245 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Pdf 27

Vũ Thị Hải Yến Chơng I
Lời mở đầu
Ngày nay ai cũng nhận thức đợc rằng: "Vấn đề tiêu thụ sản phẩm của công
ty, của doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng" bởi vì nó ảnh hởng trực tiếp
đến sự tồn tại, ổn định hay diệt vong của công ty, của doanh nghiệp.
Kết quả của vấn đề tiêu thụ sản phẩm là những cái thu đợc cuối cùng sau
những nỗ lực chủ quan cuả công ty, của doanh nghiệp trên thị trờng. Nớc ta có
nền kinh tế thị trờng - đa thành phần có định hớng của nhà nớc, chịu sự điều tiết
của cơ chế "hai bàn tay". Trong đó thành phần kinh tế quốc doanh là chủ đạo, để
từ đó định hớng phát triển theo hớng xã hội chủ nghĩa.
Nhà nớc chấp nhận nền kinh tế thị trờng, đa thành phần kinh tế thì đồng
thời đi đôi với nó là tồn tại tất yếu của khách quan của các qui luât thị trờng, đăc
biệt là qui luật cạnh tranh. Khi có cạnh tranh thì ắt có ngời thắng kẻ bại, và điều
này thờng thể hiện qua kết quả của vấn đề tiêu thụ.
Với vai trò to lớn của mình, vai trò định hớng sự phát triển của nền kinh tế theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, thì nền kinh tế quốc doanh không đợc phép thất bại
trong cạnh tranh và ngợc lại các danh nghiệp nhà nớc phải tồn tại, phát triển ngày
càng cao cả trình độ lẫn quy mô để thực hiện đợc sứ mệnh của mình, định hớng
sự phát triển nền kinh tế nớc nhà. Đó là một đòi hỏi hợp lý, thiết thực, cấp bách
đối với các đơn vị, các doanh nghiệp nhà nớc và đây cũng là lý do để tôi mạnh
dạn đi vào nghiên cứu vấn đề này với hy vọng đợc đóng góp hết sức mình vào
việc nâng cao marketing tiêu thụ của các công ty, của các doanh nghiệp nhà nớc.
Tuy nhiên, khả năng còn hạn chế, kinh nghiệm cha nhiều, vì thế tôi không đi vào
nghiên cứu toàn bộ hệ thống doanh nghiệp của nhà nớc mà tôi xin chọn một mắt
xích nhỏ của hệ thống, đó là công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex với đề
tài "các giải pháp marketing tiêu thụ sản phẩm của công ty
cổ phần thiết bị xăng dầu petrolimex".
1
Vũ Thị Hải Yến Chơng I
Chơng I: Một số lí luận cơ bản về marketing tiêu thụ
sản phẩm của Doanh nghiệp nớc ta.

Thứ nhất, là quá trình thực hiện sản phẩm mới bao gồm: tất cả những
hoạt động liên quan đến việc xác định, nghiên cứu và phát triển, tung ra sản
phẩm mới một cách thắng lợi với tốc độ nhanh, chất lợng cao và đảm bảo chi
phí mục tiêu.
Thứ hai, là quá trình hàng dự trữ : là tất cả những hạt động liên quan
đến việc phát triển và quản trị việc bố trí đúng các địa điểm dự trữ nguyên
liệu, bán thành phẩm và thành phẩm làm sao có thể cung ứng đúng theo yêu
cầu, đồng thời tránh đợc những những chi phí do dữ trữ quá mức.
Thứ ba, là quá trình đặt hàng và thanh toán: Tất cả những hoạt động liên
quan đến việc tiếp nhận đơn đặt hàng, gửi hàng đúng hẹn và thanh toán tiền
hàng.
Thứ t, là quá trình phục vụ khách hàng: là tất cả những hoạt động liên
quan đến việc tạo điều kiện dễ dàng cho khách hàng tiếp xúc đúng những bộ
phận cần thiết trong công ty và nhận đợc dịch vụ, lời giải đáp và cách giải
quyết vấn đề nhanh chóng và thoả đáng.
1.1.3 Vai trò của marketing tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp:
3
Vũ Thị Hải Yến Chơng I
Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng trong của quá trình sản xuất, chỉ
có bán hàng doanh nghiệp mới thực hiện đợc quá trình tái sản xuất một cách
liên tục và thực hiện đợc mục đích của mình trong kinh doanh.
Quá trình tái sản xuất bao gồm: Sản xuất - trao đổi - tiêu dùng. Tuy
mỗi khâu đảm nhận một chức năng nhất định, nhng lại có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bốn khâu là một tổng thể
đồng nhất không thể tách rời, nếu bất kì một khâu nào bị gián đoạn, nó cũng
ảnh hởng đến toàn bộ quá trình sản xuất không thực hiện đựơc. Tiêu thụ là
khâu kết thúc một chu kì sản xuất, đồng thời là cơ sở khởi đầu một chu kì
sản xuất mới. Tiêu thụ đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển và mở

kinh doanh t liệu sản xuất và thiết bị:
1.2.1 Đặc điểm và đặc trng của thị trờng t liệu sản xuất và hành vi khách
hàng tiêu hàng tiêu thụ trên thị trờng:
T liệu sản xuất trong tái sản xuất xã hội quyết định vai trò của thị trờng
t liệu sản xuất. Trên thị trờng t liệu sản xuất thờng có các nhà kinh doanh lớn
nh : vua sắt thép, vua xăng dầu trên thị tr ờng này diễn ra mạnh hơn, qui mô
thị trờng lớn, khả năng thị trờng thống nhất toàn quốc lớn, nhng nhu cầu trên
thị trờng không phong phú và đa dạng nh nhu cầu trên thi trờng hàng tiêu
dùng. Nghĩa là, trên thị trờng tiêu dùng hàng hoá nhu cầu của khách hàng có
lớn thì thị trờng t liệu sản xuất mới phát triển đợc. Thị trờng lớp hàng này là
5
Vũ Thị Hải Yến Chơng I
thị trờng bán buôn. Do đó khách hàng trên thị trờng này chủ yếu mua các vật
t thiết bị để cung cấp cho các ngành sản xuất hoặc dùng để sản xuất các mặt
hàng phục vụ cho thị trờng tiêu dùng.
1.2.2 Quá trình marketing tiêu thụ ở doanh nghiệp: là một quá trình tổng
hợp bao gồm bốn bớc:
Trong đó:
(1) Nhận dạng và phân tích thời cơ tiêu thụ:
ở bớc này doanh nghiệp phải đi nghiên cứu nhu cầu thị tròng đợc hiểu
là một quá trình hoạch định, thu thập, phân tích và thông đạt một cách có hệ
thống, chính xác dữ liệu thong tin và những phát hiện mhằm tạo cơ sở cho
công ty thích ứng với các tình thế marketing xác định. Từ dó doanh nghiệp có
đợc những thông tin cần thiết cho việc tìm kiếm những cơ hội mới, những thị
trờng mới. Sau khi đã tìm kiếm những thị trờng mới thì công ty xác định xem
khách hàng tiêu thụ của mình là ai? Họ cần gì? để từ đó doanh nghiệp xác
6
Nhận dạng và phân tích thời cơ tiêu thụ (1)
Triển khai chiến lược marketing mục tiêu (2)
(marketing S-T-P)

thị trờng có lợi nhất đối với mình.
Để chiếm lĩnh đợc bao nhiêu khúc thị trờng thì có ba phơng án chiếm
lĩnh thị trờng và nó đợc biểu hiện ở hình dới đây:
7
Vũ Thị Hải Yến Chơng I
Mark
etin g
không phân biệt: Nghĩa là doanh nghiệp bỏ qua những điểm khác biệt của
các phần thị trờng và chào hàng đồng loạt nh nhau trên toàn bộ thị trờng
trong trờng hợp này công ty tập trung noõ lực không phải vào chỗ nhu cầu
của các khách hàng khác nhau ở điểm gì mà vào chỗ cái gì chung trong tất cả
các nhu cầu đó. Doanh nghiệp nghiên cứu hàng hoá và chơng trình marketing
có vẻ hấp dẫn đối với đông đảo ngời mua nhất. Công ty dựa vào các phơng
pháp phân phối đại trà và quyanr cáo đại chúng. Phơng pháp này thờng sử
dụng ở khúc thị trờng lớn.
Marketing có phân biệt: Trong trờng hợp này công ty quyết định tham
gia một số khúc thị trờng và chuẩn bị chào hàng riêng cho từng khúc thị trờng
đó.
8
Hệ thống
marketing-mix của công ty
Thị trường
Marketing không phân biệt
Phương án 1 của hệ thống
marketing-mix của công ty
Phương án 2 của hệ thống
marketing-mix của công ty
Phương án 3 của hệ thống
marketing-mix của công ty
Khúc thị trường 1

cao và chất lợng cao thì công ty phải tạo ra đợc hàng có các tính năng và chất
lợng hơn hẳn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, tuyển chọn những ngời bán lẻ
có uy tín nhờ đảm bảo phục vụ kỹ thuật tốt, làm quảng cáo thu hút sự chú ý
của những ngời giàu có, hạn chế hoạt động kích thích tiêu thụ bằng những
cách trng bày hào nhoáng.
(3) Quản trị các nỗ lực marketing tiêu thụ: (4P_2C):
4P: Sản phẩm, giá, phân phối, khuyến mại.
2C: Chi phí đầu t, dịch vụ khách hàng.
9
Vũ Thị Hải Yến Chơng I
Sản phẩm: Công cụ cơ bản nhất trong marketing-mix là sản phẩm nghĩa
là hàng hoá hữu hình của doanh nghiệp đợc tung ra thị trờng bao gồm chất l-
ợng sản phẩm, mẫu mã, tính năng, nhãn hiệu và bao bì.
Giá: Một công cụ cực kỳ quan trọng trong marketing-mix là giá cả tức
là số tiền mà khách hàng phải thanh toán cho sản phẩm. Tuỳ từng điều kiện
cụ thể mà công ty có những phơng pháp xác định giá cụ thể. Để xác định đợc
phơng pháp đặt giá đảm bảo thực hiện đợc các mục tiêu thì công ty phải phân
tích cụ thể các yếu tố ảnh hởng đến định giá nh cung_cầu, chi phí, cạnh
tranh, mục tiêu và chiến lợc marketing, các quy định của chính phủ, mục tiêu
quy định giá.
+ Xác định c/s giá:
C/s giá theo chu kỳ kỳ sống sản phẩm.
C/s giá vị công ty:
Xác định c/s giá dựa trên chi phí và LN mục tiêu.
Xác định mức giá cận biên.
Xác định giá để tối đa hoá LN.
C/s giá hớng ra thị trờng:
+ Định giá cao hơn thị trờng: Nếu giá ban đầu cao thì tỷ suất lãi
trên một đơn vị sản phẩm cao cho phép công ty có thể bù đắp chi phí và thu
LN nhng số lợng bán ra không lớn kết quả là doanh số thấp. Phơng pháp này

thụ sản phẩm và những yêu cầu nghiên cứu gắn liền với việc tiêu thụ. Có các
bớc:
Xác định mạng lới tiêu thụ trực tiếp.
Quy hoạch mạng lới tiêu thụ trực tiếp
Tổ chức mạng lới tiêu thụ trực tiếp.
Kiểm tra và đánh giá kết quả của mạng lới tiêu thụ trực tiếp.
11
Vũ Thị Hải Yến Chơng I
Giao tiếp khuếch trơng: nhằm thông tin, thuyết phục, nhắc nhở ngời tiêu
dùng và các trung gian về công ty và sản phẩm của nó. Nhiệm vụ của nó là
thông tin, thông báo cho thị trờng về sản phẩm mới hay ứng dụng mới của
hàng hoá hiện có, thuyết phục hình thành sự a thích nhãn hiệu, nhắc nhở ngời
tiêu dùng về hàng hoá mà họ có thể cần đến trong thời gian tới.
+ Quảng cáo: Là hình thức thông tin gián tiếp về công ty và sản
phẩm của nó và công ty và sản phẩm của nó và công ty phải trả tiền cho
quảng cáo.
+ Xúc tiến tiêu thụ: là các hoạt động của ngời bán để tác động tiếp
tục vào tâm lý ngời mua: tổ chức hội nghị khách hàng và quà tặng khách
hàng, tổ chức hàng có thởng và tặng quà, bán thử đợc thực hiện sau khi đã
QC nhằm đoán biết quy mô, cờng độ mua hàng của khách hàng và dự đoán
nhu cầu.
Chi phí đầu t: Bao gồm các khoản chi phí cho lực lợng bán hàng, quảng
cáo, kích thích tiêu thụ, nghiên cứu marketing và hành chính tiêu thụ, nghiên
cứu marketing và hành chính tiêu thụ... Việc định ra chi phí đầu t giúp công
ty có đợc những quyết định đúng đắn khi bán sản phẩm của mình.
Dịch vụ khách hàng: Đây cũng là một yếu tố quan trọng sống còn đối
với các doanh nghiệp bởi để đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng thì ngoài các yếu tố trên thì dịch vụ khách hàng tốt cũng là một yếu tố
quyết định sự thành công của một doanh nghiệp. VD nh: giao hàng tận nhà,
bảo hành bảo dỡng sản phẩm sau khi mua...

chiến lợc và chơng trình hành động rất mau lạc hậu vì vậy công ty đều cần
định kỳ đánh giá lại các chiến lợc marrketing của mình về thị trờng bằng
cách sử dụng phơng pháp kiểm soát marketing và đây cũng là bộ phận đóng
góp những phản ánh về thực trạng của các chiến lợc marketing tiêu thụ và thị
13
Vũ Thị Hải Yến Chơng I
trờng để tạo lập căn cứ cho sự ra quyết định tác động, thay đổi, bổ sung, hoàn
thiện chiến lợc marketing tiêu thụ, để phù hợp với thị trờng và môi trờng kinh
doanh của nó.
1.3 Những nhân tố ảnh hởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu lực marketing tiêu
thụ của doanh nghiệp:
1.3.1 Những nhân tố ảnh hởng:
Hiệu quả của tiêu thụ của một doanh nghiệp cao hay thấp nó còn tuỳ
thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, có thể là nhân tố khách quan hay nhân tố
chủ quan hoặc cả hai tác động vào.
Nhân tố môi trờng vĩ mô:
Môi trờng vĩ mô là tổng hợp của nhiều yếu tố khác nhau
Nhân tố môi trờng vĩ mô: môi trờng vĩ mô bao gồm những lự lợng cơ
bản xung đột với lợi ích của công ty: các yếu tố nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên,
khoa học kinh tế, chính trị và các yếu tố của môi trờng văn hoá:
+ Môi trờng nhân khẩu: Với sự bùng nổ của dân số thế giới thì nhu
cầu tiêu dùng của ngời dân càng tăng cao và khả năng tiêu thụ sản phẩm càng
lớn.
+ Môi trờng kinh tế: Khi nền kinh tế phát triển thì đời sống của ngời
dân đợc nâng cao dẫn đến nhu cầu càng tăng cao. Ngợc lại, khi nền kinh tế
suy thoái thì ngời ta thận trọng hpn khi quyết định mua sắm hay tiêu dùng bất
cứ sản phẩm gì dẫn đến tiêu thụ giảm.
+ Môi trờng tự nhiên có đặc điểm là khan hiếm một số loại nguyên
liệu năng lợng đắt đỏ, ô nhiễm môi trờng gia tăng. Do đó, hạn chế khả năng
khai thác chính là hạn chế nguồn cung của các công ty dẫn đến sản phẩm bán

15
Vũ Thị Hải Yến Chơng I
Để làm đợc điều đó, doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến trang
thiết bị kỹ thuật, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao
chất lợng quản lý và nâng cao trình độ mọi mặt cho ngời lao động
+ Giá cả hàng hoá:
Giá cả hàng hoá cũng có ảnh hởng lớn đến hoạt động của doanh
nghiệp, theo qui luật thị trờng, khi giảm giá thì cầu tăng lên và ngợc lại. Do
nhu cầu thị trờng luôn luôn thay đổi, môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt,
doanh nghiệp áp dụng các chính sách giá khác nhau tuỳ từng thị trờng, thời
điểm, đối tợng, lứa tuổi giới tính do dó giá cả hàng hoá phải mềm dẻo và
linh hoạt.
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu lực marketing tiêu thụ của doanh nghiệp:
Doanh thu: là toàn bộ phần thu đợc của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi
các khoản chi phí, thuế và giảm giá. Doanh thu nhiều hay ít thể hiện doanh
nghiệp đó làm ăn hiệu qủa đến đâu.
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
+ Lợi nhuận đợc tính theo công thức:
Chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của
công ty.
Tỷ suất lợi nhuận: là chỉ tiêu chất lợng quan trọng đánh giá
trong 100 đồng mức lu chuyển thì đơn vị đợc lãi là bao nhiêu đồng?
K
LN
=
%100
ì
DS
LN
Trong đó: K

Mức độ mở rộng thị trờng đợc thể hiện qua hệ số thị phần:
Trong đó i=1,n
Sit: thị phần đợc định lợng của doanh nghiệp I ở thời gian t
Kit: Hệ số cạnh tranh của sản phẩm công ty I trong năm t
Git: Giá tơng đối của sản phẩm công ty I trong năm t
Qit: Chi phí quảng cáo và khuếch trơng của công ty I trong năm t.
ait: Chỉ số hiệu lực quảng cáo của công ty ở thời gian t.
dit: Chỉ số hiệu lực phân phối của công ty ở thời gian t.
Cki, eGi, eQi, ePi: Hệ số co giãn của sức cạnh tranh, giá, quảng cáo và
phân phối thích ứng với công ty i.
Hệ số thị phần:
Hệ số thị phần phản ánh một cách tập trung và toàn diện thế lực của
công ty trên thị trờng. Mặt khác nó chỉ rõ đợc những nhân tố động thái để
tăng trởng thế lực của một công ty trên thị trờng và vì biểu hiện toàn diện nên
nó là một trong những thông số chủ yếu để hoạch xây dựng chiến lợc chung
marketing của công trên thị trờng.
Giá trị khách hàng tiêu thụ:
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ đợc đánh giá thông
qua doanh thu, lợi nhuận và thị phần mà nó còn đợc đánh giá thông qua
những giá trị mà khách hàng có thể có đợc sau khi dùng sản phẩm của công
ty. Do đó, ngời ta định nghĩa rằng:
Giá trị dành cho khách hàng là chênh lệch giữa tổng giá trị của khách
hàng và tổng chi phí của khách hàng. Tổng giá trị của khách hàng là toàn bộ
17
( ) ( )
( )
( ) ( )




Đó chính là thái độ phục vụ của khách hàng của các nhân viên trong
doanh nghiệp đối với các khách hàng của công ty. Đây là yếu tố quan trọng
tạo dựng hình ảnh tốt đẹp của công ty trong mắt khách hàng cũng nh với các
đối thủ cạnh tranh.
18
Vũ Thị Hải Yến Chơng I
Chơng II: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại công
ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex.
2.1 Khái quát tổ chức và hoạt động của công ty
2.1.1 Quyết định thành lập và đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Theo công ty Vật t chuyên dùng xăng dầu - tiền thân là chi cục
vật t I đợc thành lập ngày 28-12-1968, theo quyết định 412VT-QĐ của tổng cục
vật t.
Năm 1977, đổi tên là công ty Vật t chuyên dùng xăng dầu và trực thuộc
Tổng công ty xăng dầu Vệt Nam.
Năm 1993, công ty đợc thành lập lại theo quyết định số 388TTG. Tháng
9/1997, với quyết định 740TM-TCCB, Bộ Thơng Mại bổ sung thêm chức năng,
nhiệm vụ xuất nhập khẩu và xây lắp các công trình xăng dầu.
Theo quyết định của Bộ trởng Bộ Thơng Mại ngày 30/11/2000,
xét đề nghị của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (tờ trình số 1939/CV_HQQT
ngày 27/11/2000). Theo đề nghị của Vụ trởng vụ tổ chức cán bộ, đổi tên công ty
Vật t chuyên dùng xăng dầu thành công ty thiết bị xăng dầu Petrolimex trực thuộc
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam.
Theo quyết định của Bộ trởng Bộ Thơng Mại ngày 19/12/2001,
Căn cứ vào Nghị định số 44/1998/NĐ_CP ngày 29/6/1998 của chính phủ chuyển
DNNN thành công ty cổ phần.
Theo đề nghị của tổng công ty XD Việt Nam (tờ trình số
2022/XD_HĐQT ngày 12/12/2001).
Theo đề nghị của Vụ trởng vụ tổ chức cán bộ: Phê duyệt phơng
án cổ phần hoá công ty thiết bị XD Petrolimex trực thuộc Tổng công ty xăng dầu

vật t thiết bị, phơng tiện tồn chứa, vận chuyển, bơm rót của nghành dầu khí.
20
Vũ Thị Hải Yến Chơng I
Không những thế, công ty còn đợc phép kinh doanh những mặt hàng
không phải là vật t thiết bị chuyên dùng xăng dầu thuộc danh mục mặt hàng nhà
nớc cho phép kinh doanh.
Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của công ty là điều tra, xác định và tổng hợp các nhu cầu về vật
t, thiết bị chuyên dùng xăng dầu trong phạm vi cả nớc.
Ngoài ra, công ty còn có nhiệm vụ đóng mới, sửa chữa và cải tạo các loại
xe vận chuyển xăng dầu, hoá chất, khí hoá lỏng. Công ty còn có nhiệm vụ thi
công xây lắp các công trình dầu khí và t vấn dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực sản
xuất kinh doanh của công ty.
Thêm vào đó, công ty còn cho thuê văn phòng, kho bãi và máy móc thiết
bị, bảo quản vật t hàng hoá giảm hao hụt, chống mất mát, bảo vệ an toàn kho
tàng, bến bãi, nhà xởng, phơng tiện.
Tổ chức tốt các loại dịch vụ và các hoạt động sản xuất phụ nhằm phục vụ
cho kinh doanh tổng hợp. Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc về chính trị - xã
hội.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh vật t thiết bị xăng
dầu là một loại hình kinh doanh công ty nhiều kinh nghiệm và uy tín trên thị tr-
ờng: các cột bơm căng dầu, van, ống... Công ty đang chiếm tỷ trọng lớn các mặt
hàng: nhựa đờng, thiết bị PCCC, thiết bị hoá nghiệm.
Ngoài ra, kinh doanh xây lắp chuyên ngành xây dựng công ty đang có
nhiều triển vọng, trung 3 năm gần đây, công ty đã làm và để lại dấu ấn tốt đẹp tại
các công trình mình thi công ở cả 3 mình Bắc - Trung - Nam. Thi công với tiến độ
nhanh, kỹ thuật - chất lợng, giá thành hợp lý phù hợp với giá thị trờng cả trong và
ngoài ngành.
21

Giảng Võ
CH thiết
bị XD số 6
Ngọc
Khánh
Phòng tài chính HC Phòng kế hoạch KT
Ban GĐ công ty
BH2: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
Vũ Thị Hải Yến Chơng I
kinh doanh của mình. hiện nay, trong cơ chế thị trờng tổ chức bộ máy của công ty
đực sắp xếp một cách đầu đủ gọn nhẹ đảm bảo các bộ phận hoạt động một các
năng động hiệu quả.
Ban giám đốc:
Giám đốc: là ngời đứng đầu công ty do cấp trên bổ nhiệm hoặc miễn
nhiệm. Giám đốc tổ chức chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế
độ thủ trởng và đại diện cho mọi nghĩa vụ, quyền hạn của công ty trớc pháp luật
và trớc các cơ quan quản lý nhà nớc. Cụ thể:
Chỉ đạo khâu thu mua tạo nguồn vật t hàng hoá.
Chỉ đạo công tác bán hàng vật t thiết bị.
Chỉ đạo kế hoạch kinh doanh tổng hợp, tài chính kế toán, tiền l-
ơng, XD cơ bản.
Chỉ đạo việc sắp xếp tổ chức cán bộ, đào tạo.
Phó giám đốc:
Giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc. Mỗi phó giám đợc GĐ phân
công chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trớc GĐ về
lĩnh vực công tác đợc giao cụ thể:
Phụ trách công tác vận chuyển vật t hàng hoá, quản lý kho tàng,
vật t nội bộ XD cơ bản.
Phụ trách công tác thi đua, hành chính đời sống.
Bảo vệ thanh tra quân sự và các hoạt động nội chính khách của

Phòng tài chính - kế toán:
Tham mu giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác tài chính, kế
toán, thực hiện chế độ thanh toán, quyết toán theo đúng quy định của nhà nớc,
quản lý chặt chẽ tài sản và tiền vốn, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của
toàn ngành.
24
Vũ Thị Hải Yến Chơng I
Phòng quản lý kỹ thuật:
Xây dựng kế hoạch bảo quản vật t hàng hoá theo kế hoạch mua bán của
phòng kinh doanh.
Kết hợp với phòng kinh doanh kiểm nghiệm chất lợng vật t hàng hoá trớc
khi nhập kho.
Hớng dẫn nghiệp vụ bảo quản vật t hàng hoá cho công nhân.
Đôn đốc việc thực hiện kế hoạch bảo quản vật t hàng hoá ở kho, ở cửa
hàng, chống mất mát và giảm mức hao hụt.
Ngoài ra, phòng còn phải đảm nhiệm các công việc về XD bản của công
ty.
+ Các đơn vị trực thuộc:
Xí nghiệp cơ khí và xây lắp XD:
Xí nghiệp cơ khí chuyên dùng XD đợc thành lập ngày 8/3/1997
theo quyết định 174/XDQĐ của Tổng giám đốc công ty xăng dầu Việt Nam. Mục
tiêu nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp cơ khí và xây lắp xăng dầu đợc xác định là:
Sản xuất, sửa chữa các loại vật t thiết bị, phơng tiện chuyên dùng xăng dầu phục
vụ cho nhiệm vụ kinh doanh của toàn công ty xăng dầu Việt Nam và nhu cầu
hàng cơ khí của xã hội. Định hớng mục tiêu nhiệm vụ sản xuất cụ thể đợc chia
làm 5 nhóm chính.
Sản xuất và sửa chữa lắp đặt các thiết bị đồng bộ phục vụ nhiệm
vụ kinh doanh của ngành xăng dầu, các tổ bơm cố định cột xuất cố định trong
kho, cột xuất lẻ cho các cửa hàng kinh doanh xăng dầu, bếp gas dân dụng, là gas
công nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status