BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐
TRẦN THÚY DIỆU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỨNG
KHOÁN SAU NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHLUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. MAI THANH LOAN
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2013
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS.Mai Thanh Loan
I- Tên đề tài:
Hoàn thiện công tác quản lý chứng khoán sau niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Tập hợp lý thuyết có liên quan đến nghiên cứu
- Đánh giá các yếu tố môi trường tác động trực tiếp đến công tác quản lý chứng
khoán sau niêm yết tại SGDCK TPHCM
-
Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác quản lý chứng khoán sau niêm yết tại
SGDCK TPHCM
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chứng khoán sau niêm yết
tại SGDCK TPHCM
III- Ngày giao nhiệm vụ: 07/08/2013
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 27 /12/2013
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. Mai Thanh Loan
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS.Mai Thanh Loan đã tận tình
hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình làm luận văn.
Ngoài ra, tôi chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trong chương trình Thạc sĩ Quản
trị kinh doanh của trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình
giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia
đình, tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tp. HCM, Ngày 27 tháng 12 năm 2013
Tác giả Trần Thúy Diệu
iii
ng hóa là yếu tố cần thiết nhằm hoàn thiện công tác quản
lý chứng khoán sau niêm yết. iv
ABSTRACT
Due to actual practicing, improving the work, author wrote this thesis, namely
“Improving stock management in Hochiminh stock Exchange (HOSE)”. Base on
the literature review, contents of general management of Hard Koont, Fayel, as well
as the function of Government’s stock administration; from obligation and function,
real management of Stock Exchange in HOSE, author studied external and internal
factors which impacted to management Stock Exchange.
The thesis has studied about management stock exchange bases on law, processing,
documents, real status about stock exchange management in HOSE since 2010.
Author also suggests some possible solutions to improve the management of stock
exchange in HOSE, create the explicit environment, effect, balance benefit between
investors and listed companies. The study about the affected measurement for the
management of stock exchange was created by listed companies and financial
professionals. The suggested solutions were surveyed also. As a result, the first
factor needs to be improved is laws and instructions of HOSE to listed companies.
Experience, modern technologies and automation are also needed to be considered
when improving the management of stock exchange after listing.
chứng khoán 10
1.1.3 Chứng khoán niêm yết 10
1.1.2.2 Công ty niêm yết 11
vi
1.1.2.3 Sở giao dịch chứng khoán 12
1.2QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỨNG KHOÁN 14
1.2.1 Quản lý Nhà nước đối với Thị trường chứng khoán 14
1.2.2 Quản lý niêm yết tại SGDCK 15
1.2.3 Nội dung hoạt động của công tác quản lý chứng khoán sau niêm yết tại
SGDCK…… 16
1.2.3.1 Giám sát tình hình quản trị công ty 16
1.2.3.2 Giám sát việc duy trì các điều kiện niêm yết của các tổ chức niêm yết 17
1.2.3.3 Giám sát việc thực hiện quy định về CBTT 18
1.2.3.4 Phát hiện và kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm 19
1.2.3.5 Nghiên cứu xây dựng, ban hành các quy chế, quy định liên quan đến niêm
yết ………………………………………………………………………………….19
1.2.4 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến công tác quản lý chứng khoán niêm
yết…………. 20
1.2.4.1 Môi trường bên ngoài 20
1.2.4.2 Môi trường bên trong 21
1.3KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN TẠI MỘT SỐ QUỐC
GIA…. 23
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN SAU
NIÊM YẾT TẠI SGDCK TPHCM 54
2.4.1 Đánh giá chung 54
2.4.2 Nhận định nguyên nhân 55
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHỨNG KHOÁN SAU NIÊM YẾT TẠI SGDCK TPHCM 58
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SGDCK TPHCM VÀ Ý KIẾN CHUYÊN
GIA VỀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 58
3.1.1 Định hướng phát triển của SGDCK TPHCM 58
viii
3.1.2. Ý kiến CTNY và chuyên gia về giải pháp thực hiện 60
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỨNG
KHOÁN SAU NIÊM YẾT TẠI SGDCK TPHCM 62
3.2.1 Hoàn thiện cơ sở vật chất hạ tầng, tăng cường đầu tư và khai thác tối đa công
nghệ thông tin phục vụ tốt nhất cho công tác giám sát CTNY và CBTT. 62
3.2.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý chứngkhoán sau niêm yết theo
hướng chuyên môn hóa. 63
3.2.3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng chức năng đào tạo và sử
dụng trong quản lý nguồn nhân lực của SGDCK TPHCM. 64
BCTC Báo cáo tàichính
BKS Ban Kiểm soát
CBTT Công bố thông tin
CTNY Công ty niêm yết
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
ETF Chứng chỉ quỹ đầu tư
HĐQT Hội đồng quản trị
HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
QLNY Quản lý niêm yết
QTCT Quản trị công ty
SGD Sở giao dịch
SGDCK Sở Giao dịch chứng khoán
TCNY Tổ chức niêm yết
TTCK Thị trường ch
ứng khoán
UBCKNN Ủy Ban chứng khoán Nhà nước
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ TIẾNG ANH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình niêm yết trên SGDCK TPHCM 2007-2013…….
32
Bảng 2.2: Số liệu quản lý niêm yết từ năm 2010 đến tháng 6/2013…………….
33
Bảng 2.3: Kết quả giám sát việc tuân thủ các quy định về HĐQT, ĐHĐCĐ…
44
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động giám sát việc tuân thủ các quy định về BKS…….
45
Bảng 2.5: Tổng hợp tình hình vi phạm việc điều kiện duy trì niêm yết………
47
Bảng 2.6: Thống kê chi tiết việc phát hiện vi phạm về CBTT của CTNY được
phát hiện từ năm 2010 đến T6/2013………………
52
Bảng 2.7: Tình hình xứ lý vi phạm vể CBTT của CTNY tại SGDCK TPHCM
52
Bảng 3.1: Phân tích độ tin cậy của thang đo - tương quan giữa biến và tổng…
60
Bảng 3.2: Bảng Thống kê mô tả điểm trung bình câu Q31 đến Q42…………
60
Biểu đồ 2.7: Tổng hợp Kết quả khảo sát về t
ỷ lệ bộ phận chuyên trách về CBTT
của CTNY…………………………………………………………………………
36
Biểu đồ 2.8: Tổng hợp Kết quả khảo sát về tỷ lệ các CTNY gặp khó khăn của
CTNY………………………………………………………………………
37
Biểu đồ 2.9: Tổng hợp Kết quả khảo sát về sử dụng các dịch vụ tư vấn khi thực
hiện nghĩa vụ của TCNY……………………………………………………
37
Biểu đồ 2.10: Tổng hợp Kết quả khả
o sát về tỷ lệ thông tin các CTNY muốn cập
nhật từ SGDCK TPHCM………………………………………………………
40
Biểu đồ 2.11: Tổng hợp Kết quả khảo sát về phương thức trao đổi thông tin giữa
chuyên viên phụ trách niêm yết với CTNY……………………………………… 41
Biểu đồ 2.12: Tổng hợp Kết quả khảo sát về những khó khăn về phương tiện
CBTT khi CTNY công bố thông tin tới SGDCK……………………………… 41
Hình 2.13: Sơ đồ mô tả công tác quản lý niêm yết tại SGDCK TPHCM………
43
Hình 2.14: Lư
u đồ mô tả công tác giám sát CBTT của các CTNY………………
48
ii
Biểu đồ 2.15: Tổng hợp Kết quả khảo sát về đánh giá về thời gian xử lý thông
tin của SGDCK …………………………………………………… 50
Biểu đồ 2.16 Tổng hợp Kết quả khảo sát về các khó khăn của CTNY khi thực
những công việc quản lý thị trường. Đề tài này tập trung nghiên cứu về công tác
quản lý sau niêm yết thông qua các quy định pháp lý, các quy trình, quy chế, thực
trạng công tác quản lý tại SGDCK TPHCM từ đó kiến nghị những giải pháp khả thi
nhằm hoàn thiện công tác quản lý chứng khoán sau niêm yết tạ
i SGDCK TPHCM,
tạo một môi trường đầu tư minh bạch, hiệu quả, dung hòa lợi ích của công chúng
đầu tư và các tổ chức niêm yết.
Lý do chọn đề tài
“Thị trường chứng khoán vốn phức tạp và luôn tồn tại hai mặt”. Ngoài ưu điểm là
kênh huy động vốn, dẫn vốn trong nền kinh tế thì thị trường chứng khoán cũng tồn
tại những nhược điểm về tình trạng
đầu cơ, thao túng giá, giao dịch nội gián…Hoạt
động của thị trường chứng khoán cũng dễ dàng xảy ra các hoạt động kiêm lợi không
chính đáng thông qua các hoạt động gian lận, không công bằng, gây tổn thất cho
nhà đầu tư, tổn thất cho thị trường và có thể là tổn thất cho cả nền kinh tế. Xuất phát
từ những tính chất phức tạp đó của thị trường chứng khoán, việc điều hành và giám
sát thị trường chứng khoán để đảm bảo được tính hiệu quả, công bằng và lạnh mạnh
trong hoạt động của thị trường, bảo vệ quyền lợi của nhà đâu tư, cũng như dung hòa
2
lợi ích giữa các chủ thể tham gia thị trường, tận dụng và duy trì nguồn vốn để phát
triển kinh tế cho mỗi quốc gia là rất cần thiết.
Trong thời gian qua, mặc dù đã có một số đề tài luận văn tốt nghiệp, báo cáo liên
quan đến thị trường chứng khoán như: Trần Thùy Linh (2007), Hoàn thiện công tác
thẩm định niêm yết tại SGDCK TPHCM; Trương Lê Vinh (2008), minh bạch thông
tin các doanh nghiệp niêm yết tại SGDCK TPHCM; hoàn thiện h
ệ thống niêm yết
trên thị trường chứng khoán, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật trên thị
Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát:
Hoàn thiện công tác quản lý chứng khoán sau niêm yết tại SGDCK TPHCM.
Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát cơ sở lý thuyết về các vấn đề liên quan đến công việc quản lý chứng
khoán niêm yết;
- Tìm ra những mặt còn hạn chế về khách quan và ch
ủ quan của công tác này từ
những nội dung: phân tích nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài ảnh hưởng
đến công tác quản lý chứng khoán sau niêm yết; phân tích thực trạng công tác
quản lý chứng khoán sau niêm yết tại SGDCK TPHCM; khảo sát ý kiến CTNY,
chuyên gia.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý chứng khoán
sau niêm yết tại SGDCK TPHCM
Câu hỏi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu sâu về thực trạng công tác quản lý chứng khoán sau
niêm yết tại SGDCK TPHCM. N
ội dung của đề tài nhằm trả lời các câu hỏi nghiên
cứu:
- Những tồn tại và hạn chế của công tác quản lý chứng khoán sau niêm yết tại
TPHCM là gì?
- Các công ty niêm yết đánh giá về công tác quản lý chứng khoán sau niêm yết tại
TPHCM như thế nào?
- Làm thế nào quản lý, giám sát các CTNY hiệu quả hơn hiện tại.
Ý nghĩa của nghiên cứu:
4
Đề tài giải quyết các câu hỏi trên, đề ra những giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện
TPHCM) về công tác quản lý chứng khoán sau niêm yết tại SGDCK TPHCM. Để
phân tích, đánh giá được thực trạng của công tác quản lý chứng khoán sau niêm yết
tại SGDCK TPHCM tác giả đã sử dụng các công cụ hỗ trợ phân tích như excel,
phần mềm SPSS …
- Dữ liệu sơ cấp: Nguồn dữ liệu sơ cấp có được từ việc khảo sát ý kiến khách hàng
(công ty niêm yết) và một số chuyên gia trong ngành có am hiểu về công tác quản
lý chứng khoán sau niêm y
ết.
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản, quy định liên quan đến chứng khoán và thị trường
chứng khoán, số liệu tình hình quản lý niêm yết tại SGDCK.
Giới thiệu về cuộc khảo sát
Cuộc khảo sát được thực hiện trên 303 đáp viên (các CEO, Kế toán trường, người
phụ trách CBTT tại các CTNY) từ 303 Công ty niêm yết hoạt động trên nhiều lĩnh
vực khác nhau đang có chứng khoán niêm yết tại SGDCK TPHCM- đối tượ
ng ảnh
hưởng trực tiếp tới công tác quản lý chứng khoán niêm yết của SGDCK
Mục đích, nội dung chính của cuộc khảo sát:
Cuộc khảo sát nhằm 3 mục đích chính:
- Thăm dò công tác thực hiện nghĩa vụ của CTNY, những khó khăn xuất phát từ
SGDCK TPHCM công ty gặp phải khi thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Thăm dò hiểu ý kiến của chuyên gia, CTNY về công tác quản lý chứng khoán
niêm yế
t tại SGDCK TPHCM.
- Thảo luận ý kiến chuyên gia về các yếu tố, nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý chứng khoán sau niêm yết; về bảng câu hỏi khảo sát.
Từ đó, mục đích cuối cùng là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các giải
pháp khả thi .
Nội dung chính hàm chứa trong bảng câu hỏi gồm:
Chương 2
: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN SAU
NIÊM YẾT TẠI SGDCK TPHCM
7
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỨNG
KHOÁN SAU NIÊM YẾT TẠI SGDCK TPHCM
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT
1.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ; VỀ CHỨNG
KHOÁN NIÊM YẾT, CÔNG TY NIÊM YẾT, SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN
1.1.1 Khái niệmvà chức năng của quản lý
1.1.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý
Ngày nay, trong ba yếu tố cơ bản quyết định tới sự phát triển của xã hội là sức lao
động, tri thức và trình độ quản lý thì quản lý được coi là yếu tố quan trọng hàng
đầu. Bản thân khái niệ
m quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa
rộng và nghĩa hẹp; hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp