Đề án đăng ký mở chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ
MỞ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH TRỊ HỌC
MÃ NGÀNH: 62 31 02 01
Hà Nội, 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BGDĐT Bộ giáo duc và đào tạo
CSĐT Cơ sở đào tạo
ĐH Đại học
GS Giáo sư
KH Khoa học
KHXH Khoa học xã hội
KHXHVN Khoa học xã hội Việt Nam
KTCT Kinh tế chính trị
NCKH Nghiên cứu khoa học
NXB Nhà xuất bản
QĐ Quyết Định
SĐH Sau đại học
TC Tín chỉ
TS Tiến sĩ
TT Thông tư
1
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Khoa Quốc tế học; Khoa Đông Nam Á học; Khoa Việt Nam học;Khoa phát triển
bền vững; Khoa Chính sách công; Khoa Công tác xã hội; Khoa Phát triển con
người; Khoa Quản trị Doanh nghiệp và 2 tổ Bộ môn là: Bộ môn ngoại ngữ; Bộ
môn Phương pháp nghiên cứu liên ngành. Học viện đã được Bộ Giáo dục và
Đào tạo cho phép đào tạo 66 mã ngành ở trình độ thạc sĩ và tiến sĩ.
1.1.2. Về ngành Chính trị học thuộc Khoa Chính sách công
Ngày 24 tháng 01 năm 2011, Giám đốc Học viện KHXH đã ký Quyết định
số 40/QĐ - HVKHXH về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Khoa Chính sách công thuộc Học viện KHXH. Khoa Chính
sách công chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến
sĩ Chính trị học và những vấn đề liên quan theo kế hoạch đào tạo chung của Học
viện.
Hiện nay ngành Chính trị học thuộc Khoa Chính sách công thuộc Học viện
KHXH có 12 giảng viên cơ hữu có trình độ GS, PGS, Tiến sĩ, có cơ sở vật chất
tốt, đảm bảo đáp ứng nhu cầu đào tạo tiến sĩ khoa học Chính trị học cho các đối
tượng có nhu cầu.
Địa điểm: 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: (04) 3 552 7812. Fax: (844) 3 552 7726.
4
*Ngành Chính trị học thuộc Khoa Chính sách công có các nhiệm vụ
chính sau:
- Cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực đào
tạo những nhà nghiên cứu chính trị học, những nhà quản lý và phân tích chính
trị có trình độ cao.
- Chuyển giao các kết quả nghiên cứu, các lý thuyết và tư tưởng mới về
chính trị học đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn chất lượng cao về chính trị học.
*Nghiên cứu khoa học:
Các hướng nghiên cứu chủ yếu:
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học thông qua các chương trình của

Maastricht (Hà Lan), Đại Học Genevé Thụy Sỹ, ĐH QueenLands (Úc).
- Trong nước:
Ngành Chính trị học thuộc Khoa Chính sách công đã có các mối quan hệ
với các đơn vị trong và ngoài Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa
học xã hội Việt Nam, đặc biệt Khoa sẽ xúc tiến triển khai các chương trình
nghiên cứu, liên kết đào tạo với các đối tác mà Học viện đã ký kết các văn bản
hợp tác: Đại học Trà Vinh, Trường đào tạo Fullbright Việt Nam, Đại học
Huế, Khoa cũng có kế hoạch tăng cường hợp tác với các đối tác chiến lược
quan trọng, nhất là với các Tập đoàn kinh tế của cả nhà nước nhằm chuẩn bị sẵn
nguồn lực để có sự đột phá vào những năm sau đó.
1.2. Lý do đăng ký mở ngành đào tạo Tiến sĩ Chính trị học
1.2.1. Nhu cầu đạo tạo của ngành
Hiện nay, trong kỷ nguyên toàn cầu, việc hội nhập với thế giới là tất yếu.
Vận mệnh của quốc gia, dân tộc ngày càng gắn chặt với những quyết định chính
trị, do đó vai trò của chính trị ngày càng quan trọng, đòi hỏi phải có những hiểu
6
biết về những lý thuyết chính trị mới trên thế giới để vận dụng sáng tạo và phù
hợp với thực tiễn nước ta. Hơn nữa, quá trình toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng
đang đòi hỏi sự nỗ lực phối hợp hành động giữa nhiều quốc gia với những chính
sách chung.
Qua nghiên cứu thực tiễn vận dụng Chính trị học ở Việt Nam, có thể thấy nhiều
chính sách chưa được xây dựng một cách khoa học, có chính sách chưa được người
dân và doanh nghiệp ủng hộ cao. Nguyên nhân là do các đường lối, chính sách còn
thiếu bằng chứng và sự phân tích khoa học dưới góc độ chính trị học.
Để nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả Chính trị học trong đời sống xã
hội, chúng ta cần có một đội ngũ những nhà nghiên cứu Chính trị học, những
nhà quản lý và phân tích chính trị có trình độ cao (Thạc sĩ, Tiến sĩ). Tuy nhiên
hiện nay nguồn nhân lực trong lĩnh vực ngành nghề này còn thiếu về số lượng
và còn yếu về chất lượng, chưa đáp ứng được những yêu cầu của xã hội.
Do đó, việc học tập, nghiên cứu, đào tạo và nắm vững khoa học chính trị để

tiến sĩ chuyên ngành “Chính trị học” (Politics) là rất cần thiết đối với Học Viện
Khoa học xã hội.
1.2.2. Tình hình đào tạo Chính trị học ở Việt Nam và trên thể giới
Ở Việt Nam hiện nay mới có Viện Chính trị học thuộc Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh và Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn thuộc
Đại học Quốc gia Hà Nội là hai cơ sở duy nhất đào tạo trình độ tiến sĩ Chính trị
học.
Ở ngoài nước, các quốc gia và vùng lãnh thổ có nền kinh tế phát triển đã
chú trọng đạo tào tiến sĩ ngành Chính trị học. Qua nghiên cứu kinh nghiệm quốc
tế về đào tạo sau đại học ngành khoa học chính trị học. Đây là căn cứ khoa học
8
quan trọng, là bước chuẩn bị chu đáo nhất để xây dựng đề án đào tạo tiến sĩ
ngành khoa học chính trị học cho tương lai. Để xây dựng chương trình đào tạo
trình độ tiến sĩ Chính trị học, Ban soạn thảo Đề án đào tạo trình độ tiến sĩ Chính
Chính trị học đã tham khảo kinh nghiệm đào tạo chương trình tiến sĩ về Chính
Chính trị học của rất nhiều trường Đại học là các cơ sở đào tạo hàng đầu trên
thế giới như chương trình đào tạo tiến sĩ khoa học Chính Chính trị học nổi tiếng
như chương trình đào tạo tiến sĩ về Chính Chính trị học của trường Kennedy
Harvard (Chương trình Fulbright), Johns Hopkins University, Maastricht
University, University of Michigan, University of North Carolina – Charlotte,
Loyola University Chicago, Georgia Institute of Technology, California State
University – Sacramento, Arizona State University, University of Maryland -
College Park .v.v.
Đề án có tham khảo chương trình đào tạo tiến sĩ trong nước như chương
trình đào tạo tiến sĩ ngành Chính trị học của Viện Chính trị học - Học viện
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và chương trình của trường Đại học khoa học
xã hội và nhân văn.
Với đội ngũ hơn 400 nhà khoa học có trình độ từ tiến sĩ trở lên thuộc biên
chế của Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam và khoảng 200 cán bộ khoa
học ở các học viện, các trường đại học làm công tác giảng dạy. Năm 2010 Học

nhập khu vực và quốc tế hiện nay.
Chương trình đào tạo tiến sĩ về khoa học Chính trị học sẽ đào tạo có đầu
ra những chuyên gia có kiến thức toàn diện và chuyên sâu về các vấn đề lý
thuyết và thực tiễn về Chính trị học. Sau khi tốt nghiệp chương trình tiến sĩ khoa
học Chính trị học có thể đóng góp cho các vị trí chủ chốt cho nghiên cứu, giảng
dậy, quản lý nhà nước, lãnh đạo nhà nước, chuyên gia Chính trị học.
Sau khi tốt nghiệp, nghiên cứu sinh sẽ có học vị tiến sĩ Chính trị học, có
trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao, có đạo đức cách mạng, có lập trường giai
10
cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng, đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp xây
dựng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước trong bối cảnh mở cập, hội nhập khu vực và quốc tế.
b) Kỹ năng:
Có kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra được các
giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề; sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực
chuyên môn; sáng tạo trong nghiên cứu, giảng dạy Chính trị học và trong hoạt
động thực tiễn chính trị - xã hội; có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt
chuyên môn để xử lý các vấn đề quy mô khu vực và quốc tế.
c) Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy
luật trong quá trình giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến có giá trị
và có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến; có khả năng thích nghi với
môi trường làm việc hội nhập quốc tế; có năng lực lãnh đạo và có tầm ảnh
hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; có năng lực đưa ra được
những đề xuất của chuyên gia hàng đầu với luận cứ chắc chắn về khoa học và
thực tiễn; có khả năng quyết định về kế hoạch làm việc, quản lý các hoạt động
nghiên cứu, phát triển tri thức, ý tưởng mới, quy trình mới.
Mục tiêu của đề án còn là việc xây dựng nhành Chính trị học, Học viện
KHXH trở thành nơi đào tạo ngành Chính trị học có chất lượng và có uy tín trong
nước và khu vực, góp phần vào việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về

lý hành chính công; Quốc tế học; Giáo dục Chính trị (Giáo dục công dân); Khoa
học quản lý (Quản lý xã hôi); Báo chí; Luật học; Xã hội học; Kinh tế chính trị;
Kinh tế đối ngoại, phải học bổ sung theo đúng qui định của Bộ GD-ĐT.
Trường hợp các bằng và bảng điểm Thạc sĩ hoặc bằng, bảng điểm Đại học
do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng tiếng Việt theo quy định
của pháp luật.
12
b. Có một bài luận về dự định nghiên cứu (theo mẫu), trong đó trình bày rõ
ràng các nội dung:
- Đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu;
- Lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu;
- Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài;
- Phương pháp nghiên cứu của đề tài;
- Phương pháp nghiên cứu của đề tài;
- Mục tiêu và mong muốn đạt được khi đăng ký học nghiên cứu sinh;
- Lý do lựa chọn cơ sở đào tạo là Học viện khoa học xã hội;
- Kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo;
- Những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của
thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu;
- Dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp;
- Đề xuất người hướng dẫn;
- Đề cương nghiên cứu sơ bộ.
Lưu ý: Dự định đề tài nghiên cứu của thí sinh phải có xác nhận và chữ ký
của người được đề xuất hướng dẫn. Đề tài nghiên cứu và người hướng dẫn được
đề nghị phải nằm trong danh mục các hướng nghiên cứu và danh sách các nhà
khoa học có thể nhận hướng dẫn nghiên cứu sinh của Học viện Khoa học xã hội.
c. Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học như
Giáo sư, Phó giáo sư hoặc học vị Tiến sĩ cùng chuyên ngành; hoặc một thư giới
thiệu của một nhà khoa học có chức danh khoa học hoặc học vị tiến sĩ cùng
chuyên ngành và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh.

xác nhận nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.
e. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo
quy định của Học viện KHXH (đóng học phí; hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp
cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án Tiến sĩ).
14
g. Đủ sức khỏe để học tập và công tác.
Bảng 1: Điều kiện chứng chỉ văn bằng ngoại ngữ
Loại chứng chỉ Điểm đạt Tổ chức cấp
Tiếng Anh
IELTS 4.5
British Council: IDP Australia và University of
Cambridge
TOEFL PBT
(ITP) TOEFL
CBT TOEFL iBT
TOEIC
450
133
45
450
Các trung tâm IIG, IIE hoặc các trung tâm do
ETS (Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ) ủy
quyền
Cambridge Exam
Preliminary
PET
Các cơ sở của nước ngoài
BEC
Business
Preliminary

chuyên môn đang thực hiện, có người đủ tiêu chuẩn theo quy định đồng ý nhận
hướng dẫn. Các thành viên Tiểu ban chuyên môn đặt các câu hỏi phỏng vấn để
đánh giá thí sinh về các mặt: tính cách, trí tuệ, sự rõ ràng về ý tưởng đối với các
mong muốn đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ, tính khả
thi trong kế hoạch để đạt những mong muốn đó và những tư chất cần có của một
nghiên cứu sinh. Tiểu ban chuyên môn phải có văn bản nhận xét, đánh giá phân
loại thí sinh về các nội dung này.
Căn cứ các yêu cầu đánh giá, tiểu ban chuyên môn xây dựng thang điểm
đánh giá, tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, lập danh sách thí sinh
xếp thứ tự theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban Thư
ký Hội đồng tuyển sinh.
Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ dự tuyển,
chuyển kết quả xếp loại xét tuyển cho Hội đồng tuyển sinh. Hội đồng tuyển sinh
quy định nguyên tắc xét tuyển và xác định danh sách thí sinh trúng tuyển căn cứ
chỉ tiêu tuyển sinh đã được Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định cho từng
chuyên ngành đào tạo và kết quả xếp loại các thí sinh, trình Thủ trưởng cơ sở
đào tạo phê duyệt.
2.5. Điều kiện tốt nghiệp
- Đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ: Trình độ năng lực Tiếng Anh của NCS
đạt được ở mức tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4/6 của Khung Châu Âu
Chung (Phụ lục III – Kèm theo Thông tư số: 05 /2012/TT- BGDĐT ngày 15
16
tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Việc đánh giá trình
độ ngoại ngữ do Học viện Khoa học xã hội tổ chức.
- Có đủ điều kiện bảo vệ luận án theo quy định tại khoản 4, Điều 40 của
Quy chế đào tạo sau đại học tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Khoa học
Xã hội Việt Nam (Theo Quyết định số 653/QĐ – KHXH ngày 27 tháng 4 năm
2011 của Chủ tịch Viện KHXH VN về việc ban hành Quy chế đào tạo sau đại
học tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam):
- Đã học xong và đạt yêu cầu các môn học trong chương trình đào tạo;

1.
Hồ Việt Hạnh, 1962,
Phó GĐ Học viện khoa
học xã hội
PGS, 2011 TS, Việt Nam, 2006 Chính trị học
2007, Viện Chính
trị, học viện Chính
trị - Hành chính
QG HCM
45 đầu sách, tạp
chí chuyên ngành
2.
Đỗ Minh Hợp
1962
PGS, 2000
TS, CH Liên bang
Nga
Triết học
(Chuyên
ngành Triết
học chính trị)
2002, Viện Triết
học, Viện KHXH
VN
155 đầu sách, tạp
chí chuyên ngành
18
3. Vũ Mạnh Toàn, 1977,
Phó trưởng phòng Biên
tập – Trị sự

Triết học
(Lịch sử tư
tưởng chính
trị)
2000, Viện Triết
học, Viện KHXH
VN
30 đầu sách, tạp
chí chuyên ngành
6.
Nguyễn Tài Đông,
1963, Phó viện trưởng
PGS, 2014 TS (Đài loan, 2008)
Triết học,
(Lịch sử tư
tưởng chính
trị)
2009, (Lịch sử tư
tưởng chính trị)
13 đầu sách, tạp
chí chuyên ngành
19
7.
Nguyễn Văn Phúc,
1960, Giảng viên,
PGS, 2002 TS, Việt Nam, 1994
Triết học (Đạo
đức chín trị)
1995
20 đầu sách, tạp

2010, Học viện
KHXH
40 đầu sách, tạp
chí chuyên ngành
11. Nguyễn Đình Liêm,
1962, Phó viện Trưởng
viện NC Trung Quốc
TS, Việt Nam, 2006 Lịch sử - Quan
hệ chính trị
quốc tế
2007, Viện Chính
trị học, Học viện
Chính trị - Hành
chính Quốc gia
30 đầu sách, tạp
chí chuyên ngành
20
HCM
12. Nguyễn Xuân Cường,
1963 Phó tổng biên tập
TC Trung Quốc
TS, Trung Quốc,
2009
Lịch sử - Quan
hệ chính trị
quốc tế
2010, Học viện
KHXH
45 đầu sách, tạp
chí chuyên ngành

Nhật bản
2007
03
5 - Máy ảnh KTS Canon EOS400D (Kit)10.1
Megapixels
- Phục vụ bảo vệ luận án, luận văn, hội nghị,
hội thảo
Nhật Bản
2007
05
6 - Màn chiếu Apolo
- Phục vụ bảo vệ luận án, luận văn, hội nghị,
hội thảo
Malaixia 2005 20
7 - Micro đại biểu Boss LBB 31/00 (bộ)
- Phục vụ bảo vệ luận án, luận văn, hội nghị,
10 bộ
22
hội thảo
8 - Mạng Internet Mega Net; 4;512 Kbps
9 - Website của cơ sở đào tạo
10 - Máy vi tính Asean – Dùng cho cán bộ phòng
Đào tạo làm việc và liên hệ với NCS.
Asean 2005,
2008
90
11 - Máy in HP 1160 2006 15
3.2.2. Nguồn tư liệu phục vụ đào tạo
Thư viện KHXH là kênh thông tin khai thác chính của NCS thuộc
HVKHXH ngoài những thư viện chuyên ngành, được thành lập trên cơ sở hợp

Bảng 4: Danh sách tên sách, tạp chí bán tại thư viện
TT Tên sách, tên tạp chí Nước xuất bản Số lượng
1 Giáo trình Quan hệ chính trị Quốc tế Việt Nam 2008
20
2 Thể chế tam quyền phân lập Nhật Bản Việt Nam 2008
10
3 Tìm hiểu nhà nước pháp quyền Hàn Quốc Việt Nam 2007
5
4 Phân tích chính sách quan hệ chính trị, ngoại
giao Việt Nam – Hoa Kỳ
Việt Nam, 2014
11
5 Tập bài giảng Chính trị học (Hệ cao cấp lý
luận chính trị)
Việt Nam, 2003
20
6 Lịch sử tư tưởng chính trị Việt Nam, tập 1 Việt Nam, 2007
5
7
Lịch sử tư tưởng chính trị Việt Nam, tập 2 Việt Nam, 2007
5
8
Thể chế tam quyền phân lập Nhật Bản
Việt Nam, 2008
10
9 Đảng cầm quyền và đảng đối lập Hoa kỳ Việt Nam, 2011 5
24

Trích đoạn Quan điểm, định hướng và các giải pháp phát triển khoa học xã hội Việt Nam thời gian tớ Mục đích của chọn mơ hình lý thuyết Vai trị của lý thuyết. Các ngôn ngữ sử dụng trong phân tích. GS.TS Võ Khánh Vinh NHỮNG YÊU CẦU KHÁCH QUAN ĐỐI VỚI CÁC NHÀ NƯỚC TRONG THẾ GIỚI HIỆN ĐẠ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status