Hoàn thiện công tác quản lý các khoản phải thu tại Công ty Thông tin di động (VMS) Mobifone - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................2
CHƯƠNG MỘT: CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHOẢN PHẢI THU CỦA
DOANH NGHIỆP..................................................................................4
CHƯƠNG HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC
KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG (VMS)
MBIFONE............................................................................................. 21
CHƯƠNG BA: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
(VMS) MOBIFONE..............................................................................43
KẾT LUẬN...........................................................................................58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................59
Trần Bảo Linh 1 Lớp: TCDN A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
đều phát sinh các khoản phải thu. Đây là một loại tài sản của doanh nghiệp, là
tài sản mà doanh nghiệp bị chiếm dụng. Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có
giá trị các khoản phải thu khác nhau, từ mức không đáng kể tới mức không
thể kiểm soát được, nố ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh. Đặc biệt hiện nay, khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên
uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác của mình và trở thành sức mạnh
cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý các khoản phải thu
luôn là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp đặc biệt là các nhà hoạch định
tài chính.
Công ty Thông tin di động (VMS) Mobifone là doanh nghiệp Nhà nước
trực thuộc Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam. Đây là doanh nghiệp

1.1. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Công tác quản lý tài chính
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình
trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của
nó và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản
cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn
và dài hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty.
Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh
hưởng tới cách thức và phương thức mà nha quản lý thu hút vốn đầu tư để
thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh.
Lập báo cáo tài chính sẽ cho phép quyết định lượng nguyên vật liệu mà
doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm có thể tung ra thị trường và khả năng
công ty có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trường. Khi có kế
hoạch tài chính, doanh nghiệp cũng có thể xác định chính xác được nguồn
nhân lực mà doanh nghiệp cần.
“Việc quản lý tài chính không có hiệu quả là nguyên nhân lớn nhất dẫn
đến sự thất bại của các doanh nghiệp, bất kể là doanh nghiệp vừa và nhỏ hay
các tập đoàn, công ty lớn”.
Trần Bảo Linh 4 Lớp: TCDN A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2 Kế hoạch tài chính dài hạn của doanh nghiệp
Kế hoạch tài chính của doanh nghiệp thường là các kế hoạch mang tính
chiến lược và liên quan đến việc lập các mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi
nhuận trong vòng từ ba đến năm năm.
Các doanh nghiệp thường sử dụng báo cáo thu nhập chiếu lệ cho khoảng
thời gian từ ba đến năm năm. Vấn đề khó khăn đặt ra là làm sao có thể dự
đoán hết được những biến động sẽ xảy ra với doanh nghiệp trong vòng mấy

quỹ công ty. Các công cụ sử dụng trong việc lập báo cáo tài chính ngắn hạn
thường dùng là: báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng
cân đối kế toán, phân tích tình hình ngân quỹ và chiến lược giá cả. Kế hoạch
tài chính ngắn hạn nên được lập theo từng tháng để có được cái nhìn sát hơn
và đưa ra được các biện pháp nâng cao tình hình tài chính.
1.1.3.2 Các bước xác lập kế hoạch tài chính ngắn hạn
• Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lợi nhuận trên vốn đầu tư
và hướng mở rộng phát triển doanh nghiệp. Những mục tiêu này phải được
thể hiện bằng các con số cụ thể. Hãy sử dụng kế hoạch tài chính dài hạn để
đưa ra các dự báo về lợi nhuận, doanh số và so sánh với kết quả thực sự đạt
được.
• Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản trị nên tập trung vào các điểm
mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi
mô có thể ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu đã đề ra. Đồng thời phải
phát triển các chiến lược dựa trên kết quả phân tích các yếu tố có liên quan
(chiến lược giá, tiềm năng về thị trường, cạnh tranh, so sánh chi phí sử dụng
Trần Bảo Linh 6 Lớp: TCDN A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vốn đi vay và vốn tự có…) để có thể đưa ra hướng đi đúng đắn nhất cho sự
phát triển của công ty.
• Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng
cần thiết để hoàn thành kế hoạch tài chính bằng cách đưa ra những dự báo về
doanh số, chi phí và lợi nhuận không chia cho khoảng thời gian từ 3 đến 5
năm.
• Trau dồi phương pháp điều hành hoạt động doanh nghiệp, nắm bắt các
cơ hội về thị trường và phát triển sản phẩm mới để có thể tìm ra biện pháp tốt
nhất nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của công ty.
• Cập nhật kế hoạch tài chính thông qua các báo cáo tài chính mới nhất
của công ty. Thường xuyên so sánh kết quả tài chính công ty thu được với các

dụng mà các nhà cung cấp cho công ty hưởng.
• Các khoản vay phải trả bao gồm các khoản vay từ ngân hàng và các
nhà cho vay khác. Nhà quản trị phải quan tâm đến các vấn đề như: lượng vốn
đi vay có phù hợp với tình hình phát triển của công ty, khi nào thì lãi suất cho
vay đến hạn trả?
• Chi phí và thuế đến hạn trả bao gồm: các khoản trả lương, lãi phải trả
đối với các tín phiếu, phí bảo hiểm…
1.2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHOẢN PHẢI THU
1.2.1 Khái niệm các khoản phải thu
Là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các
giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay
Trần Bảo Linh 8 Lớp: TCDN A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Phải thu được kế toán của công ty
ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ
công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán.
Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng
phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai. Các khoản phải
thu dài hạn (chỉ đáo hạn sau một khoản thời gian tương đối dài) sẽ được ghi
nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán. Hầu hết các khoản phải thu
ngắn hạn được coi như là một phần của tài sản vãng lai của công ty.
Trong kế toán, nếu các khoản nợ này được trả trong thời hạn dưới 1 năm
(hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì được xếp vào loại tài sản
vãng lai. Nếu hơn 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh thì không phải là tài
sản vãng lai. Phải thu còn được phân chia cụ thể hơn trong bảng cân đối kế
toán thành phải thu thương mại (trade) và phi thương mại (nontrade). Phải
thu thương mại xuất phát từ việc cung cấp hàng hoá-dịch vụ của công ty cho
khách hàng trong kỳ kinh doanh bình thường. Phải thu thương mại có thể là
tài khoản phải thu (accounts receivables) hoặc phải thu tiền mặt (notes

đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức.
Công việc này phải bắt đầu bằng viêc doanh nghịêp xây dựng một tiêu chuẩn
tín dụng hợp lý, sau đó xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm
năng. Nếu khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn
của tối thiểu mà doanh nghiệp đưa ra thì tín dụng thương mại có thể được cấp.
Việc thiết lập tiêu chuẩn tín dụng của khách hàng cần phải đạt tới sự cân bằng
phù hợp. Nếu tiêu chuẩn tín dụng quá cao thì sẽ loại bỏ mất nhiều khách hàng
tiềm năng, do đó làm giảm lợi nhuận. Nhưng nếu một chính sách tín dụng quá
thấp có thể làm tăng doanh thu nhưng sẽ tạo ra nhiều khoản tín dụng có rủi ro
cao và chi phí thu tiền cũng cao.
Trần Bảo Linh 10 Lớp: TCDN A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các tài liệu được sử dụng để phân tích khách hàng có thể là kiểm tra
bảng cân đối kế toán, bảng ngân quỹ, phỏng vấn trực tiếp, xuống tận nơi để
kiểm tra tìm hiểu qua các khách hàng khác.
Khi thực hiện việc phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, người ta
có thể sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
- Phẩm cách và tư cách tín dụng. Tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách
nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ. Điều này cũng chỉ phán đoán dựa
trên cơ sở việc thanh toán các khoản nợ trước đây đối với doanh nghiệp hoặc
đối với các doanh nghiệp khác
- Năng lực trả nợ. Tiêu chuẩn này được dựa vào hai chỉ tiêu về khả năng
thanh toán nhanh và bảng dự trữ ngân quỹ của doanh nghiệp...
- Vốn của khách hàng. Đây là chỉ đánh giá về tiềm năng tài chính dài
hạn.
- Thế chấp. là xem xét khách hàng dưới giác độ các tài sản riêng mà họ
có thể sử dụng để đảm bảo cho các khoản nợ.
- Điều kiện kinh tế, tức là đề cập đến khả năng phát triển của khách
hàng, xu thế phát triển về ngành nghề kinh doanh của họ...

doanh nghiệp cần có các bịên pháp thích hợp như : bán các khoản phải thu nợ
cho công ty mua bán nợ, ngừng cung cấp hàng hoá cho các khách hàng này
hay nhờ sự can thiệp của pháp luật để thu hồi nợ. Đồng thời, để tránh tình
trạng khê đọng nợ tăng thêm, doanh nghiệp cần tìm hiều kỹ càng về khách
hàng trước khi đặt quan hệ làm ăn.
• Phân tích khoản tín dụng được đề nghị
Trần Bảo Linh 12 Lớp: TCDN A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị nhằm mục đích để
quyết định có nên cấp hay không được dựa vào tính NPV của luồng tiền. Việc
phân tích NPV sẽ giúp cho doanh nghiệp biết có nên cấp tín dụng cho khách
hàng hay không và các điều khoản tín dụng sẽ như thế nào.
1.2.2.2 chính sách bán hàng
Số nợ phải thu của doanh nghiệp tăng hoặc giảm trong kỳ còn phụ thuộc
vào phương thức tiêu thụ áp dụng tại doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp áp
dụng phương thức bán lẻ là chủ yếu thì số nợ phải thu của doanh nghiệp sẽ
thấp do hàng bán được thu tiền ngay; ngược lại, phải thu sẽ cao nếu doanh
nghiệp áp dụng phương thức bán buôn là chủ yếu do đặc trưng của phương
thức này là thanh toán chậm. Hoặc nếu chính sách tín dụng bán hàng khác
nhau thì số nợ phải thu cũng khác nhau. Chúng ta cần chú ý tới lượng hàng
tiêu thụ để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn tránh gây tổn thất cho
doanh nghiệp.
1.2.2.3 Theo dõi các khoản phải thu
Để quản lý các khoản phải thu, nhà quản lý phải biết cách theo dõi các
khoản phải thu, trên cơ sở đó có thể thay đổi chính sách tín dụng thương mại
kịp thời. Thông thường người ta dựa vào các chỉ tiêu, phương pháp và mô
hình sau:
• Kỳ thu tìên bình quân (The average collection period – ACP)
kỳ thu tiền

46 – 60
61 - 75
32%
30%
19%
12%
4%
Trần Bảo Linh 14 Lớp: TCDN A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Xác định số dư khoản phải thu
Theo phương pháp này, khoản phải thu sẽ hoàn toàn không chịu ảnh
hưởng bởi yếu tố thay đổi theo mùa vụ của doanh số bán. Sử dụng phương
pháp này doanh nghiệp hoàn toàn có thể thấy được nợ tồn đọng của khách
hàng nợ doanh nghiệp. Cùng với cách theo dõi khác, người quản lý có thể
thấy được ảnh hưởng của các chính sách tài chính nói chung và chính sách tín
dụng thương mại nói riêng.
1.2.2.4 Rủi ro của các khoản phải thu
Hầu hết các công ty đều phát sinh khoản phải thu với các mức độ khác
nhau, từ mức không đáng kể tới mức không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát
khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Nếu
không có bán hàng trả chậm thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi
nhuận. Nếu bán chịu hàng hoá quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng,
có nguy cơ phát sinh chi phí cho các khoản phải thu khó đòi, do đó, rủi ro
không thu hồi được nợ cũng gia tăng. Các doanh nghiệp cũng cần chú ý,
chính sách tín dụng thương mại phải thường xuyên thay đổi theo tình hình của
thị trường, do đó, các nhà quản lý cần chú ý xem, nếu khi nới lỏng chính sách
tín dụng thương mại sẽ làm tăng lợi nhuận nhưng lợi nhuận này có đủ bù đắp
được chi phí vào các khoản phải thu hay không? Hoặc ngược lại, nếu thắt chặt
chính sách tín dụng thương mại thì các chi phí cho các khoản phải thu tiết

Các khoản phải thu bình quân
Trong đó các khoản phải thu bình quân là bình quân số học của các
khoản phải thu ở đầu kỳ và cuối kỳ. Vòng quay các khoản phải thu cho biết
trung bình 1 năm khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng. chỉ tiêu này càng
lớn thì càng tốt.
Trần Bảo Linh 16 Lớp: TCDN A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- So sánh với khoản phải trả của doanh nghiệp
Trên bảng cân đối kế toán, khoản phải trả được gọi là một khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp. Nó thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp phải trả
toàn bộ số nợ ngắn hạn này cho chủ nợ khi đến hạn. Khoản phải trả chủ yếu
bao gồm 2 khoản mục chính là phải trả nhà cung cấp và người mua trả tiền
trước. Nhìn vào khoản phải trả , chúng ta có thể nhận thấy doanh nghiệp đang
chiếm dụng vốn của đối tác là bao nhiêu? Việc so sánh giữa khoản phải thu và
khoản phải trả sẽ cho biết là doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn hay bị chiếm
dụng vốn, để từ đó các nhà quản lý sẽ có những thay đổi về chính sách bán
hàng, nguyên vật liệu chính sách tín dụng thương mại nhằm phù hợp với điều
kiện mới.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
KHOẢN PHẢI THU
1.3.1. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả quản lỳ khoản
phải thu
Các nhân tố khách quan là các nhân tố có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc
gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và do đó tác động đến
việc sử dụng vốn lưu động như thế nào cho phù hợp để thích nghi với sự biến
đổi của môi trường xung quanh. Chúng là những nhân tố mà bản thân doanh
nghiệp không thể kiểm soát được. Điều này đòi hỏi bản thân doanh nghiệp
phải tự nắm bắt và thích ứng.
* Các nhân tố về môi trường kinh tế:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Các chính sách vĩ mô của Nhà nước :
Các chủ trương chính sách về đầu tư của Đảng và nhà nước đối với
ngành bưu chính viễn thông sẽ quyết định tới quy mô đầu tư phát triển mạng
lưới của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông
tin di động.
1.3.2. Các nhân tố chủ quan
Nếu như các nhân tố khách quan là những nhân tố mà doanh nghiệp
không thể kiểm soát và thay đổi được thì các nhân tố chủ quan là những nhân
tố nằm ở chính bản thân của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát
và điều chỉnh theo hướng có lợi nhất cho mình. Sự thành công hay thất bại
của doanh nghiệp chủ yếu ở việc doanh nghiệp có nắm bắt và kiểm soát được
các nhân tố chủ quan hay không. Những nhân tố đó là:
* Trình độ nguồn nhân lực: đây là một trong những nguồn vốn qúy nhất
của doanh nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và
khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp. Trình độ và kinh
nghiệm của đội ngũ cán bộ công nhân viên sẽ quyết định đến chất lượng của
sản phẩm, dịch vụ, năng suất lao động và từ đó tác động đến hiệu quả quản lý
khoản phải thu. Còn với cán bộ lãnh đạo và quản lý, việc đưa ra các quyết
định sản xuất kinh doanh, phương pháp quản lý, mục tiêu và định hướng phát
triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
kinh nghiệm trên thương trường của họ.
* Trình độ khoa học công nghệ: việc áp dụng các công nghệ tiên tiến
hiện đại trong hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu
được chi phí, nâng cao được năng suất lao động, chất lượng dịch vụ từ đó
tăng hiệu suất quản lý.
Trần Bảo Linh 19 Lớp: TCDN A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở

vốn của hai bên là VMS 53%, CIV 47%. Điều này đã giúp công ty VMS giải
Trần Bảo Linh 21 Lớp: TCDN A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quyết được tình trạng thiếu vốn, kinh nghiệm quản lý, nguồn nhân lưc và
công nghệ để xây dựng, vận hành mạng lưới và cung cấp dịch vụ thông tin di
động đầu tiên ở Việt Nam. Đây cũng là một trong những hợp đồng hợp tác
kinh doanh có hiệu quả nhất tại Việt Nam.
Công ty VMS - Mobifone hiện đang sử dụng mạng viễn thông di động
toàn cầu GSM 900. Đây là mạng viễn thông kỹ thuật số có nhiều tính năng ưu
việt và có ưu điểm là: trở thành tiêu chuẩn chung toàn cầu, có dung lượng
cao, có thể cung cấp thêm nhiều dịch vụ như: nhắn tin đa phương tiện, truyền
số liệu và fax, thư nói, dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi, dịch vụ chờ cuộc gọi,
chặn cuộc gọi. Đặc biệt nó có tính an toàn cao, khó có khả năng nghe trộm do
thông tin được mã hóa trước khi truyền đi. Ngoài ra, nó còn phá vỡ hệ thống
độc quyền của hệ thống thông tin di động từng quốc gia.
Ban đầu khi mới thành lập khách hàng chủ yếu của công ty VMS là các
doanh nhân có thu nhập tương đối khá, có nhu cầu thường xuyên dùng điện
thoại di động và một phần khách hàng là cán bộ nhà nước có thu nhập cao so
với mức thu nhập của đại đa số cán bộ công nhân viên chức. Trong thời gian
này công ty là đơn vị duy nhất cung cấp loại hình dịch vụ thông tin di động
nên có lợi thế là không phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh.
Năm 1996, Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam cho ra đời
công ty dịch vụ viễn thông GPC với mạng điện thoại di động Vinaphone cùng
kinh doanh dịch vụ thông tin di động. Kể từ đó, công ty VMS đã có đối thủ
cạnh tranh trên thị trường đồng nghĩa với việc khách hàng sử dụng dịch vụ
thông tin di động đã có sự lựa chọn giữa hai mạng. Vì vậy để giữ vững thị
phần đã có và tiếp tục mở rộng thị trường công ty phải không ngừng hoàn
thiện mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu khai thác, quản lý
Trần Bảo Linh 22 Lớp: TCDN A

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Thứ nhất: Xây dựng mạng lưới thông tin di động hiện đại, sử dụng
công nghệ tiên tiến, kết hợp nối mạng Thông tin di động toàn cầu và khu vực,
kết nối mạng Viễn thông cố định.
 Thứ hai: Cung cấp các loại hình dịch vụ thông tin di động đa dạng
như điện thoại, nhắn tin, Fax, chuyển vùng trong nước và quốc tế,… phục vụ
cho nhu cầu thông tin đa dạng của các ngành, các lĩnh vực và của mọi tầng
lớp nhân dân trong cả nước.
 Thứ ba: Xây dựng giá thành sản phẩm, định mức tiền lương trên cơ
sở những qui định của Nhà nước và của VNPT.
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Trải qua các giai đoạn phát triển Công ty luôn có những thay đổi về cơ
cấu tổ chức nhằm đảm bảo phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển của công
ty. Để đáp ứng nhu cầu của sản xuất kinh doanh và phù hợp với thực tế, cơ
cấu tổ chức của Công ty đã được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng như
sau:
Trần Bảo Linh 24 Lớp: TCDN A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình 1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Công ty Thông tin di động (VMS)
Trần Bảo Linh 25 Lớp: TCDN A
Trung tâm
TTDĐ Khu
vực I
Trung tâm
TTDĐ
Khu vực II
Trung tâm
TTDĐ
Khu vực III

Phòng Thanh toán cước
phí
Phòng Xét thầu
Ban quản lý dự án
Trung tâm Cước phí và
Đối soát cước phí

Trích đoạn Định hướng phỏt triển của cụng ty trong thời gian tớ Quản lý cỏc khoản phải thu khỏch hàng Kiến nghị với Nhà Nước và cỏc cơ quan chức năng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status