ĐA DẠNG HÓA DANH MỤC ĐẦU TƯ, GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM - Pdf 29



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐA DẠNG HÓA DANH MỤC ĐẦU TƯ,
GIẢM THIỂU RỦI RO
TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
TẠI VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện

Ngày 21 tháng 05 năm 2008
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên) PHẠM ĐỨC AN Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam ii
LỜI CAM ĐOAN
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không phải là bản
copy của bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.


⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên) Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................... 5
1.4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ................................................................. 5
1.4.1. Không gian nghiên cứu................................................................... 5
1.4.2. Giai đoạn nghiên cứu ...................................................................... 6
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 6
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận................................................................................... 7
2.1.1.Cơ sở lý thuyết của việc đa dạng hóa .............................................. 7
2.1.2. Cách thưc đo lường hiệu quả của việc đa dạng hóa........................ 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 14
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu........................................................ 14
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu...................................................... 15
Chương 3: SƠ LƯỢC VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
3.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam- Một thị trường non trẻ................ 17
3.2. Thị trường chứng khoán Việt Nam- Một thị trường đầy rủi ro............ 20
3.2.1. Rủi ro từ bản thân thị trường......................................................... 20
Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam vii
3.2.2. Rủi ro từ cách điều hành của các cơ quan có thẩm quyền............ 21
Chương 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ SUY GIẢM RỦI RO DO ĐA
DẠNG HÓA
4.1 Phân tích chung ..................................................................................... 25
4.1.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu... 25
4.1.2. Phân tích ảnh hưởng của việc gia tăng kích cỡ danh mục đến rủi
ro ở các giai đoạn khác nhau. .......................................................................... 26
4.1.3. Ảnh hưởng của việc gia tăng kích cỡ danh mục đến lợi nhuận.... 29
4.2. Tiến hành kiểm định các giá trị nhận được.......................................... 36
4.3 Thiết lập hàm hồi quy về mối quan hệ giữa độ lệch chuẩn của danh

danh mục.......................................................................................................... 28
Bảng 4.5: Lợi ích biên của sự suy giảm độ lệch chuẩn............................... 29
Bảng 4.6: Tỉ suất lợi nhuận bình quân trong 5 giai đoạn ............................ 30
Bảng 4.7: Hệ số nhân lợi nhuận bình quân tính theo tháng (phương pháp
REA) ................................................................................................................ 34
Bảng 4.8: Phân hạng.................................................................................... 36
Bảng 4.9: Giá trị thống kê ........................................................................... 36
Bảng 4.10: Các giá trị thống kê của hàm hồi quy ....................................... 37
Bảng 5.1: Độ lệch chuẩn của danh mục khả dĩ ở các kích khác nhau theo
tháng trong thời gian xem xét 01/01/2007 đến 31/03/2008............................ 41
Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam ix

DANH MỤC HÌNH
Trang
Biểu đồ 2.1: Mối liên hệ giữa việc gia tăng kích cỡ danh mục (n)
và sự suy giảm rủi ro (Phương sai -
2
P
σ
)........................................................... 9
Biểu đồ 3.1: Diễn biến VN-Index và khối lượng giao dịch tại Sàn Tp Hồ
Chí Minh từ ngày 01/01/2006 đến ngày 16/04/2008....................................... 18
Biểu đồ 3.2 : Diễn biến Hastc-Index và khối lượng giao dịch tại Sàn Hà
Nội từ ngày 24/05/2006 đến ngày 16/04/2008. ............................................... 18
Biểu đồ 4.1: Diễn biến của Hastc-Index từ 01/01/2007 đến 31/03/2008.... 25
Biểu đồ 4.2: Diễn biễn của VN-Index từ 01/01/2007 đến 31/03/2008. ...... 25
Biểu đồ 4.3: Sự phân bố của độ lệch chuẩn và tỉ suất lợi nhuận của danh

Kết luận cuối cùng được rút ra là với một danh mục đầu tư chỉ cần có từ 8
đến 16 chứng khoán, chúng ta có thể loại bỏ được từ 80% đến 90% rủi ro phi hệ
thống ra khỏi rủi ro tổng thể.
Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam GVHD: TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC
Trang 1
SVTH: PHẠM ĐỨC ANCHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
“Khi đầu tư chúng khoán, làm sao để có được lợi nhuận nhưng đồng thời
vẫn giảm rủi ro xuống một mức chấp nhận được?”. Có nhiều cách khác nhau
chẳng hạn như đầu tư vào các công ty có chỉ số tài chính tốt, báo cáo thường niên
dự báo một tương đầy triển vọng hay đơn giản hơn là đầu tư vào những công ty
lớn có tên tuổi trên thị trường, hoặc đầu tư vào những ngành những lĩnh vực mà
m
ình nắm rõ…Nhưng điều đó cũng không có gì đảm bảo là vào một ngày đẹp
trời nào đó bạn thức dậy, đọc báo và thấy rằng công ty mà mình mua cổ phiếu đã
bị phá sản, còn bản báo cáo tài chính với các chỉ số đạt chất lượng AAA của họ
chỉ là một mánh khóe kế toán đơn giản nà
o đó.
“Làm sao để tránh được điều này?”. Người xưa đã có câu “Đừng bao giờ
đặt tất cả trứng đã mua vào cùng một rổ”- Đa dạng hóa danh mục đầu tư chính là

Vậy ở thị trường chứng khoán Việt Nam, việc đa dạng hóa mang lại hiệu
quả như thế nào? Cần bao nhiêu loại chứng khoán trong một danh mục thì đạt
đư
ợc mục đích của việc đa dạng hóa?. Đa dạng hóa có loại bỏ được hoàn toàn rủi
ro?...Để trả lời cho những câu hỏi thú vị này, nên tôi đã quyết định thực hiện đề
tài “Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng
khoán tại Việt Nam” làm Luận văn của mình.
1.1.
2 Căn cứ khoa học và thực tiễn.
Đa dạng hóa danh mục đầu tư là một đề tài thú vị và gây tranh cãi từ lâu
trong cộng đồng các nhà kinh tế học và những người đầu tư chúng khoán, những
câu hỏi thường gặp nhất là:
- Trong một danh mục thì bao nhiêu loại chứng khoán là đủ? 10, 15, 20
hay 100 thì đủ để giảm thiểu rủi ro xuống một mức chấp nhận được.
- Chiến lược
“Mua và nắm giữ” – Buy and hold (BH) hay Phân phối lại
danh mục – Reallocation (REA) ở mỗi thời điểm bắt đầu của chu kỳ đầu
tư, thì chiến lược nào tốt hơn.
- Đa dạng hóa giữa các ngành thì có tốt hơn là đa dạng hóa với các loại cổ
phiếu trong cùng một ngành.
- Các tiêu chí nào là thích hợp cho việc lựa chọn một cổ phiếu vào trong
danh mục đầu tư.
- Tác dụng đa dạng hóa của các cổ phiếu được xếp hạng cao (AAA) có tốt
hơn các cổ phiếu ở thứ hạng khác.
- Có phải trong một danh mục, càng nhiều cổ phiếu thì tác dụng đa dạng
hóa càng ca
o.
- Rủi ro suy giảm tương ứng với cổ phiếu được thêm vào danh mục.
Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam


(1)

Với
i
R
là giá trị thị trường của chứng khoán i

i
A
là giá trị cổ phiếu I khi chỉ số thị trường (I) bằng 0.

i
B
là hệ số tương quan giữa thị trường và chứng khoán i, được xem là đại
diện cho phần rủi ro hệ thống tức rủi ro không thể đa dạng hóa.
I là chỉ số thị trường.

i
C
là sai số, được xem là đại diện cho phần rủi ro có thể đa dạng hóa.
Hai nghiên cứu trên đã giúp phát triển các lý thuyết cũng như thực nghiệm
sau đây, mà Luận văn này dựa vào đó để nghiên cứu, đó là:
- Nghiên cứu của John L. Evans và Stephen H. Archer với tựa đề là
“Diversification And The Reduction Of Dispersion: An Empirical Analysis”
Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam GVHD: TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC
Trang 4
SVTH: PHẠM ĐỨC AN

phiếu của chỉ số S&P 500 từ tháng 6 năm 1960 đến tháng 6 năm 1970. Hai ông
đi đến kết luận là với một danh mục có từ 15 đến 20 loại cổ phiếu khác nhau thì
có thể làm giảm độ lệch chuẩn của danh mục từ 42-44% so với danh mục chỉ có
một loại cổ phiếu. [
8, tr49]
Trên đây là 4 nghiên cứu chính làm cơ sở để tôi dựa vào để thực hiện Luận
văn của mình.

Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam GVHD: TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC
Trang 5
SVTH: PHẠM ĐỨC AN

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chính.
Xem xét rủi ro của danh mục thay đổi ra sao với mỗi loại cổ phiếu được
cộng thêm vào trong danh mục.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Ước lượng số loại cổ phiếu cần thiết cho một danh mục để có thể đạt được
từ 80% đến 90% lợi ích của việc đa dạng hóa.
- Xem xét việc đa dạng hóa ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận.

- Phân chia quãng thời gian nghiên cứu thành các thời kì để đánh giá tác
dụng đa dạng hóa giữa các khoảng thời gian khác nhau.
- Xây dựng hàm hồi quy để cụ thể hóa mối quan hệ giữa rủi ro và số lượng
chứng khoán trong danh mục.
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.
1.3.1. Giả thuyết cần kiểm định.

1.4.2. Giai đoạn nghiên cứu.
Các công ty niêm yết ở hai sàn Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, đa phần lên sàn
vào thời điểm cuối Quý 4 năm 2006 nhằm hưởng lợi từ quy định về niêm yết, cổ
phần hóa của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước đối với các công ty nên sàn trước
thời điểm
31/12/2006. Do vậy để đảm bảo sự tương đồng về thời gian giữa các
dữ liệu trong Luận văn với nhau. Chúng ta sẽ chỉ nghiên cứu trong giai đoạn từ
ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 03 năm 2008.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu.
Số liệu được thu thập tập trung toàn bộ vào các công ty lên sàn trước thời
điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006. Đối tượng sử dụng trong nghiên cứu ở đây là
sự thay đổi về thị giá của các loại chứng khoán này từ ngà
y 01 tháng 01 năm
2007 đến ngày 31 tháng 03 năm 2008.
Dựa trên các tiêu chí trên thì có khoảng 200 công ty phù hợp với tiêu chuẩn,
không kể cổ phiếu của các công ty quản lý quỹ. Trong số 200 công ty này, tôi
chọn ngẫu nhiên ra 192 công ty, phân vào 6 nhóm với mỗi nhóm là 32 công ty.
Mục đích của việc phân nhóm này sẽ được đề cập rõ trong phần 2.2.2. Phương
pháp phân tích số liệu.
Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam GVHD: TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC
Trang 7
SVTH: PHẠM ĐỨC ANCHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

pPPMP
R Re
α β
=+ +
(2)
Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam GVHD: TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC
Trang 8
SVTH: PHẠM ĐỨC AN

Mà lợi nhuận của danh mục thì lại phục thuộc vào tỉ lệ (w
i
) của các chứng
khoán thành phần. Nhưng ở đây để cho đơn giản chúng ta sẽ giả định rằng tỉ lệ
này là bằng nhau giữa các chứng khoán,
1
w
i
n
=
. Do đó từ (2):

11
11 1
1
w( )
11 1
nn

P PM P
e
σβσσ
=+
(4)
Phần rủi ro hệ thống trong phương sai danh mục,
22
P M
β σ
dựa trên sự vận
động của thị trường và lệ thuộc vào hệ số
β
của các chứng khoán thành phần
trong danh mục. Do đó nó sẽ vẫn tiếp tục tồn tại cho dù kích cỡ danh mục có mở
rộng như thế nào đi nữa.
Ngược lại, phần rủi ro phi hệ thống trong phương sai của danh mục

2
()
P
e
σ
dựa trên sự khác biệt riêng của mỗi công ty,
i
e
. Những khác biệt này thì
độc lập. Do đó:
2
222
1

Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam GVHD: TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC
Trang 9
SVTH: PHẠM ĐỨC ANBiểu đồ 2.1: Mối liên hệ giữa việc gia tăng kích cỡ danh mục (n)
và sự suy giảm rủi ro (Phương sai -
2
P
σ
).

Phần chứng minh bản chất của việc đa dạng hóa này thực ra không phải là
một công thức toán học hoàn hảo, mà nó đơn thuần chỉ là kết quả của những
nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trong nhiều năm. Các bạn có thể xem lại
phần chứng minh gốc từ cuốn sách của: Bodie, Kane, Marcus, (2003). Finace,
Volume 1, Investments, Fifth Edition, McGrawHill /Irwin. trang 307 -308.
Một lần nữa tôi cần phải nhấn mạnh một điều là mục đích chính của việc đa
dạng hóa không phải là gia tăng lợi nhuận, m
à mục đích chính của nó là cố gắng
giảm rủi ro trong đầu tư chứng khoán, và hạn chế những chi phí tăng thêm do hệ
quả của đa dạng hóa gây ra như chi phí giao dịch, tìm kiếm thông tin… và các
chi phí này bao giờ cũng phải thấp hơn lợi ích có được từ việc suy giảm rủi ro.
2.1.2. Cách thức đo lường hiệu quả của việc đa dạng h
óa:
Lợi nhuận, nhà đầu tư khi mua một chứng khoán nào đó thì họ trông đợi
vào 2 điều: cổ tức được chia và chênh lệch giá mua, bán. Do vậy tỉ suất lơi nhuận

R
là tỉ suất lợi nhuận của chứng khoán k trong khoảng thời kì i

k
i
P
là giá của chứng khoán k ở thời điểm bắt đầu trong khoảng thời gian i.

1
k
i
P
+
giá của chứng khoán k ở thời điểm kết thúc trong khoảng thời gian i.

k
i
d
cổ tức được chia của chứng khoán k trong khoảng thời kì i.

Nhà đầu tư sẽ luôn cố gắng mua những khoán có tỉ suất lợi nhuận mong đợi
cao. Vấn đề là chúng ta thường không biết được những cổ phiếu nào sẽ tăng giá
trong tương lai và những chứng khoán có tỉ suất lợi nhuận R cao cũng thường là
những chứng khoán có rủi ro cao. Bởi vì rủi ro được xem là độ phân tán của lợi
nhuận, một chứng khoán có lợi nhuận càng cao thì mức độ phân tán của lợi
nhuận thông thường cũng cao tương tự. Vì vậy lợi nhuận đư
ợc xem là sự đánh
đổi của rủi ro.
Để ước lượng rủi ro (mức độ phân tán của lợi nhuận) chúng ta có thể đo
lường bằng độ lệch chuẩn hay phương sai (

R
là tỉ suất lợi nhuận trung bình của chứng khoán k trong thời gian xem
xét.

k
i
R
là tỉ suất lợi nhuận của chứng khoán k tại thời điểm i.
n là các khoản thời gian đầu tư có độ dài bằng nhau trong thời gian xem xét.

Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam GVHD: TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC
Trang 11
SVTH: PHẠM ĐỨC AN

Đối với danh mục, tỉ suất lợi nhuận mong đợi của một danh mục với m
chứng khoán phụ thuộc vào tỉ lệ về giá trị của các chứng khoán thành phần trong
danh mục, nhưng trong Luận văn này chỉ quan tâm đến mối quan hệ giữa rủi ro
và số lượng chứng khoán mỗi loại trong danh mục. Do đó tỉ lệ giá trị đầu tư vào
các chứng khoán trong danh mục ở đây sẽ bằng nhau, và tỉ suất lợi nhận danh
mục ở thời kì i đư
ợc tính như sau:

1
1
m
P k
ii

()
2
1
1
S
1
n
PPP
i
i
RR
n
=
=−


(10)

S
P
độ lệch chuẩn của danh mục

P
R
là tỉ suất lợi nhuận trung bình của danh mục nắm giữ trong toàn bộ thời
gian xem xét.

i
P
R

1
1
T
T
kk
i
i
GR
=
⎛⎞
=
⎜⎟
⎝⎠

(11) k
G
hệ số nhân trung bình của chứng khoán k suốt thời gian T

R
k
i
tỉ suất lợi nhuận chứng khoán k ở thời kì T.

Sở dĩ chúng ta phải sử dụng chỉ số này, vì khi nắm giữ một danh mục nào
đó chúng ta gặp phải vấn đề là khi mua các cổ phiếu với một tỉ lệ nào đó, (trong
trường hợp này thì tỉ lệ đầu tư giữa các cổ phiếu ban đầu trong danh mục là bằng
nhau) thì sau một thời gian do sự thay đổi về thị giá, thì tỉ lệ về giá trị giữa các cổ

B
1,5 1,0 1,0 1,2
C
0,7 0,9 1,8 0,9
Trung bình
1,07 1,05 1,43 0,93

Giá trị REA
4
= 1,07 x 1,05 x 1,43 x 1,09 = 1,494.
G(REA) =
1
4
(1,494) 1,1056=
.

Trong luận văn này, sẽ đề cập nhiều lần đến khái niệm lợi ích của việc đa
dạng hóa (hay lợi ích biên của đa dạng hóa). Chúng ta sẽ thống nhất về khái niệm
này là so sánh về tỉ lệ rủi ro của danh mục 1 chứng khoán và với danh mục thị
trường ( ở đây là danh mục 192 chứng khoán) với tỉ lệ rủi co của danh mục 1
chứng khoán và các danh mục khác. Cách tính như sau:

1
1
100%
i
M
SS
x
SS

tỉ suất lợi nhuận kỳ vọng.
Như vậy khoảng thời gian giữa mỗi quan sát là một tháng, lý do chúng ta
không chọn các quan sát theo tuần hay theo ngày là bởi vì điều này nhằm làm
giảm bớt những ảnh hưởng do sự khác nhau về biên độ dao động giá đặt lệch do
Ủy ba
n chứng khoán nhà nước quy định ở các khoảng thời gian khác nhau,và sự
khác biệt giữa hai sàn Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh. Do những thay đổi này có thể
dẫn đến những sai lệch trong kết quả nghiên cứu.
Ví dụ như chúng ta hãy so sánh biên độ dao động giá 1% với biên độ 5%,
với biên độ là 1% nếu trong 1 tháng có tới 20 phiên giao dịch tăng trần thì biên
độ dao động có thể được ké
o dãn ra thành (1+1%)
20
=1,22 nghĩa là một chứng
khoán tăng trần liên tục trong 1 tháng cũng chỉ có thể tăng được 22% mà thôi.
Trong khi đó nếu biên độ là 5% chỉ cần tăng trần trong 4 phiên (1+5%)
4
=1,215
cũng gần sấp xỉ 22%, một sự khác biệt lớn.
Lúc này mọi người có thể đặt câu hỏi là “Như vậy quãng thời gian càng dài
thì càng tạo những khác biệt lớn, càng sai lệch?”. Thật ra cái chúng ta quan tâm ở
đây là không phải là giá chứng khoán, mà độ lệch chuẩn của nó. Do vậy việc
chọn khoảng thời gian quan sát dài nhằm “tạo khoảng trống” cho các chứng
khoán có điều kiện để thể hiện những thay đổi của nó. Bởi vì trong quãng thời
gian dài thì
giá chứng khoán có thể tăng giảm khác nhau, khắc phục được nhược
điểm của sự cách biệt biên độ dao động giá quá lớn. Nhưng cũng rất may cho
chúng ta là biên độ dao động trong quãng thời gian nghiên cứu là khá ổn định,
chỉ có trong quãng thời gian một tuần cuối của tháng 03/2008 là Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước hạ biên độ xuống mà thôi. Như vậy ảnh hưởng của biên độ dao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status