Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng ngoại thương Việt nam - Pdf 25

I I.
mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, thoả mãn tối đa nhu cầu của khách
hàng nhằm thu lợi nhuận là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp. Đối với
ngành ngân hàng, mục tiêu đó đợc cụ thể hoá bằng xu hớng đa dạng
hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bằng việc cung cấp cho khách
hàng những dịch vụ chất lợng và tiện dụng. Thẻ thanh toán là một
trong những dịch vụ nh vậy.
Mặt khác, trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nh ngày nay, những
thành tựu to lớn, những tiến bộ vợt bậc của công nghệ tin học và viễn thông hiện
đại đã đợc ứng dụng nhanh chóng vào mọi lĩnh vực kinh tế xã hội. Đặc biệt
trong lĩnh vực ngành ngân hàng, công nghệ thanh toán qua ngân hàng ngày
càng hiện đại và tinh vi là nhờ vào những ứng dụng của công nghệ tin học. Một
trong số những ứng dụng thành công đó là thẻ thanh toán - phơng tiện chi trả
hiện đại của thế giới ngày nay.
Thẻ thanh toán đã đang và sẽ đợc sử dụng rộng rãi ở hầu hết các quốc gia
trên thế giới - nhờ vào những tính năng đặc biệt của nó trong thanh toán. Phát
hành và sử dụnh thẻ không những đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh, giảm áp
lực tiền mặt trong lu thông, tăng vòng luân chuyển vốn, mà còn tạo điều kiện tập
chung vốn nhanh, góp phần mở rộng hoạt động tín dụng, tăng trởng kinh tế xã
hội và đáp ứng xu thế chung là toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới.
Tuy nhiên ở Việt Nam đây còn là một lĩnh vực tơng đối mới mẻ. Từ
đầu những năm 90, khi Việt nam bắt đầu thực hiện chính sách mở cửa, Việt nam
cho phép sự giao lu về mọi mặt với các nớc trên thế giới và trong khu vực tạo
điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trong mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội.
Tài chính Ngân hàng trong những năm qua với những điều kiện cũng nh yêu cầu
của môi trờng kinh doanh đòi hỏi phải có sự cải tiến nâng cấp hệ thống của
mình làm sao có thể hoà nhập đợc với quốc tế, ít nhất là với các nớc trong khu
vực. Cho đến nay, thói quen sử dụng tiền mặt đã ăn sâu vào suy nghĩ của mỗi
ngời dân Việt nam. Tuy việc đa các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
mới luôn đợc chú trọng nhng thực tế, đối tợng khách hàng t nhân mà sau này sẽ

Giải phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHNT -
VN
I.
Chơng I: Tổng luận về thanh toán không dùng tiền mặt và những
vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán thẻ.
I. Tổng luận về thanh toán không dùng tiền mặt.
1. Sự cần thiết và vai trò của công tác thanh toán không dùng tiền
mặt đối với nền kinh tế quốc dân.
1.1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt:
Lịch sử ra đời và phát triển của sản xuất lu thông hàng hoá gắn liền với sự
ra đời và phát triển của tiền tệ. Theo yêu cầu của quá trình trao đổi hàng hoá,
tiền tệ ra đời với vai trò làm trung gian trao đổi giữa các loại hàng hoá khác nhau
làm cho việc lu thông và trao đổi hàng hoá ngày càng phát triển.
Do có sự phát triển về thời gian và không gian giữa sản xuất hàng hóa và
tiêu dùng, giữa chu kỳ sản xuất này với chu kỳ sản xuất khác cho nên trong
quan hệ mua bán nảy sinh những nhu cầu mua chịu, bán chịu và thanh toán dài
ngày trong trờng hợp đó tiền tệ mới thực sự làm chức năng phơng tiện thanh
toán .
Quá trình tái sản xuất xã hội đợc diễn ra một cách liên tục và không ngừng
mở rộng trong đó phát sinh nhiều mối quan hệ phức tạp, đa dạng giữa ngời sản
xuất này với ngời sản xuất khác, giữa các đơn vị sản xuất, giữa Nhà nớc với
nhân dân, giữa sản xuất và tiêu dùng... Mặt khác do tiền tệ và yêu cầu của các
ngành sản xuất khác nhau, do có sự khác nhau giữa các chu kỳ sản xuất cá biệt
nên việc mua bán trao đổi hàng hoá và tổ chức các quan hệ thanh toán trở thành
bức thiết và thờng xuyên là một yêu cầu khách quan của nền sản xuất hàng hoá .
Trong quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của tái sản xuất xã hội tiền
tệ là một trong các khâu quan trọng kể từ khi mua nguyên vật liệu đến khâu tiêu
thụ sản phẩm. Chính vì lẽ đó cho nên việc tổ chức tốt các khâu thanh toán là
nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết nó góp phần không nhỏ vào việc rút ngắn
thời gian chu chuyền vốn và phát triển không ngừng nền sản xuất xã hội

Thông qua thanh toán, Ngân hàng tập chung đợc một khối lợng tiền nhàn
rỗi để cho vay phục vụ phát triển sản xuất đáp ứng mọi nhu cầu vốn cần thiết
của xã hội thúc đẩy quá trình tái sản xuất phát triển. Có thể nói quan hệ thanh
toán tiền tệ giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân . Không có
thanh toán tiền tệ thì quá trình mua bán phân phối không thể thực hiện đợc do
đó không thể thực hiện đợc tái sản xuất một cách đều đặn và liên tục. Thanh
toán tiền tệ là yêu cầu khách quan để phục vụ quá trình sản xuất và lu thông
hàng hoá, là điều kiện quan trọng để đảm bảo sự tuần hoàn bình thờng của vốn
tiền tệ trong từng xí nghiệp, đơn vị kinh tế cũng nh trong toàn bộ nền kinh tế
Quốc dân. Thanh toán không dùng tiền mặt là việc thanh toán chi trả cho các
Đề án thực tập
Nguyễn hải Tứ - TM40A
4
Giải phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHNT -
VN
I.
mối quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá trực tiếp bằng tiền mặt tuy nhiên hình
thức này chỉ áp dụng với những mối quan hệ trực tiếp quy mô nhỏ và phạm vi
thanh toán hẹp. Thanh toán không dùng tiền mặt là việc thanh toán không trực
tiếp dùng tiền mặt trong thanh toán, chi trả giữa các tổ chức kinh tế với nhau mà
dùng hình thức trích chuyển vốn trên các tài khoản của Ngân hàng từ đơn vị
phải trả sang đơn vị đợc hởng hoặc thanh toán bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò
trung gian của Ngân hàng trên cơ sở tiền tệ làm chức năng thanh toán .
Để thực hiện thanh toán qua Ngân hàng, các tổ chức kinh tế, các cơ quan dự
toán, các t nhân (gọi chung là khách hàng) phải :
* Có tài khoản tại Ngân hàng, trên tài khoản phải đảm bảo thờng
xuyên đủ số d để thanh toán kịp thời, sòng phẳng cho đơn vị
bán .
* Thực hiện đầy đủ đúng đắn các quy định trong thể lệ thanh
toán

Trong thanh toán không dùng tiền mặt sự tách rời giữa vật t hàng hoá và
tiền tệ phải có một thời gian cần thiết để làm mọi thủ tục thanh toán qua ngân
hàng do đó tạo ra cho ngân hàng khả năng tác động mạnh mẽ vào quá trình
thanh toán làm cho quan hệ thanh toán phục vụ tốt cho quá trình tái sản xuất mở
rộng trong nền kinh tế quá độ .
Tiền tệ đợc sử dụng trong thanh toán không dùng tiền mặt là tiền ghi sổ,
nghĩa là trên cơ sở tiền gửi tại tài khoản ở ngân hàng. Mọi thanh toán đợc tiến
hành bằng phơng pháp trích chuyển bằng tài sản này sang tài khoản khác .
Dới chế độ XHCN tính chất kế hoạch sản xuất lu thông đã giúp cho thanh
toán không dùng tiền mặt phát triển mở rộng và ổn định. Mặt khác để phục vụ
cho chức năng tổ chức và quản lý nền kinh tế, Nhà nớc đã ban hành các quy chế
về thanh toán không dùng tiền mặt làm cho thanh toán không dùng tiền mặt
thống nhất trong toàn quốc.
Tổ chức tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa to lớn
trong nền kinh tế. Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúc đẩy tái sản
xuất, thanh toán là khâu đầu cũng là khâu kết thúc của quá trình tái sản xuất. Do
đó tổ chức tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện đẩy nhanh
quá trình luân chuyển vật t hàng hoá, tăng tốc dộ luân chuyển vốn, tiết kiệm vốn
trong lu thông .
Việc tăng tốc độ thanh toán không dùng tiền mặt trong lu thông tiền tệ sẽ
làm giảm tỷ trọng của số lợng tiền mặt trong lu thông, từ đó làm giảm những chi
phí cần thiết lu thông trong xã hội (in ấn, bảo quản, phát triển tiền mặt...) thanh
toán không dùng tiền mặt còn hạn chế đợc tính thời vụ của lu thông tiền tệ nh
vậy tạo điều kiện thuận lợi để kế hoạch hoá và điều hoà lu thông tiền tệ. Từ đó
giúp cho ngân hàng xác định đợc mức cung và cầu tiền của khách hàng đối với
ngân hàng mình. Đây là yếu tố quyết định hiệu quả của ngân hàng .
Tổ chức tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho ngân hàng
khai thông đợc những khó khăn về vốn, tập trung đợc nguồn vốn lớn vào ngân
Đề án thực tập
Nguyễn hải Tứ - TM40A

2.2 Quy định cụ thể:
1.1.1 Quy định đối với bên mua :
Để đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời các chủ tài khoản (bên trả tiền) phải
có đủ tiền trên tài khoản, mọi trờng hợp thanh toán vợt quá số d trên tài khoản
Đề án thực tập
Nguyễn hải Tứ - TM40A
7
Giải phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHNT -
VN
I.
tiền gửi tại Ngân hàng , kho bạc Nhà nớc là phạm pháp và phải bị xử lý theo
pháp luật.
Mục đích của quy định này là nhằm đẩy nhanh tốc độ thanh toán. Bên mua
sau khi đã nhận hàng hoá dịch vụ phải có trách nhiệm thanh toán cho bên bán,
đảm bảo cho bên bán sau khi gửi các chứng từ hợp lệ tới ngân hàng sẽ đợc thanh
toán ngay tránh tình trạng phải chờ đợi, chiếm dụng vốn lẫn nhau gây ảnh hởng
xấu đến nền kinh tế.
1.1.2 Quy định đối với bên thụ hởng:
Ngời thụ hởng khi thu nhận các giấy tờ thanh toán phải kiểm tra tính hợp lệ
của các giấy tờ này (ghi đầy đủ mọi yếu tố quy định, không sửa chữa, tẩy xoá
các chữ ký và mẫu dấu phải đúng mẫu đã đăng ký tại ngân hàng). Nếu thiếu một
trong các yếu tố đó, giấy tờ thanh toán sẽ không hợp lệ và không có giá trị thanh
toán.
2.3 Quy định đối với ngân hàng - kho bạc nhà nớc:
Ngân hàng Nhà nớc và Kho bạc Nhà nớc phải có trách nhiệm :
* Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản bảo đảm
chính xác, an toàn thuận tiện. Các Ngân hàng và kho bạc Nhà n-
ớc có trách nhiệm chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong
phạm vi số d tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản .
Cung cấp đầy đủ, kịp thời các loại mẫu giấy tờ thanh tóan cho

trọng, vốn trong nớc là chủ yếu và đóng vai trò quyết định. Để nguồn vốn trong
nớc khỏi lãng phí, phân tán không quay vòng đợc, ngân hàng phải tổ chức tốt
công tác thanh toán không dùng tiền mặt không ngừng đổi mới cải tiến công cụ,
công tác thanh tóan không dùng tiền mặt nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán .
Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt ban hành theo quyết định 22QĐ-
NH1 ngày 21/02/1994 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nớc của Thủ tớng Chính
phủ ban hành quy chế phát hành và sử dụng séc. Thông t 07TT-NH1 ngày 27
tháng 12 năm 1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt nam hớng dẫn quy
chế phát hành và sử dụng séc kèm theo nghị định số 30 CP ngày 09/05/1996 của
Chính phủ.
Hiện nay tại nớc ta đang áp dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt sau:
3.1 Hình thức thanh toán bằng séc:
Trong quan hệ thanh toán séc gồm có 3 chủ thể :
Ngời phát hành séc: Là chủ tài khoản hoặc ngời đợc uỷ quyền .
Ngời thụ hởng séc: là ngời có quyền sở hữu số tiền ghi trên séc.
Ngân hàng là trung gian thanh toán:
Đề án thực tập
Nguyễn hải Tứ - TM40A
9
Giải phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHNT -
VN
I.
Trớc đây ngân hàng sử dụng các loại séc theo quyết định 22 ngày 21/2/1994 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam bao gồm: séc chuyển khoản, séc bảo
chi, séc định mức, séc cá nhân .
Để phù hợp với cơ chế thanh toán mới và thống nhất việc sử
dụng séc trong toàn quốc. Ngày 9/5/1996 Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 30/CP về quy chế phát hành và sử dụng séc và
Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đã hớng dẫn thực hiện quy chế

Thời gian hiệu lực thanh toán của tờ séc là 15 ngày kể từ khi séc đợc ký phát
hành cho đến khi nộp vào đơn vị thanh toán hay thu hộ. Nếu kết thúc trùng vào
ngày lễ và ngày chủ nhật thì đợc lùi vào ngày hôm sau kế tiếp .
Trong thời gian trớc mắt phạm vi thanh toán séc giữa các khách hàng mở
TKTG thanh toán ở cùng một đơn vị hoặc khác đơn vị nhng cùng một hệ thống,
tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nớc - séc thanh toán giữa các khách hàng mở tài
khoản thanh toán tại các đơn vị khác hệ thống tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà n-
ớc nhng cùng tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố .
3.2 Hình thức thanh toán uỷ nhiệm chi - chuyển tiền:
Uỷ nhiệm chi là lệnh chi của chủ tài khoản đợc lập theo mẫu in sẵn
của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc nơi đơn vị mở tài khoản để trình tài khoản của
mình trả cho ngời thụ hởng.
Uỷ nhiệm chi đợc dùng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ, chuyển tiền
trong cùng hệ thống hay khác hệ thống ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nớc .
3.3 Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu:
Uỷ nhiệm thu đợc sử dụng để thanh toán các khoản hàng hoá, dịch vụ giữa
các khách hàng mở tài khoản trong cùng một ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc hoặc
khác ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc nhng tham gia thanh toán bù trừ .
Uỷ nhiệm thu do đơn vị thụ hởng (bên bán) lập kèm hoá đơn, vận đơn gửi
vào ngân hàng hay Kho bạc Nhà nớc nơi mình mở tài khoản để nhờ thu hộ tiền
hàng đã giao hoặc dịch vụ đã cung ứng. Thực hiện hình thức thanh toán này ,
khách hàng 2 bên phải thoả thuận thống nhất với nhau .
3.4 Hình thức thanh toán bằng th tín dụng:
Th tín dụng đợc sử dụng để thanh toán tiền hàng trong điều kiện bên bán
đòi hỏi phải có đủ tiền để chi trả ngay và phù hợp với tổng số tiền hàng đã giao
theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng. Khi có nhu cầu, bên mua lập giấy mở th tín
dụng. Yêu cầu Ngân hàng nơi mình mở tài khoản để trích tài khoản tiền gửi
(hoặc tiền vay) một số tiền bằng tổng giá trị hàng đặt mua để lu ký vào một tài
khoản riêng.
Ngân hàng trả tiền phải gửi th tín dụng cho ngân hàng phục vụ bên thụ h-

hàng hay cá quầy trả tiền mặt tự động .
Hiện nay đang có 3 loại thẻ sử dụng :
Thẻ ghi nợ: áp dụng đối với các khách hàng có quan hệ thanh toán,
tín dụng thờng xuyên có tín nhiệm với ngân hàng do Giám đốc Ngân hàng
quyết định mỗi thẻ có ghi hạn mức sử dụng tối đa do Ngân hàng phát hành thẻ
quy định .
Đề án thực tập
Nguyễn hải Tứ - TM40A
12
Giải phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHNT -
VN
I.
Thẻ thanh toán: Đợc áp dụng rộng rãi cho các khách hàng. Muốn sử
dụng thẻ loại này, khách hàng phải lu ký tiền vào một tài khoản ứng tại Ngân
hàng và đợc sử dụng thẻ có giá trị thanh toán trong phạm vi ký quỹ .
Thẻ tín dụng: Đợc áp dụng đối với khách hàng có đủ điều kiện đợc
Ngân hàng đồng ý cho vay tiền, khách hàng chỉ đợc thanh toán số tiền trong
phạm vi hạn mức tín dụng đã đợc Ngân hàng chấp nhận bằng văn bản .
Ngời tiếp nhận thẻ là các doanh nghiệp cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho ngời sủ
dụng thẻ, chỉ chấp nhận thẻ đã kiểm tra đúng mật mã và quy định về kỹ thuật an
toàn của Ngân hàng phát hành thẻ .
Khi mất thẻ, ngời sử dụng thẻ phải báo ngay bằng văn bản cho Ngân hàng
phát hành thẻ biết, không giao thẻ cho ngời khác sử dụng .
Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ là các chi nhánh do Ngân hàng phát
hành thẻ quy định. Khi nhận đợc thông báo mất thẻ của ngân hàng phát hành
phải thông báo ngay tới ngời chấp nhận thẻ.
Trên đây là những quy định chung của Ngân hàng Nhà nớc về thanh toán
không dùng tiền mặt ở nớc ta. Nó đợc áp dụng ở tất cả các hệ thống ngân hàng
trong toàn quốc, trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế sang cơ chế thị trờng .
II. Những vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán bằng thẻ

dụng đầu tiên là ở Mỹ năm 1946 do một chuyên gia về tín dụng hàng hoá có tên
là John C.Biggins tạI ngân hàng Flatbush National Bank ò Brooklyn, New York.
Thực sự thẻ tín dụng hiện đạI (thẻ nhựa) đợc phát hành năm 1951 cũng bởi
chính Ngân hàng này.
Một sổ loại thẻ tín dụng Quốc tế thông dụng hiện nay:
Thẻ tín dụng MATSRECARD Quốc tế của tổ chức thẻ
MASTERCARD thành lập năm 1966 do 16 Ngân hàng ở NewYork đứng ra
thành lập.
Thẻ tín dụng VISA quốc tế đợc thành lập năm 1976 do Ngân hàng
Bank of America (BOA) đứng ra thành lập.
Thẻ tín dụng AMEX do Ngân hàng America Express phát hành.
Thẻ tín dụng JCB của Nhật.
1.1.2. Thẻ thanh toán:
Thẻ thanh toán là phơng tiện dùng để thanh toán, chi trả hoặc rút tiền mặt
trên cơ sở số tiền có trên tài khoản của chủ thẻ gửi tạI Ngân hàng. Một số loại
thẻ thanh toán thông dụng trên thế giới có thể kể đến nh sau:
Thẻ ATM (Debit card)
Thẻ mua hàng (Purchase Card)
Maestro (do Mastercard phát hành)
Plus (Visa phát hành)
Đề án thực tập
Nguyễn hải Tứ - TM40A
14
Giải phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHNT -
VN
I.
3. Một số u thế của thẻ thanh toán so với các phơng thức
thanh toán truyền thống khác.
3.1. Đối với chủ thẻ (CARDHOLDER)
- Thẻ tín dụng cho phép khách hàng tự do sử dụng tín dụng của Ngân

15
Giải phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHNT -
VN
I.
ở Ngân hàng ... Ngoài ra, việc thanh toán giữa ngòi mua và ngời bán đợc Ngân
hàng bảo đảm vừa nhanh chóng, thuận tiện và chính xác.
3.3. Đối với Ngân hàng:
- Thẻ tín dụng là một cách dễ nhất cho ngân hàng mở rộng tín dụng và
cũng là một phơng thức thuận tiện cho ngời đi vay. Do hạn mức tín dụng là tuần
hoàn, khách hàng có thể vay tiền, hoàn trả và vay lại tiếp mà không phải đến
Ngân hàng xin khoản vay mới. Một khi khách hàng đã thanh toán, hạn mức tín
dụng tự động đợc tăng lên và đồng nghĩa với việc khách hàng đã đợc Ngân hàng
chấp nhận một khoản vay mới (hạn mức tín dụng mới).
- Việc sử dụng thẻ thanh toán tạo điều kiện cho các Ngân hàng có thể mở
rộng thị trờng và khách hàng mà không cần phải mở thêm nhiều chi nhánh.
Ngoài ra, một cách gián tiếp, lợng tiền gửi của khách hàng xét trên cả hai 02 đối
tợng: Chủ thẻ ( ngời mua) và ngời bán hàng sẽ tăng lên vì cả hai đối tợng này
đều đợc có đợc những ích lợi nhất định khi chấp nhận sử dụng thẻ thanh toán.
4. Những rủi ro trong sử dụng và thanh toán thẻ hiện nay.
Trong kinh doanh, dù ở bất cứ lĩnh vực nào cũng có thể gặp phải rủi ro. Kinh
doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó. Vấn đề quan trọng là các ngân
hàng phải nghiên cứu, phân tích, từ đó hạn chế tối đa rủi ro có thể gặp phải.
4.1. Các loại rủi ro thờng gặp:
4.1.1. Đơn xin phát hành thẻ với thông tin giả mạo (Fraudulent Application):
Do không thẩm định kỹ hồ sơ, ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng
mà không biết rằng thông tin trên đơn xin phát hành là giả mạo. Trờng hợp này
sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng phát hành khi đến hạn thanh toán chủ
thẻ không hoặc không có khả năng thanh toán.
4.1.2.Thẻ giả:
Thẻ do các tổ chức tội phạm làm giả căn cứ vào các thông tin có đợc từ

hề chi tiêu. Rủi ro này chủ thẻ và NHPH cùng phải chịu.
4.1.6.Thẻ giả mạo để thanh toán qua th, điện thoại (Mail, telephone order):
CSCNT cung cấp dịch vụ, hàng hoá theo yêu cầu của chủ thẻ qua th hoặc
điện thoại dựa vào các thông tin về chủ thẻ: loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên
chủ thẻ... mà không biết rằng khách hàng đố có thẻ không phải là chủ thẻ chính
thức. Khi giao dịch đó bị NHPH từ chối thanh toán thì CSCNT phải chịu rủi ro.
4.1.7.Nhân viên CSCNT giả mạo hoá đơn thanh toán thẻ (Multiple
Imprínt):
Khi thực hiện giao dịch, nhân viên CSCNT cố tình in ra nhiều bộ hoá đơn
thanh toán cho một giao dịch nhng lại đa cho chủ thẻ ký vào một bộ hoá đơn.
Các hoá đơn còn lại sẽ bị giả mạo chữ ký của chủ thẻ để thu đòi tiền từ ngân
hàng thanh toán.
4.1.8.Tạo băng từ giả (Skimming):
Rủi ro xẩy ra là do các tổ chức tội phạm dùng các thiết bị chuyên dùng thu thập
thông tin thẻ trên băng từ của thẻ thật. Sau đó, chúng sử dụng các thiết bị riêng
để mã hoá và in tạo các băng từ trên thẻ giả và thực hiện các giao dịch giả mạo.
Đề án thực tập
Nguyễn hải Tứ - TM40A
17
Giải phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHNT -
VN
I.
Loại giả mạo dựa vào kỹ thuật cao này rất đang phát triển tại các nớc tiên tiến
gây ra thiệt hại cho chủ thẻ, NHPH, NHTT.
4.1.9.Rủi ro khác:
+ Rủi ro do khách hàng thiếu trung thực: Khách hàng gian dối, họ cố tình
sử dụng thẻ ở các điểm tiếp nhận thẻ khác nhau với mức thanh toán thấp hơn
mức thanh toán cho phép nhng tổng hạn mức lại cao hơn hạn mức thanh toán
cho phép. Điều này chỉ đợc phát hiên khi ngân hàng thanh toán kiểm tra các hoá
đơn do ĐVCNT gửi đến và ngân hàng có thẻ chịu rủi ro khi chủ thẻ mất khả

VN
I.
- Tuân thủ các quy định về cho vay phát hành thẻ: thế chấp, bảo lãnh, cầm
cố.
- Thực hiện việc thẩm định khách hàng và CSCNT chính xác.
- Thành lập trung tâm cấp phép cho chủ thẻ và CSCNT.
- Phối hợp giữa các ngân hàng trong trao đổi, xử lý thông tin về thẻ.
- Phối hợp với các cơ quan pháp luật trong nớc và quốc tế trong phòng
chống tội phạm giả mạo thẻ.
+ Về phía khách hàng chủ thẻ;
- Tuân thủ các quy định trong hợp đồng sử dụng thẻ.
- Nắm vững cách sử dụng thẻ, lu hoá đơn, thanh toán sao kê, thủ tục khiếu
nại tranh chấp.
- Thực hiện tốt việc bảo mật thẻ, liên hệ ngay với NHPH khi có mất mát thất
lạc thẻ hay thay đổi về địa chỉ liên lạc.
+ Về phía khách hàng CSCNT:
- Tuân thủ các quy định về chấp nhận thanh toán thẻ của ngân hàng.
- Nắm vững: cách phân biệt thẻ thật thể giả, cách sử dụng danh sách thẻ cấm
lu hành, thủ tục thanh toán với ngân hàng.
- Thực hiện quy định về tra soát, khiếu nại, tranh chấp.
- Quản lý, giáo dục dội nhũ nhân viên.
5.Quy trình phát hành và thanh toán thẻ.
5.1. Các chủ thể tham gia.
5.1.1.Ngân hàng phát hành.
Ngân hàng phát hành thẻ phải là thành viên chính thức của các tổ chức thẻ
quốc tế, là ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng. Ngân hàng phát hành có
trách nhiệm: xem xét việc phát hành thẻ, hớng dẫn chử thẻ sử dụng và các quy
định cần thiết khi sử dụng thẻ, thanh toán ngay số tiền trên hoá đơn do ngân
hàng đại lý chuyển đến, cấp phép cho các tơng vụ thanh toán vợt hạn mức. Từng
định kỳ, ngân hàng phát hành phải lập bảng sao kê ghi rõ các khoản cụ thể đã sử

trực tiếp với chủ thẻ hay cơ sở chấp nhận thẻ, mà chỉ cung cấp một mạng lới
viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, cấp phép cho ngân hàng
thành viên một cách nhanh chóng.
Ngoài ra còn một số khái niệm:
Danh sách bulletin: là danh sách báo động khẩn cấp, liệt kê những thẻ
không đợc cấp phép, thanh toán. Đó là thẻ tiêu dùng quá hạn mức, thẻ giả mạo
đang lu hành, thẻ bị lộ mật mã cá nhân, thẻ bị mất cắp, thất lạc...
Số PIN: là mã số cá nhân riêng của chủ thẻ để thực hiện giao dịch rút tiền
mặt tại các máy rút tiền tự động. Mã số này do ngân hàng phát hành cung cấp
cho chủ thẻ khi phát hành.
5.2 Các nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh thẻ.
5.2.1 Phát hành thẻ
Đề án thực tập
Nguyễn hải Tứ - TM40A
20
Giải phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHNT -
VN
I.
Khi muốn sử dụng thẻ, khách hàng đến ngân hàng phát hành đề nghị mua
thẻ và hoàn thành một số thủ tục cần thiết nh điền vào giấy tờ xin cấp thẻ, trình
một số giấy tờ khác nh: giấy thông hành, biên lai trả lơng, nộp thuế thu nhập...
Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm định lại. Thông thờng ngân
hàng xem xét là hồ sơ đúng cha, tình hình tài chính, các khoản thu nhập thờng
xuyên hoặc số d trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, mối quan hệ tín dụng tr-
ớc đây nếu có.
Nếu hồ sơ cấp thẻ hoàn toàn phù hợp, ngân hàng có thể tiến hành phân
loại khách hàng. Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì khách hàng
đã có tài khoản tại ngân hàng. Còn đối với thẻ tín dụng, ngân hàng phải tiến
hành phân loại khách hàng để có một chính sách tín dụng riêng.
Sau khi thẩm định và phân loại khách hàng, nếu khách hàng đáp ứng đủ

Trờng hợp giá trị giao dịch bằng hoặc vợt hạn mức thanh toán, cơ sở chấp
nhận thẻ phải liên hệ với ngân hàng phát hành thông qua ngân hàng thanh toán
và trung tâm sử lý số liệu thuộc tổ chức thẻ quốc tế để xin cấp phép. Ngân hàng
phát hành sau khi kiểm tra hạn mức tín dụng sẽ trả lời cấp phép cho cơ sở chấp
nhận thẻ thông qua trung tâm và ngân hàng thanh toán.
Đề án thực tập
Nguyễn hải Tứ - TM40A
22
Giải phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHNT -
VN
Chủ thẻ
Cơ sở
chấp nhận thẻ
Ngân hàng
thanh toán
Ngân hàng
phát hành
Tổ chức thẻ
Quốc tế
I.
Sơ đồ tổng quát cấp phép + Thanh toán:
Tại ngân hàng thanh toán: khi tiếp nhận hoá đơn và bảng kê, ngân hàng phải
tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin trên hoá đơn. Nếu không có vấn
đề gì, ngan hàng tiến hành ghi nợ vào tài khoản của mình và ghi có vào tài
khoản của cơ sở chấp nhận thẻ. Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong ngày
nhận đợc hoá đơn và chứng từ của cơ sở chấp nhận thẻ.
Sau đó ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu đến trung tâm xử lý dữ liệu

chủ thẻ (giao dịch cha cung ứng, số tiền giao dịch không đúng...) hoặc vì một lý
do nào đấy (CSCNT không xin cấp phép, thẻ nằm trong danh sách thẻ cấm lu
hành, thẻ hết hạn...) thì gọi là quá trình tra soát và bồi hoàn.
Khi đó ngân hàng phát hành yêu cầu tổ chức thẻ quốc tế ghi nợ cho ngân
hàng thanh toán và gửi các thông tin liên quan cho ngân hàng thanh toán. Ngân
hàng thanh toán dựa vào các thông tin này để tiến hành tra soát đối với CSCNT.
Trong khi tra soát, nếu lỗi thuộc về CSCNT thì ngân hàng thanh toán sẽ đòi
tiền từ CSCNT hoặc sẽ chấp nhận trả tiền nếu lỗi do ngân hàng thanh toán, hoặc
sẽ tái xuất trình lại giao dịch cho NHPH khi có chứng cớ chứng minh giao dịch
đòi bồi hoàn của NHPH là không có căn cứ.
Nhận đợc tái xuất trình từ ngân hàng thanh toán, NHPH có thẻ chấp nhận
hoặc tiếp tục đòi bồi hoàn lần hai. Nếu vẫn tiếp tục không giải quyết đợc thì có
thẻ đa ra trọng tài để sử lý.
III. Tình hình thanh toán thẻ tại một số nớc trên thế giới và khả năng
ứng dụng vào Việt Nam.
1. Tình hình thanh toán thẻ tại một số nớc trên thế giới.
1.1 Tại nớc Mỹ.
Mỹ đợc coi là quê hơng của thẻ thanh toán và hiện là nớc có thị trờng thẻ
lớn nhất thế giới. Mỹ có một môi trờng hoàn hảo cho sự phát triển của thẻ thanh
toán. Luật pháp Mỹ có những quy định và những chế tài hế sức rõ ràng cho hoạt
động thẻ. Tội làm giả mạo thẻ và các giao dịch giả mạo có liên quan đến thẻ đợc
điều chỉnh theo luật tiêu dùng.Ngời Mỹ đã từ lâu đã hình thành thói quen giao
dịch và sử dụng các tiện ích Ngân hàng. Thêm vào đó, một hệ thống Ngân hàng
phát triển lâu đời và hết sứ năng động là điều kiện lý tởng cho ngành kinh doanh
thẻ.
Gần nh tất cả các Ngân hàng ở Mỹ đều cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng.
VISA Card và Master Card cho biết có khoảng 2 triệu thơng gia và trên 14 triệu
cửa hàng đại lý chấp nhận một trong hai loại thẻ tín dụng nói trên. Số khách
hàng sử dụng thẻ tăng đáng kể trong thời gian gần đây và hiện lên đến con số
750 triệu thẻ. Master Card căn cứ theo công dụng đợc chia làm hai loại thẻ tín

phát hành thẻ phải trịu toàn bộ trách nhiệm về số tiền tríh từ tài khoản của khách
hàng trong các trờng hợp sau:
- Thẻ bị sử dụng trớc khi giao cho khách
- Các thanh toán đợc thực hiện sau khi khách hàng đã thông báo cho
nơi phát hành về việc thẻ bị mất, hoặc mã thẻ bị ngời khác biết.
- Nếu khách hàng bị thiệt hại do các thiết bị sử dụng thẻ bị trục trặc,
trừ khi các hỏng hóc là quá rõ ràng và đợc thông báo lên màn hình điều khiển
mà khách hàng vẫn sử dụng máy.
Khách hàng cũng phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do mất thẻ hoặc để
lộ mã số thẻ, nhng chỉ giới hạn ở mức phạt 50 bảng. Khách hàng phải chịu trách
nhiệm về những rủi ro xẩy ra trong thời gian họ cha thông báo cho ngân hàng về
việc mất thẻ hoặc lộ số PIN. Trong trờng hợp Ngân hàng chứng minh đợc khách
hàng không trung thực hoặc thiếu cảnh giác nghiêm trọng thì khách hàng phải
chịu toàn bộ trách nhiệm.
Thông thờng ở Anh, mỗi ngân hàng đều tạo điều kiện cho khách
hàng sử dụng một số loại thẻ khác nhau. Ví dụ Ngân hàng National Westmister
Đề án thực tập
Nguyễn hải Tứ - TM40A
25
Giải phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại NHNT -
VN

Trích đoạn Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ tại phòng quản lý thẻ TW và một Ngân hàng cần có mức phí phù hợp Môi trờng pháp lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status