LỜI CẢM ƠN
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ của Học viện Quản
lý Giáo dục đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu tại Học viện.
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Lê
Phước Minh, người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn để tác giả hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các đồng chí lãnh đạo phòng
ban của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên; các cán bộ quản
lý Trường trung học phổ thông, Trung học cơ sở, Tiểu học và Mầm non trong
tỉnh đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình làm luận văn.
Tuy bản thân đã hết sức cố gắng, song chắc chắn luận văn còn nhiều
thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự tham gia góp ý của các thầy cô giáo,
các bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có thể áp dụng trong
thực tế công tác.
Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2012
Học viên
Phạm Thị Tuyết
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BCH Trung ương: Ban Chấp hành Trung ương
CBQL: Cán bộ quản lý
CĐSP: Cao đẳng Sư phạm
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
ĐHSP Đại học Sư phạm
GV: Giáo viên
GD-ĐT: Giáo dục - Đào tạo
HĐND: Hội đồng nhân dân
LLCT: Lý luận chính trị
Nghị định 115/CP: Nghị định 115/2010/NĐ-CP
NV: Nhân viên
TƯ: Trung ương
giáo dục 15
1.3.1. Nguyên tắc quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục 16
1.3.2. Phân cấp quản lý cán bộ giáo dục 16
1.4. Những nội dung cơ bản của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT- BGDĐT-BNV liên quan
đến công tác quản lý nhà nước đối với cán bộ ngành giáo dục 21
1.4.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo 21
1.4.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo 23
1.5. Chức năng quản lý nhân sự 24
1.6. Nội dung cơ bản của công tác quản lý nhân sự trong GD-ĐT 25
1.6.1. Qui hoạch và Lập kế hoạch phát triển 25
1.6.2. Tuyển dụng và sử dụng cán bộ, giáo viên và CBQL giáo dục 29
1.6.3. Phân công nhiệm vụ, bổ nhiệm viên chức quản lý và thẩm quyền bổ nhiệm, giải quyết
thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý (trên tinh thần nghị định
115/CP) 31
1.7. Công tác đánh giá nhân sự 33
1.7.1. Xây dựng hệ thống đánh giá 33
1.7.2. Trình tự, thủ tục đánh giá viên chức hàng năm 33
1.7.3. Quản lý hồ sơ cán bộ 34
1.8. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn 35
1.8.1. Mục tiêu, nguyên tắc của đào tạo, bồi dưỡng nhân sự 35
1.8.2. Cơ chế quản lý cán bộ ngành giáo dục 36
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 37
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁN BỘ NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TỈNH HƯNG YÊN
TRƯỚC KHI CÓ NGHỊ ĐỊNH 115/CP 38
2.1. Khái quát thực trạng và phương hướng phát triển giáo dục trong phạm vi cả nước trước khi
Nghị định 115/CP ra đời 38
2.2. Công tác quản lý nhà nước về giáo dục trước khi thực hiện Nghị định 115/CP của Chính phủ
46
II. Khuyến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Phòng GD-ĐT huyện Mỹ Hào 59
Bảng 2.2. Phòng GD-ĐT huyện Văn Lâm 59
Bảng 2.3. Phòng GD-ĐT huyện Phù Cừ 60
Bảng 2.4. Phòng GD-ĐT huyện Tiên Lữ 60
Bảng 2.5. Phòng GD-ĐT huyện Văn Giang 60
Bảng 2.6. Phòng GD-ĐT huyện Yên Mỹ 61
Bảng 2.7. Phòng GD-ĐT huyện Kim Động 61
Bảng 2.8. Phòng GD-ĐT huyện Ân Thi 61
Bảng 2.9. Phòng GD-ĐT huyện Khoái Châu 62
Bảng 2.10. Phòng GD-ĐT thành phố Hưng Yên 62
Bảng 2.11. Tổng hợp số liệu chuyên viên các Phòng giáo dục trong toàn tỉnh 62
Bảng 2.12. Tổng hợp số liệu CBQL cấp THCS trong toàn tỉnh 63
Bảng 2.13. Tổng hợp số liệu CBQL cấp Tiểu học trong toàn tỉnh 63
Bảng 2.14. Tổng hợp số liệu CBQL Mầm non trong toàn tỉnh 64
Bảng 2.15.Tổng hợp số lượng CBQL ngành giáo dục cấp huyện
trong toàn tỉnh 64
Bảng 2.16. Tổng hợp - phân tích chất lượng CBQL ngành giáo dục
cấp huyện trong toàn tỉnh 64
Bảng 2.17. Tổng hợp - phân tích chất lượng cán bộ lãnh đạo Sở, Phòng giáo dục
và tương đương trong toàn tỉnh, năm 2010 66
Bảng 2.18. Thống kê và phân loại giáo viên THPT Hưng Yên (năm học 2009-2010).67
Bảng 2.19. Giáo viên & CBQL THPT Hưng Yên. Tính theo chuẩn
trình độ (năm học 2009-2010) 69
Bảng 2.20. Điều tra trình độ đội ngũ CBQL các trường THPT (công lập) của Hưng
Yên 70
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
công tác quản lý nhà nước đối với cán bộ ngành giáo dục và đào tạo của tỉnh.
Từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Giải pháp đổi mới quản lý
nhà nước đối với cán bộ ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Hưng Yên theo tinh
thần Nghị định 115/CP của Chính phủ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn triển khai Nghị định 115/CP tại tỉnh
Hưng Yên, đánh giá các mặt mạnh, yếu và các điều kiện đáp ứng của việc đổi
mới quản lý giáo dục theo tinh thần Nghị định 115/CP; đề xuất các giải pháp
đổi mới công tác quản lý cán bộ của ngành giáo dục theo tinh thần và yêu cầu
của Nghị định 115/CP nhằm không ngừng phát triển sự nghiệp giáo dục của
địa phương.
3. Giả thuyết khoa học
Một số năm gần đây công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, quản lý, đánh giá,
luân chuyển, phân cấp đối với cán bộ ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng
Yên có nhiều tiến bộ, thu được nhiều kết quả, góp phần thúc đẩy sự nghiệp
giáo dục địa phương. Tuy nhiên, đó đây vẫn tồn tại một số bất cập, yếu kém;
việc triển khai Nghị định 115/CP còn có những vướng mắc cần được tháo gỡ.
Nếu được triển khai áp dụng đồng bộ các giải pháp đề xuất này thì công tác
các bộ của ngành giáo dục Tỉnh Hưng Yên sẽ hiệu quả hơn trên tinh thần
Nghị định 115/CP
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý cán bộ ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên
2
4.2. Khách thể nghiên cứu
Giải pháp đổi mới công tác quản lý cán bộ ngành giáo dục và đào tạo
tỉnh Hưng Yên theo tinh thần Nghị định 115/CP
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về những giải pháp đổi mới công tác quản lý
cán bộ ngành giáo dục và đào tạo.
dục, phân cấp quản lý giáo dục, về nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý cán
bộ và đào tạo trong ngành giáo dục.
- Về mặt thực tiễn: Góp phần đổi mới quản lý giáo dục và đào tạo nói chung
và đổi mới công tác quản lý cán bộ ngành giáo dục tỉnh Hưng Yên nói riêng.
9. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý cán bộ ngành giáo dục
và đào tạo.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý cán bộ giáo dục và đào tạo của
tỉnh Hưng Yên trước khi có Nghị định 115/CP.
Chương 3: Giải pháp đổi mới quản lý cán bộ giáo dục và đào tạo tỉnh
Hưng Yên theo tinh thần Nghị định 115/CP.
Kết luận và khuyến nghị
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁN BỘ
NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ và quản lý cán bộ
Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với
vận mệnh của Đảng, của đất nước và của chế độ. Đảng ta luôn xác định công
tác cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng, là khâu then chốt có ý nghĩa quyết
định đối với sự phát triển bền vững của đất nước.
Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Bác Hồ thường
xuyên nêu cao quan điểm về công tác cán bộ. Tư tưởng về công tác cán bộ
của Người là những bài học vô giá, những “nguyên tắc vàng”, là phương pháp
luận khoa học để chúng ta noi theo, thực hiện. Bác đã nhiều lần chỉ rõ rằng:
“Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”.
Nghiên cứu, tập hợp những bài học lớn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về
công tác cán bộ, chúng ta càng thấy rõ hơn về điều đó. Trong những năm
tháng cam go của cách mạng, Bác đã tuyển chọn nhiều cán bộ trẻ để đưa sang
hiện. Giao việc theo tư tưởng của Bác là dân chủ, là phân nhiệm rõ ràng, là đề
cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, là phát huy sáng tạo của cán bộ. Bác chỉ
rõ: Khi giao trách nhiệm cho cán bộ, phải làm cho họ yên tâm công tác, hứng
thú trong công việc. Muốn thế, người lãnh đạo phải làm sao cho cán bộ “cả
gan nói, cả gan đề ra ý kiến, cả gan phụ trách, cả gan làm việc”.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý xuất hiện, phát triển cùng với sự xuất hiện, phát triển của xã
hội loài người. Ngày nay, quản lý đã trở thành ngành khoa học trong xã
hội hiện đại.
6
Thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa
thống nhất. Có người cho rằng quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn
thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác. Theo W.Taylor: "Quản
lý là một nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế
nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất".
GS. Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là khách
thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến".
Theo tác giả TS. Nguyễn Thành Vinh: “Quản lý là quá trình tác động có
chủ định, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tạo ra
các hoạt động hướng tới đạt mục đích chung của tổ chức dưới sự tác động của
môi trường.”[29]
Từ những ý chung của các định nghĩa trên và xét quản lý với tư cách là
một hoạt động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
1.2.2. Hệ thống quản lý
Bao gồm mục tiêu quản lý, chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và các
quan hệ quản lý. Chúng gắn bó hữu cơ và tác động lẫn nhau như một
chỉnh thể.
của chủ thể quản lý.
- Chức năng tổ chức là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp với
những nguồn lực (vật lực và tài lực) của hệ thống thành một hệ toàn vẹn nhằm
đảm bảo cho chúng tương tác nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống một
cách tối ưu nhất, hiệu quả nhất. Đây là chức năng quan trọng, tạo thành sức
8
mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch, như V.I. Lênin nói: “Tổ
chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc
thành một thể thống nhất, người ta gọi là hiệu ứng tổ chức” [19].
- Chức năng lãnh đạo là sự tác động đến con người, làm cho họ nhiệt
tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức. Chức năng
này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành hoạt động của hệ thống
nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định để mục tiêu trong dự kiến thành hiện
thực. Trong quá trình chỉ đạo phải bám sát các hoạt động, các trạng thái vận
hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định.
- Chức năng kiểm tra là xem xét, đánh giá và điều chỉnh các hoạt động
của các bộ phận phối thuộc. Kiểm tra là đánh giá kết quả của việc thực hiện
các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế để
điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo, triển khai hiện thực hóa kế
hoạch trong thực tiễn.
Tổng hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình
quản lý. Nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý là cơ sở để phân công
lao động quản lý giữa những cán bộ quản lý và là nền tảng để hình thành cấu
trúc tổ chức của sự quản lý. Điều đáng chú ý là trong quá trình quản lý, người
quản lý phải thực hiện một dãy chức năng kế tiếp nhau một cách lôgíc. Bắt
đầu xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý cho đến khi kiểm tra được kết quả
đạt được và tổng kết quá trình quản lý. Mỗi quá trình quản lý xảy ra trong một
thời gian cụ thể của một quá trình quản lý nhất định. Trong một chu trình
quản lý, các chức năng kế tiếp nhau chỉ mang tính tương đối bởi vì một số
chức năng có thể diễn ra đồng thời hoặc kết hợp với việc thực hiện các chức
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, trên nền tảng
của khoa học quản lý nói chung. Cũng giống như khái niệm quản lý, khái
niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Ở đây chúng
tôi chỉ đề cập tới khái niệm quản lý giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ
thống giáo dục mà hạt nhân là hệ thống các cơ sở, trường học.
Về khái niệm quản lý giáo dục các nhà nghiên cứu đã có nhiều cách diễn
đạt khác nhau:
- Theo M.O Kônđacốp: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp,
kế hoạch hoá nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ
thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng
như chất lượng.
- Theo Harold Koonts: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của
nhóm. Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người
có thể đạt được các mục đích của nó với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất
mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn
với kiến thức thì quản lý là một khoa học”
Ở Việt Nam, quản lý giáo dục cũng là lĩnh vực rất được quan tâm,
nghiên cứu:
- Trong cuốn sách "Lý luận quản lý giáo dục và quản lý nhà trường" tác
giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã viết: “Hoạt động quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản
lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích đề ra”.
11
- Theo GS. TS. Phan Văn Kha, khái niệm quản lý trong hoạt động giáo
dục được hiểu:
“Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc
của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù
hợp để đạt được các mục đích đã định".
kiến rõ ràng, có tính quyết đoán đối với công việc, bản thân không tham
nhũng, hối lộ và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý chí khắc phục
khó khăn, vững vàng trước những cám dỗ, áp lực từ công việc, bảo vệ cái
đúng, bảo vệ cán bộ tốt. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, không trì
trệ, bảo thủ. Trong công việc phải trung thực, khách quan, công tâm, công
khai, công bằng, dân chủ. Không phân biệt thân sơ, sang hèn, địa phương cục
bộ. Không giấu giếm, bao che khuyết điểm hay thổi phồng ưu điểm. Không
xen tình cảm riêng tư, động cơ cá nhân “yêu nên tốt, ghét nên xấu” mà phải
xem xét con người với đúng bản chất, trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể một cách
biện chứng. Không báo cáo, phản ánh tình hình sai sự thật. Không “dĩ hòa vi
quý” khi nhận xét, đánh giá cán bộ, không nói khác những điều mình biết,
mình nghĩ và cho là đúng. Những nhận xét, đánh giá về cán bộ phải luôn dựa
trên những căn cứ pháp lý, theo tiêu chuẩn cán bộ của Đảng, Nhà nước và căn
cứ vào việc làm, hiệu quả công tác. Luôn gần gũi với mọi người, giải quyết
công việc trên cơ sở có lý, có tình. Phải có sự nhạy cảm nghề nghiệp, có tư
duy độc lập, có khả năng phân tích, tổng hợp, có vốn sống và kinh nghiệm.
Phải có phương pháp làm việc khoa học. Có trình độ, kiến thức khoa
học, nắm vững nguyên tắc, đồng thời có kinh nghiệm, kỹ năng, thực hiện các
quy trình quản lý cán bộ.
13
1.2.7. Quản lý nhà trường
Nhà trường nằm trong hệ thống giáo dục đào tạo và hệ thống xã hội, vì
vậy nó luôn có mối quan hệ, tác động qua lại với môi trường xã hội. Cần
phải phân biệt rõ quản lý giáo dục và quản lý nhà trường. Quản lý giáo dục
là quản lý một hoạt động, còn quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế
của hệ thống giáo dục. Quản lý nhà trường có liên quan mật thiết với quản
lý giáo dục.
Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu
trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các
nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…), hợp quy luật (quy luật quản
Như vậy, quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người (tập thể
cán bộ, giáo viên và học sinh) do đó có thể hiểu quản lý nhà trường là những
tác động tối ưu của chủ thể quản lý (lãnh đạo nhà trường) đến giáo viên, học
viên và các cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn lực hướng vào việc đẩy
mạnh các hoạt động của nhà trường mà tiêu biểu là thúc đẩy quá trình đào tạo,
thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến
đến trạng thái mong muốn.
1.3. Những nội dung cơ bản của Nghị định115/CP liên quan đến công tác
quản lý cán bộ ngành giáo dục
Nghị định 115 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước
về giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Giáo dục năm 2009. Trong Luận văn, tác giả xin trích
dẫn một số nội dung quan trọng có liên quan đến công tác quản lý cán bộ
ngành giáo dục địa phương làm cơ sở pháp lý để nghiên cứu về công tác quản
lý cán bộ ngành giáo dục.
15
1.3.1. Nguyên tắc quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- Bảo đảm tính thống nhất, thông suốt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về giáo dục.
- Bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn
lực tài chính, nhân sự và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ
được giao.
- Phân công, phân cấp và xác định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách
nhiệm về lĩnh vực giáo dục của các Bộ, UBND các cấp và các cơ quan có liên
quan, đồng thời phát huy cao nhất tính chủ động, sáng tạo của cơ quan quản
lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện chức trách và nhiệm vụ được giao.
1.3.2. Phân cấp quản lý cán bộ giáo dục
1.3.2.1. Trách nhiệm của UBND tỉnh
UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ về phát triển giáo dục,
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn tỉnh:
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách
hiện hành; việc thu, chi học phí, lệ phí và các khoản thu hợp pháp khác đối
với các cơ sở giáo dục thuộc trách nhiệm quản lý của UBND cấp tỉnh; huy
động các nguồn lực cho giáo dục, xã hội hóa giáo dục để phát triển giáo dục
trên địa bàn tỉnh. [11]
+ Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của
Nhà nước và các chính sách của địa phương để bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các cơ sở giáo dục. [11]
1.3.2.2. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp
tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục:
17
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:
+ Hướng dẫn, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của địa
phương hàng năm để cơ quan quản lý biên chế cùng cấp ở địa phương trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ biên chế sự nghiệp giáo dục cho các cơ
sở giáo dục trực thuộc sở, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng
dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, luân
chuyển, biệt phái, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh. [11]
+ Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách
chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận hội
đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc; công nhận, không công nhận hội
đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ
sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý, bao gồm cả các trường cao
đẳng tư thục đóng trên địa bàn tỉnh. [11].
+ Chủ trì xây dựng để cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định mức kinh phí giáo
dục tại địa phương; lập dự toán ngân sách giáo dục đối với các cơ sở giáo dục
trực thuộc sở; quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách được giao cho giáo
dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sở sau khi đã được cấp có thẩm
đủ, kịp thời các chính sách của Nhà nước, ban hành các chủ trương, biện pháp
để chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn. [11]
+ Bảo đảm các điều kiện về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất để phát triển
giáo dục trên địa bàn; thực hiện xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực
xã hội để phát triển giáo dục; ban hành các quy định để bảo đảm quyền tự chủ,
19