Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty Thông tin di động VMS – Mobifone - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
MỤC LỤC
MỤC LỤC………………………………………………………………………………..1
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Mô hình các yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới hoạt
động kinh doanh sản phẩm của doanh nghiệp
21
Hình 2: Mô hình đánh giá nhân tố nội bộ 23
Hình 3: Phân tích ma trận SWOT 24
Hình 4: Mô hình chuyển đổi chiến lược 29
Hình 5: Mô hình hợp tác trong kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng của các
doanh nghiệp Viễn thông di động và các nhà cung cấp
30
Hình 6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty VMS - Mobifone 35
Hình 7: Sơ đồ mạng lưới kênh phân phối của Công ty VMS - Mobifone 48
Hình 8: Sơ đồ phối hợp các bộ phận trong hoạch định và thực hiện chiến 74
1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
lược kinh doanh
Hình 9: Các hoạt động xúc tiến trong kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng 76
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Bảng thống kê số lượng thuê bao của Công ty VMS - Mobifone 44
Bảng 2: Số lượng trạm thu phát sóng của Công ty VMS - Mobifone 51
Bảng 3: Thể hiện chất lượng kỹ thuật mạng lưới dịch vụ di động của
Công ty VMS - Mobifone
51
Bảng 4: Tổng kết tình hình doanh thu và hoạt động tài chính của Công ty
VMS - Mobifone
56
Bảng 5: Bảng thống kê doanh thu do dịch vụ giá trị gia tăng mang lại cho

mọi mặt. Sự gia nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO mở ra những cơ hội
và thách thức lớn cho sự phát triển Đất nước nói chung và từng ngành từng
lĩnh vực nói riêng. Cùng với xu thế chung đó, lĩnh vực Thông tin di động
được coi là một trong những ngành – là cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế. Một
lĩnh vực kinh tế năng động và luôn đi trước trong sự phát triển của Đất nước
đặc biệt trong giai đoạn phát triển công nghệ và sự bùng nổ thông tin liên lạc
như hiện nay.
Bên cạnh việc trao đổi thông tin qua thư, điện thoại cố định và Internet
thì việc trao đổi thông tin qua điện thoại di động ngày càng tỏ ra ưu việt hơn.
Điện thoại di động ngày càng tích hợp nhiều chức năng hơn. Do đó, các nhà
cung cấp dịch vụ thông tin di động luôn muốn khai thác tối đa những chức
năng này để phát triển các loại hình dịch vụ mới tương xứng gọi chung là dịch
vụ giá trị gia tăng. Việc phát triển kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng được các
nhà cung cấp mạng rất quan tâm trong giai đoạn hiện nay. Vì nó không những
tạo ra lợi nhuận mà còn là vũ khí cạnh tranh hiệu quả để thu hút khách hàng,
4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
khi mà thị trường di động đang có sự tăng trưởng lớn và nhu cầu ngày càng
cao cả về số lượng và chất lượng.
Dân số Việt Nam hiện nay khoảng trên 80 triệu người, chỉ cách đây 5
năm số lượng người sử dụng điện thoại di động là khoảng 2 triệu người thì
đến nay con số này đã gần 20 triệu người. Với tốc độ tăng trưởng của thị
trường khoảng 70%/năm, được coi là một thị trường tiềm năng. Cùng với sự
hiện diện của 6 nhà cung cấp mạng thông tin di động là VMS – Mobifone,
Vinaphone, Viettel, S- Fone, HT mobile và EVN Telecom, thị trường thông
tin di động của Việt Nam đang phát triển sôi động với sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt. Mobifone là mạng di động ra đời sớm nhất ở Việt Nam, song
trong cạnh tranh cũng gặp nhiều khó khăn. Trong khi, việc cung cấp dịch vụ
thông tin di động đơn thuần không tạo ra sự khác biệt nhiều giữa các đối thủ

Theo nghĩa rộng, dịch vụ được xem là một ngành của nền kinh tế bên
cạnh ngành công nghiệp và nông nghiệp. Khi nền kinh tế phát triển hoạt động
dịch vụ ngày càng phát triển và phục vụ đắc lực cho các ngành khác cũng như
đời sống xã hội đồng thời góp phần quan trọng trong GDP. Tuy nhiên, trong
phạm vi này ta sẽ xem xét dịch vụ theo nghĩa hẹp một cách cụ thể hơn và chi
tiết hơn.
“Dịch vụ theo nghĩa hẹp là những hoạt động có ích của con người tạo
ra những “sản phẩm” dịch vụ, không tồn tại dưới dạng hình thái sản phẩm,
6

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
không dẫn đến chuyển quyền sở hữu, nhằm thoả mãn đầy đủ, kịp thời, thuận
tiện và văn minh các nhu cầu sản xuất và đời sống con người”
Như vậy, thực chất dịch vụ cũng là một dạng sản phẩm. Là một sản
phẩm bao giờ cũng gồm: Sản phẩm ở dạng ý tưởng, sản phẩm cốt lõi, sản
phẩm bổ sung.
Vậy dịch vụ cũng sẽ bao gồm dịch vụ ở dạng ý tưởng, tức là ý tưởng để
hình thành nên dịch vụ đó, trong khi dịch vụ chưa có, chưa hiện hữu và chưa
sử dụng được. Thứ hai, là dịch vụ cơ bản: là hoạt động dịch vụ tạo ra giá trị
thoả mãn lợi ích cốt lõi của người tiêu dùng. Đó chính là mục tiêu tìm kiếm
của người mua. Thứ ba, dịch vụ bao quanh: là những dịch vụ phụ hoặc các
khâu độc lập của dịch vụ được hình thành nhằm mang lại giá trị phụ thêm cho
khách hàng. Dịch vụ bao quanh có thể nằm trong hệ thống của dịch vụ cơ bản
và tăng thêm lợi ích cốt lõi hoặc có thể là những dịch vụ độc lập mang lại lợi
ích phụ thêm.
1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ.
Dịch vụ mang tính vô hình. Khác với hàng hoá hữu hình. Quá trình sản
xuất hàng hoá tạo ra những sản phẩm hữu hình có tính chất cơ lý hoá nhất
định và có tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá cụ thể. Khác với hàng
hóa, sản phẩm dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật chất bằng những vật phẩm

dịch vụ, đối tượng là dịch vụ - các sản phẩm vô hình.
Tất cả các đặc điểm trên đây đều được biểu hiện trong mỗi sản phẩm
dịch vụ ở mức độ khác nhau. Nó chi phối hoạt động kinh doanh dịch vụ trên
thị trường ở tất cả các khâu: lựa chọn loại hình dịch vụ, tạo ra sản phẩm, định
giá, tổ chức tiêu thụ và các hoạt động Marketing.
8

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
Do tính chất vô hình, khó xác định chất lượng và tính không phân chia
được ảnh hưởng lớn đến đánh giá sản phẩm của người tiêu dùng khi mua. Vì
dịch vụ không “ Biểu hiện” như những sản phẩm vật chất nên không thể trưng
bày, không dễ chứng minh hay thể hiện cho người tiêu dùng thấy nên người
tiêu dùng rất khó đánh giá chất lượng và giá cả. Trong kinh doanh dịch vụ cần
chú ý đến sự biểu lộ các yếu tố vật chất (máy móc, thiết bị sử dụng, phương
tiện công nghệ, chuyển giao dịch vụ khách hàng, các hoạt động Marketing
(Quảng cáo, PR, xúc tiến…) Sau nữa quá trình tạo ra và tiêu dùng dịch vụ
diễn ra đồng thời nên người tiêu dùng cũng tham gia vào quá trình tạo ra sản
phẩm nên giá trị sản phẩm dịch vụ còn chịu ảnh hưởng của người tiêu dùng
dịch vụ. Chất lượng của dịch vụ chỉ có thể đánh giá sau khi đã tiêu dùng dịch
vụ. Tuy nhiên việc mua sản phẩm dịch vụ lại diễn ra trước nên người tiêu
dùng dịch vụ thường dựa vào các thông tin sản phẩm dịch vụ của người cung
ứng vào thương hiệu, tiếng tăm trên thị trường, những mặt hữu hình và kinh
nghiệm của bản thân. Do đó, người kinh doanh dịch vụ phải am hiểu những
tính chất này để có những chiến lược kinh doanh cũng như đầu tư nguồn lực
phù hợp.
Các nhà cung cấp dịch vụ cùng với định hướng khách hàng có khả
năng tạo ra các sản phẩm cá nhân hoá và thông điệp tới từng khách hàng theo
từng nhu cầu của họ một cách dễ dàng hơn kinh doanh sản phẩm hàng hoá.
Do đó tạo ra mối quan hệ tương tác giữa khách hàng và người cung cấp dịch
vụ, từ đó tăng lợi nhuận bằng cách nắm giữ một phần lớn chi tiêu của mỗi

biệt, nó hỗ trợ cho tất cả những ngành sản xuất, dịch vụ khác và đời sống xã
hội. Chính vì vậy, nó là một lĩnh vực kinh tế vô cùng quan trọng và cần thiết.
Theo pháp lệnh Bưu chính Viễn thông, Điều 37, mục 1 quy định: Dịch
vụ Viễn thông bao gồm:
10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
- Dịch vụ cơ bản là dịch vụ truyền đưa tức thời dịch vụ Viễn thông qua
mạng Viễn thông hoặc Internet mà không thay đổi loại hình hoặc nội dung
thông tin.
- Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của
người sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin
hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin trong đó, trên cơ sở sử
dụng mạng Viễn thông hoặc Internet.
- Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với
Internet.
- Dịch vụ truy cập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả
năng truy cập Internet.
- Dịch vụ ứng dụng Internet trong Bưu chính Viễn thông cho người sử
dụng. Dịch vụ ứng dụng Internet trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác phải
tuân theo các quy định Pháp luật về Bưu chính, Viễn thông và các quy định
khác của Pháp luật có liên quan.
Như vậy, dịch vụ Viễn thông di động là một loại hình dịch vụ Viễn
thông có tính ưu việt là có khả năng sử dụng ở mọi lúc mọi nơi, hội tụ được
cả chức năng cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản là truyền tin và các dịch vụ
giá trị gia tăng khác và truy cập Internet. Việc sử dụng dịch vụ này đòi hỏi
cần có thiết bị đi kèm là điện thoại di động và được hoà vào mạng cung cấp
của các nhà cung cấp dịch vụ này.
Đặc trưng của dịch vụ thông tin di động là tính rộng khắp, khả năng

trong lĩnh vực Viễn thông.
1.3.1. Khái niệm về dịch vụ giá trị gia tăng trong lĩnh vực Viễn thông di động
Dịch vụ giá trị gia tăng theo pháp lệnh về Bưu chính Viễn thông (Điều
37 mục 1) và Nghị định 160/2004/NĐ – CP (Khoản 4, điều 13, mục 3): là
12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
dịch vụ làm tăng thêm giá trị sử dụng thông tin của người sử dụng bằng cách
hoàn thiện loại hình hoặc nội dung thông tin, hoặc cung cấp khả năng lưu trữ,
khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng Viễn thông hoặc Internet.
Dịch vụ giá trị gia tăng gồm:
- Dịch vụ thư điện tử
- Dịch vụ thư thoại
- Dịch vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng
- Dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử
- Dịch vụ fax gia tăng giá trị bao gồm lưu trữ và gửi, lưu trữ và truy cập
- Dịch vụ chuyển đổi mã và giao thức
- Dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng
- Các dịch vụ giá trị gia tăng khác do Bộ Bưu chính Viễn thông quy định.
Dịch vụ giá trị gia tăng là những dịch vụ phụ hoặc các khâu độc lập của
dịch vụ được hình thành nhằm mang lại giá trị phụ thêm cho khách hàng.
Dịch vụ giá trị gia tăng có thể nằm trong hệ thống của dịch vụ cơ bản và tăng
thêm lợi ích cốt lõi hoặc có thể là những dịch vụ độc lập mang lại lợi ích phụ
thêm.
Dịch vụ giá trị gia tăng được xây dựng dựa trên nền cơ sở vật chất và
nguồn lực vốn có trong việc cung cấp dịch vụ cơ bản nhằm nâng cao khả
năng khai thác nguồn lực cũng như thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng, đồng thời tạo ra được hiệu quả cao trong kinh doanh của Doanh
nghiệp
Dịch vụ viễn thông di động là một dịch vụ dựa trên nền công nghệ cao

thể kiểm tra chất lượng của một chiếc điện thoại di động Nokia hoặc Samsung
nhưng lại rất khó kiểm tra chất lượng các danh mục dịch vụ cung cấp của
Mobile hay Viettel. Nhiệm vụ của các nhà cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng là
phải biến cái vô hình thành cái hữu hình. Đối với dịch vụ trong lĩnh vực Viễn
14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
thông, sự biểu hiện đó là trình độ và các phương tiện kỹ thuật công nghệ, hình
thức biểu hiện của dữ liệu thông tin phải hấp dẫn, chính xác, tính bảo mật cao.
Khâu tiêu thụ dịch vụ tỏ ra khó khăn hơn so với hàng hoá hữu hình, nó
phụ thuộc vào danh tiếng của doanh nghiệp trong cảm nhận khách hàng. Do
đó, cần phải xây dựng hình ảnh thương hiệu dịch vụ tốt và hoàn hảo trong tâm
trí khách hàng. Việc xây dựng thương hiệu phải được thực hiện đồng bộ và hệ
thống không chỉ cho dịch vụ chính mà còn cả dịch vụ giá trị gia tăng. Các
doanh nghiệp cần sử dụng hiệu quả các tham số marketing trong kinh doanh
dịch vụ nói chung và dịch vụ giá trị gia tăng nói riêng.
Khách hàng là người sẽ tham gia vào việc tạo ra dịch vụ trong đó có cả
dịch vụ giá trị gia tăng, người làm dịch vụ cần phải phản ứng linh hoạt, nhanh
nhạy với những phản ứng của khách hàng thì mới có thể đáp ứng tốt yêu cầu.
Các Công ty cung cấp dịch vụ di động nói chung và dịch vụ giá trị gia
tăng nói riêng thường đẩy mạnh phát triển dịch vụ để ngăn chặn sự cạnh
tranh. Tuy nhiên sự bảo hộ về mậu dịch khó khăn hơn nhiều, sự sao chép bắt
chước dễ dàng hơn nên cần chú ý đến chất lượng dịch vụ bên cạnh việc tạo ra
các dịch vụ mới.
Sự phát triển kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng gắn liền với sự phát
triển về mặt công nghệ. Khi công nghệ phát triển, khả năng tạo ra nhiều dịch
vụ giá trị gia tăng với chất lượng cao và khả năng tạo ra khác biệt hoá với đối
thủ cạnh tranh là rất lớn. Do đó, kinh doanh dịch vụ này phải có một lượng
vốn đầu tư lớn và có tầm nhìn xa đổi lại sẽ xây dựng được một thương hiệu
vượt trội và đem lại lợi nhuận cao cho các nhà cung cấp khi mà thì trường

cũng đồng nghĩa với việc đóng góp ngày càng tăng vào ngân sách Nhà nước
để thực hiện những mục tiêu xã hội khác.
Cung cấp các dịch vụ gia tăng có chất lượng tốt sẽ nâng cao khả năng
cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường. Dịch vụ gia tăng sẽ tạo ra sự
16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
khác biệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động nhờ vào sự sáng tạo
và khả năng ứng dụng công nghệ viễn thông , tin học để tạo ra những dịch vụ
riêng.
Phát triển dịch vụ giá trị gia tăng sẽ giúp xây dựng hình ảnh thương
hiệu đầy đủ đồng nghĩa với việc cung cấp dịch vụ hoàn hảo hơn cho khách
hàng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng. Các dịch vụ giá trị gia tăng
trong ngành Viễn thông sẽ giúp ích rất lớn cho các hoạt động khác trong nền
kinh tế cũng như trong đời sống. Nó không chỉ cung cấp thông tin, giải trí,
truyền dữ liệu, thanh toán, giúp cho quá trình ra quyết định nhanh hơn và kịp
thời hơn.
Dịch vụ giá trị gia tăng giúp công nghệ trở nên hữu ích hơn với cuộc
sống và cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển và sáng tạo hơn nữa của khoa
học công nghệ và ứng dụng của nó.
II. Nội dung phát triển kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng ở các doanh
nghiệp Viễn thông
1. Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ.
Việc hoạch định chiến lược là công việc mà bất cứ doanh nghiệp nào
dù là mới bước chân vào thị trường hay đang hoạt động đều phải xây dựng
cho mình. Việc quản trị theo chiến lược giúp doanh nghiệp xác định được các
mục tiêu theo đuổi của mình, là kim chỉ nam cho các hoạt động kinh doanh.
Giúp doanh nghiệp tận dụng các cơ hội xuất hiện trên thị trường đồng thời
giảm bớt rủi ro mang lại. Giúp cân đối các nguồn lực, mục tiêu với các cơ hội
và thách thức, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

liên quan tới:
• Môi trường kinh doanh bên ngoài:
- Những vấn đề Quốc tế có liên quan đến việc kinh doanh dịch vụ Viễn
thông di động. Đây là các vấn đề cần được quan tâm và xem xét kỹ bởi đây là
18

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
một lĩnh vực đòi hỏi trình độ kỹ thuật và công nghệ cũng như quản lý cao,
Việt Nam là nước đi sau cho nên cần học hỏi công nghệ của nước ngoài và
kinh nghiệm quản lý của họ.
- Môi trường kinh tế với sự phát triển chung và sự phát triển của ngành Viễn
thông di động.
- Nhu cầu và tiềm năng của thị trường Viễn thông di động.
- Các chính sách của Nhà nước và chính sách Quốc tế có liên quan đến ngành
và lĩnh vực kinh doanh.
- Các khách hàng của doanh nghiệp là ai? Họ có nhu cầu như thế nào với các
dịch vụ mà doanh nghiệp đang triển khai và mong muốn những gì?
- Nhận định về mức độ cạnh tranh của ngành và những đối thủ cạnh tranh mà
doanh nghiệp phải đối mặt trước mắt cũng như tiềm ẩn.
- Những sản phẩm có khả năng thay thế trong ngành Viễn thông như truyền
hình, Radio, Internet. Khả năng cung cấp thông tin của các sản phẩm này và
ưu nhược điểm của nó trong cạnh tranh với dịch vụ thông tin di động mà trực
tiếp ở đây là dịch vụ giá trị gia tăng.
- Những nhà cung ứng có ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ thông tin của
doanh nghiệp trên thị trường thông tin di động.
- Các mối quan hệ công chúng nào mà quyền lực của họ có tác động đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
19

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B

Môi trường văn
hoá xã hội
20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
phẩm nào có thể gợi mở nhu cầu trong tương lai, chu kỳ sống của sản phẩm,
xây dựng thương hiệu cho các dịch vụ gia tăng mà doanh nghiệp triển khai
- Nguồn nhân lực mà doanh nghiệp tập trung vào việc phát triển kinh doanh
dịch vụ giá trị gia tăng. Những vấn đề xung quanh số lượng và chất lượng
nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực.
- Hệ thống thông tin mà doanh nghiệp được trang bị ở mức độ nào, chất lượng
của những thông tin đó đến đâu và quản trị hệ thống thông tin như thế nào sẽ
giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn về môi trường kinh doanh, về bản thân nội
bộ doanh nghiệp mình, về đối thủ cạnh tranh, khách hàng và nhà cung cấp
thiết bị cũng như những nhà cung cấp nội dung cho các dịch vụ giá trị gia
tăng đó.
- Đánh giá các thế mạnh và điểm yếu trong hoạt động Marketing của doanh
nghiệp như các yếu tố về sản phẩm, giá cả, xúc tiến, phân phối dịch vụ giá trị
gia tăng.
- Nguồn tài chính mà doanh nghiệp sử dụng trong đầu tư và triển khai các
dịch vụ giá trị gia tăng là bao nhiêu, mức độ dồi dào của nguồn lực tài chính?
Đã tương xứng với tiềm năng phát triển của nó hay chưa? Có hiệu quả hay
không?
- Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường trong việc cung cấp
dịch vụ nói chung và dịch vụ giá trị gia tăng nói riêng.
21

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
Hình 2: Mô hình đánh giá các nhân tố nội bộ
Việc đánh giá môi trường bên trong doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp

động
kinh
doanh
dịch vụ
giá trị
gia tăng
Đánh
giá
mức
độ
quan
trọng
của
các
yếu tố
đến
hoạt
động
kinh
doanh
dịch
vụ giá
trị gia
tăng
Phân
tích
sơ bộ
22

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B

hoạch về Marketing cho các dịch vụ đó.
- Đề ra các chính sách phát triển dịch vụ gia tăng hợp lý với chính sách phát
triển chung của Công ty và giai đoạn kinh doanh mà Công ty đang trải qua.
Xem xét mức độ ưu tiên của các dịch vụ giá trị gia tăng sẽ được triển khai.
- Sắp xếp lại tổ chức bộ máy: Việc sắp xếp này không chỉ là việc sắp xếp của
phòng ban chịu trách nhiệm triển khai dịch vụ mà còn các phòng ban khác để
có thể thực hiện sự chuyên môn hoá và phối hợp chặt chẽ hài hoà trong thực
hiện các kế hoạch đề ra. Hơn thế nữa, dịch vụ giá trị gia tăng đòi hỏi tổ chức
bộ máy có tính mở, có khả năng hợp tác và quan hệ với các đối tác trong và
ngoài nước tham gia vào phát triển kinh doanh dịch vụ.
- Phân bố hợp lý các nguồn lực: Các nguồn lực ở đây bao gồm nguồn lực về
nhân sự, tài chính, máy móc, thiết bị, thương hiệu... Đảm bảo sử dụng hiệu
quả các nguồn lực hiện có và tận dụng các nguồn lực từ bên ngoài thông qua
sự hợp tác. Việc phân bố nguồn lực hợp lý có tính đến sự ưu tiên đối với các
hoạt động mang tính cấp bách và có vai trò quan trọng trong kinh doanh.
- Động viên phối hợp các bộ phận và người lao động thực hiện kế hoạch
nghiệp vụ kinh doanh. Trong việc kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng cũng
cần có sự kết hợp với các bộ phận khác như bộ phận chăm sóc khách hàng
nhằm giải quyết khiếu nại, phát triển mạng lưới kênh phân phối nhằm đạt
được tính rộng khắp trong triển khai dịch vụ và hiệu quả doanh thu cho doanh
nghiệp, bộ phận kỹ thuật điều hành hệ thống giúp xử lý các yêu cầu kỹ thuật
để triển khai dịch vụ một cách tốt nhất, triển khai các hoạt động quảng cáo
tiếp thị một cách đồng bộ…trong kinh doanh dịch vụ. Việc động viên khuyến
khích người lao động cũng có vai trò quan trọng trong kinh doanh. Nó giúp
họ gắn bó với Công ty, phát huy những khả năng của họ mang lại lợi ích cho
24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đặng Thị Ngọc Hà - QTKDTM46B
Công ty, xây dựng văn hoá doanh nghiệp góp phần nâng cao thương hiệu
trong tâm trí khách hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status