và vật nhỏ có khối lượng m = 50g (g). Biết hệ số ma
sát giữa vật và mặt đỡ ngang là µ = 0.2. Kéo vật ra khỏi vị trí
cân bằng 8 (cm) theo chiều dãn của lò xo, rồi đẩy vật trở về
với vận tốc 40 (cm/s), sau đó vật dao động tắt dần một thời
gian rồi dừng lại. Vận tốc cực đại trong quá trình dao động
là:
/> />a. 75 (cm/s) b. 72 (cm/s) c. 74 (cm/s)
d. 73 (cm/s)
@1,B Một vật thực hiện đồng thời 2 dao động điều hoà
cùng phương x
1
= 4cos (ωt -
2
π
) (cm) và x
2
= A
2
cos (ωt +
3
π
)
(cm). Dao động tổng hợp có phương trình x = Acos (ωt +ϕ)
(cm). Thay đổi A
2
2
3
3
∆l
o
(∆l
o
độ dãn của lò xo khi vật cân
bằng). Tỉ số giữa thời gian lò xo nén và lò xo dãn trong 1 chu
kỳ dao động là:
a.
2
3
b.
1
5
c.
1
2
d.
1
3
@1,EB Đặt một điện áp xoay chiều u = U
2
cos ωt (V) vào
2 đầu một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần
/> />L và tụ điện C mắc nối tiếp thì thấy điện áp hoặc dụng trên
mỗi phân tử bằng nhau và công suất toàn mạch là P. Nối tắt
tụ điện C thì công suất toàn mạch là
a. P b.
X chứa:
a. R
o
= 100(
Ω
), L
o
=
1
π
(H) b. R
o
=50(
Ω
), C=
4
2.10
π
−
(F)
c. R
o
= 30(
Ω
), L
o
=
0.3
π
(H) d. R
và C
2
= 3C
1
mắc nối
tiếp. Sau đó ngắt bộ tụ ra khỏi nguồn, rồi mắc 2 đầu bộ tụ vào
1 cuộn thuần cảm L thì trong mạch có dao động điện từ tự do.
Tại thời điểm năng lượng từ trường trong cuộn cảm bằng
0.75 lần năng lượng của mạch dao động thì ta nối tắt tụ C
1
.
Hiệu điện thế cực đại trên tụ C
2
sau đó là:
a.
8
3
(V) b. 3.606 (V) c. 6 (V) d.
10,818 (V)
@1++B Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang.
Kéo vật nhỏ theo chiều dãn của lò xo đến khi cách vị trí cân
bằng 1 đoạn 9 (cm) thì buông nhẹ cho dao động điều hoà. Tại
thời điểm vật qua li độ 3 (cm) theo chiều dãn của lò xo thì ta
giữ chặt lò xo tại vị trí cách giá cố định 1 đoạn bằng
2
3
chiều
dài tự nhiên của lò xo. Sau đó vật sẽ tiếp tục dao động điều
hoà với bin độ
a. 9 (cm) b. 3 (cm) c. 6 (cm) d. 5 (cm)
T. Biết q
2
– q
1
= 4.10
-9
(C). Tính q
1
và q
2
?
a. q
1
= - 2.10
-9
(C), q
2
= 2.10
-9
( C) b. q
1
= 10
-9
(C),
q
2
= 5.10
-9
( C)
c. q
thì mạch có cộng hưởng điện khi tần số góc
là
ω
2
Thay tụ C
2
bằng bộ tụ C
1
nối tiếp C
2
thì mạch có cộng
hưởng điện khi tần số góc là
ω
o
Lại thay bộ tụ trên bằng bộ tụ
C
1
mắc song song C
2
thì mạch có cộng hưởng khi tần số góc
là
4
ω
°
.Gía trị của
ω
1
và
ω
2
= 0,2
ω
o
d.
ω
1
= 0.842
ω
o
,
ω
2
= 0.210
ω
o
@1+D: Đoạn mạch điện xoay chiều AB, gọi M và N là 2
điểm thuộc đoạn AB. Đoạn AM có cuộn cảm, đoạn MN có
điện trở thuần R, đoạn MB có tụ điện C. Đặt vào 2 đầu A, B
1 điện áp xoay chiều u = U
2
cos100πt (V) thì cường độ dòng
điện trong mạch có giá trị hiệu dụng
3
(A). Dùng 1 vôn kế có
điện trở rất lớn mắc lần lượt vào 2 điểm A, N và 2 điểm M, B
ta thấy số chỉ vôn kế lần lượt là 120 (V) và 80
3
(V), đồng
thời điên áp giữa các cặp điểm A, N và M, B lệch pha nhau
2
π
−
(F) thì mạch có cùng công suất P = 200 (w). Hệ số công
suất của mạch điện là:
a.
2
2
b. ½ c. 1 d.
3
2
@1+FB Cho mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn
thuần cảm L =
0.4
π
(H) và tụ điện có C thay đổi mắc nối tiếp.
Đặt vào 2 đầu mạch điện 1 hiệu điện thế xoay chiều u = U
2
cosωt (V). Khi C = C
1
=
3
10
2
π
−
(F) thì dòng điện trong mạch trễ
pha
4
π
điểm mà phần tử tại đó không dao động cách A một đoạn
ngắn nhất bằng:
a. 2 (cm) b. 5 (cm) c. 3 (cm) d. 4
(cm)
@1A+B Thực hiện sóng dừng trên dây với 1 đầu cố định và 1
đầu tự do. Khi tần số sóng là f thì trên dây có 9 bụng sóng.
Nếu tần số sóng tăng gấp 3 lần thì số nút sóng trên dây là:
a. 18 b. 20 c. 26 d.
25
@1AAB Một trạm phát điện cung cấp điện năng cho một khu
dân cư bằng 1 đường dây dẫn. Khi điện áp ở trạm phát tăng
từ U lên 3U thì số hộ dân được cung cấp đủ điên năng tăng từ
100 hộ lên 260 hộ, giả sử công suất tiêu thụ ở các hộ như
/> />nhau. Nếu điện áp ở trạm phát là 6U thì số hộ dân được cung
cấp đủ điện năng là:
a. 520 b. 360 c. 275
d. 280
@1A-B Có 2 nguồn kết hợp S
1
và S
2
trên mặt nước cách
nhau 6(cm) dao động cùng tần số, cùng pha. Các gợn lồi chia
đoạn S
1
S
2
thành 10 đoạn bằng nhau. Khoảng cách ngắn nhất
từ trung điểm O của S
1
25
(s)
@1ACB Khi một chùm ánh sáng đơn sắc truyền từ nước ra
không khí là:
/> />a. Tần số không đổi, bước sóng giảm, vận tốc ánh sáng tăng.
b. Tần số giảm, bước
sóng tăng, vận tốc ánh sáng giảm.
c. Tần số không đổi, bước sóng tăng, vận tốc ánh sáng tăng.d.
Tần số tăng, bước sóng giảm, vận tốc ánh sáng giảm.
@1ADB Chiếu 1 chùm tia hẹp ánh sáng trắng vuông góc với
mặt bên AB của 1 lăng kính có tiết diện là tam giác ABC, góc
chiết quang A = 60
0
. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh
sáng màu lam là
2
3
. Không kể tia màu lam thì tia ló ra khỏi
lăng kính là tia
a. Chàm, tím b. vàng, lục, đỏ, chàm c. tím,
chàm, cam, đỏ d. cam, đỏ, vàng, lục
@1AEB Chiếu 1 chùm tia ánh sáng trắng song song với trục
chính của 1 thấu kính 2 mặt lồi. Biết chiết suất của thấu kính
đối với tia đỏ là
2
, đối với tia tía là
3
, tiêu cự của thấu kính
đối với ánh sáng đỏ bằng 20 (cm). Độ dài của đoạn sáng từ
màu đỏ đến màu tím trên trục chính của thấu kính là:
a. 90 b. 86 c. 80 d. 95
@1-,B Trong một buổi hoà nhạc có 4 cây kèn giống nhau
phát ra âm có mứ c cường độ âm là 40 (dB). Muốn tại đây có
mức cường độ âm là 60 (dB) thì số kèn cần thiết cần phải bổ
sung cho đủ là
a. 156 b. 296 c. 356
d. 396
@1-+B Một nguồn âm O truyền âm đẳng hướng theo mọi
phương. Xét âm truyền trên 1 đường thẳng theo thứ tự từ O
à A à B. Mức cường độ âm tại A và B lần lượt là 50 (dB)
/> />và 30 (dB). Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB
là:
a. 35.2 (dB) b. 40 (dB) c. 38.72 (dB)
d. 20 (dB)
@1-AB Chiếu lần lượt 2 bức xạ λ
1
=
0
2
λ
và λ
2
=
1
2
λ
vào 1 tấm
kim loại có giới hạn quang điện λ
0
thì tỉ số vận tốc ban đầu
1
@1-B Khi electron từ quỹ đạo P về quỹ đạo M thì phát ra 1
phô ton có bước sóng λ
1
, khi electron từ quỹ đạo O về quỹ
đạo L thì phát ra phô ton có bước sóng λ
2
. Quan hệ giữa λ
1
và
λ
2
là:
a. 25 λ
1
= 63 λ
2
b. 256λ
1
= 675λ
2
c.
63λ
1
= 25λ
2
d. 675λ
1
= 256λ
2
3
/s) d. 2.85 . 10
-5
(m
3
/s)
@1-DB Tại thời điểm t
1
= 5.09625 ngày đêm , số hạt nhân bị
phân rã của 1 chất phóng xạ là n
1
. Đến thời điểm t
2
= 3t
1
số
hạt nhân của chất đó bị phân rã là n
2
= 2.3n
1
. Chu kỳ bán rã
của chất phóng xạ là:
a. 15 ngày đêm b. 14 ngày đêm c. 12
ngày đêm d. 13 ngày đêm
@1-EB Dùng hạt α có động năng 4 (MeV) bắn vào hạt nhân
14
7
N
đang đứng yên, sau phản ứng sinh ra 2 hạt nhân X và hạt
proton. Biết hạt nhân proton có động năng 5 (MeV), góc hơp
@1 B Hạt nhân
24
11
Na
phóng xạ β
-
và tạo ra hạt nhân X chu
ký bán rã của
24
11
Na
là 15 giờ. Lúc đầu mẫu
24
11
Na
nguyên chất,
tại thời điểm khảo sát ta thấy tỉ số khối lượng X và khối
lượng
24
11
Na
có trong mẫu là 0.75. Tuổi của mẫu
24
11
Na
là:
a. 12.11 giờ b. 15 giờ c. 14.32 giờ d.
13.25 giờ
/> />ĐÁP ÁN
1C , 2D , 3A , 4B , 5D, 6C , 7A , 8B, 9D ,10C