Website: Email : Tel : 0918.775.368
CÁC MỤC LỤC, BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cấp độ EAS..............................................................................8
Bảng 1.1: Các cấp độ EMA..................................................................11
Bảng 2: Nội dung EMA........................................................................20
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty nhiệt điện Uông
Bí........................................................................................................... 38
Hình 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất điện và chất thải của công ty
nhiệt điện Uông Bí................................................................................42
Hình 2.3: Hệ thống cấp than vào lò.....................................................45
Hình 2.4 : Hệ thống cấp dầu và hệ thống gió......................................45
Bảng 2.2: Thành phần than được sử dụng trong nhà máy.................46
Hình 2.5: Chu trình nhiệt của hơi và nước.........................................48
Bảng 2.3: Phát thải khí của nhà máy...................................................53
Bảng 2.4: Tình hình sức khỏe của công nhân......................................58
Bảng 2.5: Phân loại sức khỏe...............................................................59
Bảng 2.6: Phương án sản xuất sạch hơn..............................................64
Sơ đồ 3.1: dòng nguyên vật liệu...........................................................69
Bảng 3.1: Thống kê chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào
năm 2006............................................................................................... 70
Bảng 3.2: Chi phí môi trường của nhà máy năm 2006.......................71
Bảng 3.3: Chi phí xử lý chất thải.........................................................71
Bảng 3.4: Chi phí bảo dưỡng và vận hành..........................................72
Bảng 3.5: Tiền lương............................................................................73
Bảng 3.6: Lệ phí và thuế.......................................................................73
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 3.7: Chi phí Xử lý chất thải........................................................74
Bảng 3.8: Chi phí dịch vụ bên ngoài....................................................74
Bảng 3.9: Chi phí Quan trắc môi trường............................................76
Bảng 3.10: Các chi phí môi trường khác.............................................76
CN Công nhân
QLMT Quản lý môi trườngWebsite: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Trước sự tăng lên nhanh chóng về mức độ ô nhiễm và tác động tiêu cực của các
hoạt động kinh tế đã làm ảnh hưởng ngày càng lớn đến vấn đề sức khỏe của con
người, suy thoái môi trường sinh thái và cạn kiệt nguồn tài nguyên. Với đà phát triển
hiện nay, và việc tập trung phát triển các ngành khai thác tài nguyên và các ngành
công nghiệp gây ô nhiễm đang là vấn đề cần quan tâm không chỉ ở các nước đang
phát triển.
Một thực tế hiện nay là có nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ môi trường chưa được
đánh giá đúng và chưa được hạch toán đầy đủ vào hệ thống hạch toán hiện hành. Một
số chi phí cho xử lý ô nhiễm môi trường còn chưa được nhận biết đầy đủ. Điều này
có thể sẽ dẫn đến hậu quả là đưa ra những quyết định quản lý sai lầm dựa trên những
số liệu thiếu chính xác và thông tin không đầy đủ. Chính vì vậy EMA là một công cụ
cần thiết không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường mà
còn cải thiện hiệu quả kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh.
EMA đang là một phương pháp hết sức mới mẻ ở Việt Nam cũng như các quốc
gia khác trên thế giới. Hơn nữa, đây là một tri thức khó, việc nghiên cứu, triển khai
áp dụng nó vào Việt Nam đang đi những bước khởi đầu. Cho tới nay chỉ có một số
nghiên cứu ban đầu với quy mô nhỏ và độ tin cậy chưa cao do hạn chế về nguồn số
liệu và thu thập số liệu.
Sở dĩ chọn chủ đề nghiên cứu là EMA cho ngành nhiệt điện chạy than bởi vì
thực tế đây là một trong những ngành tiêu tốn một nguồn tài nguyên thiên nhiên
khổng lồ, có tiềm năng hủy hoai lớn nhất tới môi trường nhưng lại không thể thiếu
đối với sự tăng trưởng của bất cứ một nền kinh tế nào. “Bước đầu nghiên cứu
phương pháp áp dụng EMA cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí” hi vọng sẽ góp
-Chương 2. Giới thiệu về nhà máy Nhiệt điện Uông Bí
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-Chương 3. Áp dụng Hạch toán Quản lý Môi trường cho nhà máy nhiệt điện
Uông Bí
-Chương 4. Kết luận và kiến nghị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.1 GIỚI THIỆU VỀ HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.1.1 Các khái niệm về Hạch toán
Hạch toán quản lý
Trong hạch toán truyền thống có hai hệ thống hạch toán chính đó là hạch toán
quản lý và hạch toán tài chính. Hạch toán tài chính chỉ liên quan đến các báo cáo, các
hoạt động kế toán thông thường như lưu giữ sổ sách, chứng từ cung cấp cho nội bộ
và bên ngoài dưới dạng báo cáo tài chính nhằm nói lên vị thế tài chính của công ty và
những thay đổi về vị thế tài chính trong từng giai đoạn. Còn hạch toán quản lý dựa
trên việc cung cấp các thông tin cho ban lãnh đạo trong việc ra quyết định quản lý.
Hệ thống này dựa trên cơ sở những biến số liên quan đến doanh thu và chi phí có
quan hệ trực tiếp với sản phẩm. Bao gồm việc nhận dạng, đo lường, tích lũy, phân
tích, sự chuẩn bị và giải thích các thông tin để trợ giúp cho người điều hành ra quyết
định quản lý.
Trên thực tế, hệ thống hạch toán này không đáp ứng được những thay đổi trong
quá trình hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay vì nó chưa đưa vào một cách đầy đủ
và rõ ràng các thông tin về chi phí môi trường. Thách thức hiện nay đặt ra là làm thế
nào để đưa ra các giải pháp kinh tế cho các vấn đề môi trường hướng tới duy trì lợi
nhuận ở mức cao.
Hạch toán môi trường
Đây là một khái niệm tương đối mới và đang được hoàn thiện cả về phương
ECA
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hạch toán thu nhập quốc dân: là một biện pháp kinh tế vĩ mô trong đó chỉ tiêu
cơ bản là GDP để đo lường tổng sản lượng của một nền kinh tế. Nó dùng để đánh giá
tiềm lực kinh tế của một quốc gia. EA dưới cấp độ quốc gia để diễn tả mức độ phát
triển của một quốc gia có tính đến mức độ tiêu thụ nguồn tài nguyên. Trong trường
hợp này EA được gọi là hạch toán tài nguyên thiên nhiên.
Cấp độ thứ hai là doanh nghiệp, EA có thể ứng dụng vào hạch toán tài chính và
hạch toán quản lý.trong đó hạch toán quản lý giúp doanh nghiệp hạch toán các
nguyên liệu, vật tư sử dụng và các chi phí môi trường trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp
Cấp độ thứ ba là hạch toán dòng nguyên vật liệu và hạch toán chi phí môi
trường. Hạch toán dòng nguyên vật liệu là phương tiện dễ dàng theo dõi luồng
nguyên vật liệu mô tả đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất nhằm đánh giá hiệu
quả các nguồn lực và cơ hội cải tiến môi trường. Hạch toán chi phí môi trường là
cách tất cả các chi phí môi trường được nhận diện và phân bổ vào dòng nguyên vật
liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, hạch toán môi trường còn được gọi với nhiều tên khác nhau như là
“Hạch toán xanh”, “hạch toán tài nguyên”, “hạch toán chi phí môi trường”, “hạch
toán chi phí đầy đủ” “hạch toán chi phí môi trường đầy đủ”,…Nhưng thực chất tất cả
đều có ý nghĩa là tính đúng và đủ các chi phí liên quan đến môi trường vào giá thành
của sản phẩm đối với doanh nghiệp hoặc chỉ ra vai trò của môi trường được thể hiện
trong GDP của một quốc gia.
Hạch toán quản lý môi trường (EMA)
- Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) thì “Hạch toán Quản lý Môi trường
là quản lý hoạt động kinh tế và môi trường thông qua việc triển khai và thực hiện các
hệ thống hạch toán và các hoạt động thực tiễn phù hợp liên quan đến vấn đề môi
trường” (Nguồn: 1998).
- Theo cơ quan Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc (UNDSD) thống nhất
giữa các nhóm chuyên gia đến từ 30 quốc gia đã đưa ra định nghĩa như sau: “Hạch
Phạm vi
hạch toán
Tác dụng
Hạch toán
thu nhập
quốc dân
Quốc gia Thúc đẩy việc sử dụng nguồn tài nguyên bền vững, phát
triển kinh tế một cách bền vững.
Hạch toán tài
chính
Doanh
nghiệp
- Giảm chi phí môi trường nhờ đầu tư và công nghệ
sạch, thay đổi nguyên liệu đầu vào,…
- Nhiều chi phí môi trường đòi hỏi không lớn nhưng đem
lại hiệu quả kinh tế cao (như đầu tư cho sản xuất sạch
hơn, công nghệ thân thiện với môi trường,…)
- Cải thiện năng lực cạnh tranh của sản phẩm nhờ áp
dụng các biện pháp bảo vệ môi trường.
Hạch toán
nội bộ
Doanh
nghiệp
- Quản lý tốt chi phí môi trường, nhờ đó có tác động tích
cực tới môi trường và sức khỏe của con người.
- Tính toán chi phí sản phẩm chính xác hơn, từ đó thúc
đẩy doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng quy trình sản
xuất có lợi hơn cho môi trường.
(Nguồn: EPA: cơ quan môi trường của Mỹ, 1995)
Ở cấp độ doanh nghiệp EMA được hiểu như là hạch toán chi phí, nghĩa là xác
sạch hơn và các dự án môi trường khác. Thường được sử dụng đồng nghĩa với hạch
toán chi phí môi trường đầy đủ và là một thuật ngữ xuất hiện để nắm bắt nguồn gốc
với chuyên môn môi trường.
1.1.2. Các khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất được tính bằng tiền mà
doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh, có đặc điểm là luôn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vận động mang tính đa dạng và phức tạp gắn với tính đa dạng, phức tạp của ngành
nghề sản xuất, qui trình sản xuất.
Còn giá thành là toàn bộ những chi phí bằng tiền để sản xuất và tiêu thụ một
khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định. Hay nói cách khác, giá thành sản phẩm
dịch vụ là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cho một đơn vị khối lượng
sản phẩm hoặc lao vụ nhất định biểu hiện bằng tiền.
Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành đều là chi phí sản xuất chỉ có điều chi
phí sản xuất thì tính cho một thời kì còn giá thành thì tính cho một sản phẩm hoàn
thành. Do đó khi có sản phẩm dở dang thì:
“Giá thành = dở đầu kì + chi phí sản xuất trong kì – dở cuối kì”.
Nếu không có sản phẩm dở thì chi phí sản xuất chính là giá thành. Ví dụ như
ngành điện, ngành dịch vụ vận tải,…
Chi phí sản xuất trong kì là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn
thành. Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp
đến giá thành sản phẩm dịch vụ.
1.1.3. Vì sao phải hạch toán quản lý môi trường
Trước kia các chi phí của doanh nghiệp dành cho môi trường là rất nhỏ bé, chỉ
có một vài các quy định về môi trường hoặc sức ép về các đối tượng quan tâm đến
môi trường buộc các doanh nghiệp phải quản lý và giảm thiểu tối đa những ảnh
hưởng của doanh nghiệp đến môi trường. Nhưng các sức ép này ngày càng tăng dẫn
đến sự tăng lên của các chi phí môi trường. Do đó buộc các doanh nghiệp phải tiến
tới thực hiện một thỏa thuận giữa việc thực hiện các quy định về môi trường và việc
được chi trả đưa vào giá thành sản xuất. gây ra các ngoại ứng tiêu cực, các thiệt hại
cho môi trường, sinh thái, và sức khỏe con người mà xã hội phải chi trả. Do đó hệ
thống hạch toán hiện hành sẽ không bao giờ có thể phản ánh được các tác động đến
Website: Email : Tel : 0918.775.368
môi trường và cũng không đủ năng lực để ước lượng được các rủi ro sẽ xảy ra trong
tương lai.
Trong hệ thống HTTT, giới hạn của nguồn tài chính không tồn tại từ “đủ”,
nghĩa là nguồn tài chính luôn được rót ra miễn là nó tạo ra giá trị gia tăng về kinh tế,
nhưng môi trường tự nhiên thì lại có giới hạn. Nếu nhthaư không xem xét đến những
tác động đến môi trường mà cứ nỗ lực tạo ra thu nhập cao và sự giàu có hơn nữa thì
sớm hay muộn những tác động tiêu cực của môi trường sẽ gây ra thiệt hại không
lường trước được cho toàn xã hội và điều này không bao giờ được đề cập đến trong
hệ thống HTTT.
Ngoài ra, sự ảnh hưởng của thời gian cũng không được tính đến trong hệ thống
hạch toán truyền thống. ví dụ như mức kinh phí được sử dụng để tạo ra các ích lợi
sinh thái trong tương lai (các khoản chi để làm giảm ô nhiễm),…
Tuy có rất nhiều những ý kiến phê bình khác nhau nhằm vào hệ thống HTTT
nhưng hệ thống hạch toán này tự nó đã chứng minh những ưu điểm rõ ràng qua thời
gian tồn tại và phát triển mà bất cứ hệ thống hạch toán tương lai nào cũng phải dựa
vào, và EMA cũng không phải là ngoại lệ.
1.1.3.2. Lợi ích của hạch toán quản lý môi trường
- Tiết kiệm chi phí tài chính cho doanh nghiệp
EMA được thực hiện sẽ khắc phục được tình trạng thiếu thông tin cho việc ra
quyết định quản lý môi trường do hệ thống HTTT chỉ mới thừa nhận một số các chi
phí mà chưa phát hiện ra các chi phí môi trường ẩn trong các khoản chi phí chung hay
phân bổ không đúng chi phí chung vào quá trình sản xuất ra sản phẩm và các hoạt
động dẫn đến sử dụng không hiệu quả, lãng phí nguyên vật liệu, năng lượng. Tình
trạng thiếu thông tin và các dữ liệu liên quan đến các tác động môi trường sẽ ảnh
hưởng không nhỏ đến chi phí thật và những chi phí không cần thiết cũng như các rủi
nguyên vật liệu bị mất đi trong quá trình tạo ra ô nhiễm, làm tăng hiệu quả sử dụng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tài nguyên, tăng lợi thế cạnh tranh do giảm được giá thành tăng khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
- Làm hài lòng và củng cố lòng tin đối với các bên liên quan
Các bên liên quan không chỉ là những người lao động trong doanh nghiệp, chịu
tác động và ảnh hưởng trực tiếp bởi môi trường làm việc mà còn là các đối tượng bên
ngoài doanh nghiệp như cộng đồng dân cư bị chịu ô nhiễm, các nhóm hoạt động về
môi trường, các cơ quan chính phủ, các nhà đầu tư, các cổ đông, khách hàng, nhà
cung cấp, và những bên quan tâm đến môi trường khác.
Nếu như doanh nghiệp có thái độ và hành vi tốt với môi trường thì đây sẽ là
một thuận lợi rất lớn trong quá trình phát triển của doanh nghiệp, nâng vị thế của
doanh nghiệp đối với thị trường trong nước và toàn cầu. Giúp doanh nghiệp hòa nhập
vào thị trường quốc tế một cách dễ dàng hơn. Một ví dụ đó là với doanh nghiệp nào
có chứng chỉ ISO 14001 thì sẽ rất thuận lợi và dễ dàng khi xuất khẩu hàng hóa sang
các nước EU, nhật bản,…vì chứng chỉ này thể hiện đạo đức môi trường và trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp. như một tấm giấy thông hành giúp doanh nghiệp
xâm nhập và thị trường quốc tế, nhất là ở các quốc gia có đòi hỏi về tiêu chuẩn môi
trường cao.
- Tạo ra những lợi thế có tính chiến lược
Như là giảm được chi phí sản xuất, tăng năng suất,… chất lượng khi quản lý
phù hợp. dẫn đến giảm giá thành sẽ có ưu thế cạnh tranh về giá bán và lợi nhuận cao
hơn. Lợi thế trong việc cải thiện hình ảnh của công ty, sản phẩm đem đến cơ hội trên
thị trường tốt hơn; Cải thiện mối quan hệ với cộng đồng giảm được các vấn đề về
pháp luật và trách nhiệm pháp lý.
- Trong hệ thống HTTT các thông tin về chi phí môi trường thường bị ẩn đi
trong tài khoản chi phí chung.
Các chi phí môi trường thường bị ẩn đi trong các ghi chép kế toán, những tài
khoản mà nhà quản lý rất khó tìm thấy khi muốn khai thác. Việc sử dụng tài khoản
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp đã sử dụng nó cho các hoạt động kinh tế của mình và các tài nguyên môi
trường này được định giá bằng tiền. MEMA là một công cụ trung tâm, rộng khắp,
cung cấp cơ sở thông tin cho hầu hết các quyết định quản lý nội bộ cũng như các vấn
đề liên quan đến việc làm thế nào để theo dõi và phát hiện, xử lý các chi phí, doanh
thu xuất hiện do tác động đến môi trường của công ty. MEMA đóng góp cho việc lập
kế hoạch chiến lược và hoạt động cung cấp cơ sở quan trọng cho việc ra quyết định
để đạt được mục tiêu mong đợi.
Hạch toán quản lý môi trường phi tiền tệ (PEMA)
Là việc hạch toán các hoạt động của công ty có liên quan đến thông tin môi
trường phi tiền tệ, bao gồm tất cả dòng vật liệu vầ năng lượng trong quá khứ, hiện tại
và tương lai có tác động lên hệ sinh thái. Thông tin môi trương phi tiền tệ được xem
như các hoạt động sản xuất của công ty gây tác động đến môi trường tự nhiên mà có
thể định giá được hoặc không.
PEMA cũng đáp ứng như một công cụ ra quyết định nội bộ nhưng nó tập trung
vào tác động của công ty lên môi trường tự nhiên được thể hiện ở các thuật ngữ vật lý
như tấn, kg, m
3
, …Và nhiệm vụ của PEMA là thu thập, phân loại, ghi chép, phân tích
và truyền thông tin nội bộ về các dòng vật chất và năng lượng. Những tác động môi
trường được đo đạc theo các đơn vị phi tiền tệ và phải được định giá theo đại lượng
phi tiền tệ vì thường chúng không được định giá bằng tiền trên thị trường.
Mục đích của PEMA là được thiết kế để:
-Tìm ra những mặt mạnh và những nhược điểm sinh thái học
- Kiểm soát trực tiếp và gián tiếp các hậu quả môi trường.
- Hỗ trợ cho việc ra quyết định đến chất lượng môi trường nổi bật
- Đo lường hiệu quả sinh thái.
- Cung cấp thêm thông tin cho việc ra quyết định nội bộ và gián tiếp cho công
tác truyền thông ra bên ngoài.
đây.
Đánh giá trước và sau
tác động MT ngắn hạn,
tại xưởng hoặc sản
phẩm
Kiểm kê vòng đời
sản phẩm.
Hậu đánh giá đầu tư
của việc thẩm định
đầu tư MT vật chất.
Thông tin
rời rạc
Lập ngân quỹ hoạt
động MT bằng tiền
Hạch toán tài chính
MT dài hạn
Ngân sách MT không
bằng tiền. Vd: lập quỹ
hoạt động và năng
lượng.
Hạch toán MT vật
chất dài hạn
Thông tin
đều đặn
Tương
lai
Các chi phí môi
trường liên quan (đơn
đặt hàng, khó khăn
giữa chủng loại sản
mà một tổ chức có thể tiến hành khi thực hiện EMA như sau:
1.3.1. Đạt được sự xác nhận và cam kết của cấp quản lý cao nhất
Để thực hiện EMA thành công thì yêu cầu trước hết là phải có sự ủng hộ và
chấp thuận của ban lãnh đạo cấp cao nhất. Vì EMA không chỉ đòi hỏi năng lực của
chuyên gia bên quản lý môi trường mà còn cần sự hợp tác của những người làmcông
tác tài chinh, kế toán, và các kỹ sư. Do đó cấp quản lý cao nhất sẽ thông báo cho các
cấp quản lý sản xuất và toàn bộ người lao động trong nhà máy được biết và tham gia
cung cấp thông tin.
1.3.2. Thành lập nhóm thực hiện
EMA yêu cầu sự hợp tác thực hiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm:
Một cá nhân có chuyên môn kế toán, là người am hiểu về hệ thống hạch toán
hiện tại.
Một cá nhân am hiểu làm thế nào để EMA được sử dụng trong khuôn khổ một
tổ chức và những cơ hội nào mà hạch toán có thể mang lại.
-Một người có chuyên môn về môi trường để giải thích các tác động môi trường
đối với tổ chức.
-Một kĩ sư chuyên về công nghệ để đưa ra ý kiến xem các đề xuất chuyên sâu
về công nghệ có thực tế và khả thi không.
-Một kĩ sư chuyên về tiêu thụ nguyên, nhiên liệu, và chi phí môi trường sẽ phát
sinh trong quá trình sản xuất hoặc hoạt động cần phải nghiên cứu.
-Một người thuộc ban giám đốc để bảo vệ dự án trong khuôn khổ tổ chức.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tóm lại để thực hiện EMA thành công cần phải có sự phối hợp giữa các chuyên
gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau mà người đóng vai trò cầm lái chính là chuyên gia
bên quản lý môi trường.
1.3.3. Xác định quy mô, giới hạn của hệ thống đề xuất
Nghĩa là phải căn cứ vào tình hình thực tế của tổ chức để xác định quy mô và
giới hạn thực hiện. Có thể hạch toán một sản phẩm, một bộ phận, một dây chuyền sản
xuất hoặc toàn bộ tổ chức. Ngoài ra cần phải cân nhắc rõ ràng về phạm vi nghiên
ra rằng còn có các dạng chi phí không được nhìn thấy rõ ràng cũng là chi phí môi
trường và thậm chí nó còn lớn hơn nhiều các chi phí dễ nhận thấy.
Tóm lại có thể chia chi phí môi trường thành 3 thành phần như sau:
Bảng 3: Chi phí môi trường
CÁC CHI PHÍ ẨN TIỀM NĂNG
Website: Email : Tel : 0918.775.368
THEO LUẬT ĐỊNH
Thông báo
Báo cáo
Quan trắc /kiểm tra
Khắc phục
Lưu giữ tài liệu
Lập kế hoạch
Đào tạo
Thanh tra
Kiểm kê
Dán nhãn
Sữa chữa
Bảo quản thiết bị
Kiểm tra y tế
Bảo hiểm môi trường
Bảo hiểm tài chính
Quản lý ô nhiễm
Đối phó rò rỉ
Quản lý dự trữ nguồn nước
Quản lý chất thải
Thuế./ phí
TRƯỚC TIÊN
Nghiên cứu địa điểm
Chi phí quản lý
Chi phí tận dụng chất thải
SAU CÙNG
Đóng cửa
Kiểm kê chuyển nhượng
Coi sóc sau khi đóng cửa
Khảo sát địa điểm
CÁC CHI PHÍ KHÔNG LƯỜNG TRƯỚC
Chi phí tuân thủ pháp luật
Phạt/đền bù
Đáp ứng yêu cầu tương lai
Khắc phục
Thiệt hại tài sản
Thiệt hại cá nhân
Chi phí luật pháp
Tổn thất tài nguyên tự nhiên
Thiệt hại thất thoát kinh tế
CÁC CHI PHÍ UY TÍN/QUAN HỆ/ HÌNH ẢNH DOANH NGHIỆP
Ấn tượng về doanh nghiệp
Quan hệ với khách hàng
Quan hệ với các nhà đẩu tư
Quan hệ với bảo hiểm
Quan hệ với các chuyên viên
Quan hệ với công nhân
Quan hệ với nhà cung cấp
Quan hệ với các đối thủ khác
Quan hệ với chủ nợ
Quan hệ với các cộng đồng lớn
Quan hệ với đại diện pháp luật
(nguồn: bài giảng EMA)
thành của khách hàng, tinh thần làm việc và kinh nghiệm quý báu của công nhân, các
quan hệ đoàn thể, hình ảnh doanh nghiệp, quan hệ cộng đồng,…