Đề thi thử lý năm 2015 - Có giải chi tiết kèm theo (54) - Pdf 29


>> Truy cập để học Toán-Lý-Hóa- Sinh- Văn- Anh tốt nhất. 1
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2015
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 90 phút; Câu 1. (ID:89638) Biết khối lượng nguyên tử đồng vị
4
He
là 4,0026u. Xác định tần số tối thiểu của phôtôn γ
để thực hiện phản ứng
12 4
C 3 He  
. Bỏ qua năng lượng liên kết giữa các êlectron và các hạt nhân.
A: 3,01.10
21
Hz. B: 1,75.10
21
Hz. C: 2,49.10
21
Hz. D: 1,01.10
21
Hz.
Câu 2. (ID:89639) Điện áp đặt vào đầu đoạn mạch RLC có biểu thức u = 200 cos(2πf) (V). Khi cường độ hiệu
dụng của dòng điện chạy trong mạch là 2,0 A thì công suất tiêu thụ của mạch là 100 W. Giữ cố định R, điều
chỉnh các thông số khác (hoặc L, hoặc C, hoặc f) thì công suất tiêu thụ cực đại của mạch là
A: 200 W. B: 800 W. C: 1600 W. D: 400 W.

dưới đây thì vật sẽ dao động tắt dần?
A: Lực hấp dẫn. B: Lực tĩnh điện. C: Lực đàn hồi. D: Lực cản của môi trường
Câu 7. (ID:89644) Âm có tần số f, cường độ âm I hay mức cường độ L nào sau đây tai người bình thường có
thể nghe được?
A: f = 10 Hz, L = 100 dB. B: f = 25 kHz, I = 10
-3
W.m
-2
.
C: f = 15 kHz, I = 10-13W.m
-2
. D: f = 1 kHz, L = 0 dB.
Câu 8. (ID:89645) Trong một số vùng tương đối hẹp, các sóng điện từ có bước sóng ngắn hầu như không bị
không khí hấp thụ: 16 m, 19 m… Tần số của các sóng điện từ này là
A: 18,7 MHz; 15,8 MHz… B: 17,6 MHz; 15,0 MHz…
C: 21,4 MHz; 14,3 MHz… D: 20,0 MHz; 16,7 MHz…
Câu 9. (ID:89646) Một chất điểm khối lượng 750 g dao động điều hoà với chu kỳ 2,0 s. Biết năng lượng dao
động của vật là 6,0 mJ. Biên độ dao động của vật là
A: 4,0 cm. B: 5,0 cm. C: 2,0 cm. D: 3,0 cm.
Câu 10. (ID:89647) Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
12
C
là bao nhiêu? Biết khối lượng êlectron,
prôtôn và nơtron là 0,511 MeV/c
2
; 938,3 MeV/c
2
và 939,6 MeV/c
2
. Lấy uc2 = 931,5 MeV/c

MN x x
là:
A:
 
MN 1 cm
cm. B:
 
MN 3 cm
C.
 
MN 1 cm
D.
 
MN 3 cm

Câu 15. (ID:89652) Trường xoáy là trường có đặc điểm đường sức khép kín, trường thế là trường có đặc điểm
đường sức không khép kín. Trường nào sau đây là trường thế?
A: Từ trường tồn tại xung quanh một nam châm vĩnh cửu đứng yên.
B: Điện trường tồn tại xung quanh điện tích đứng yên.
C: Điện trường xuất hiện tại nơi có một từ trường biến thiên theo thời gian.
D: Từ trường xuất hiện tại nơi có một điện trường biến thiên theo thời gian.
Câu 16. (ID:89653) Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m, tích điện q và dây dài ℓ = 50 cm. Ban đầu,
trong không gian chưa có điện trường, vật đứng yên ở vị trí cân bằng, dây có phương thẳng đứng. Đột ngột
đưa vào trong không gian một điện trường đều nằm ngang, sau đó con lắc dao động. Góc lệch cực đại của dây
với phương đứng là φmax = 20
o
. Lấy g = 10 m/s
2
. Chu kì dao động của con lắc là:
A: 1,394 s. B: 1,416 s. C: 1,427 s. D: 1,405 s.
A: 13 cm. B: 8,0 cm. C: 16 cm. D: 6,5 cm.
Câu 19. (ID:89656) Trong một mạch dao động LC, trong cuộn dây xuất hiện suất điện động tự cảm. Đối với
suất điện động này, khi thì đóng vai trò là một nguồn điện, khi thì đóng vai trò là một máy thu. Trong trường
hợp nào dưới đây suất điện động này đóng vai trò là nguồn điện?
A: Điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại + Q
0
về 0.
B: Điện tích trên một bản tụ tăng giá trị cực tiểu – Q
0
lên 0.

>> Truy cập để học Toán-Lý-Hóa- Sinh- Văn- Anh tốt nhất. 3

C: Dòng điện trong mạch giảm từ giá trị cực đại + I
0
về 0.
D: Dòng điện trong mạch giảm từ 0 về giá trị cực tiểu –I
0
.
Câu 20. (ID:89657) Trên một sợi dây dài 1 m, hai đầu cố định, có sóng dừng với 2 bụng sóng. Bước sóng của
sóng trên dây là
A: 2 m. B: 0,25 m. C: 1 m. D: 1,5 m.
Câu 21. (ID:89658) Đặt vào hai đầu đoạn mạch L, R, C mắc nối tiếp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng
U = 90 V. Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch gồm LR nối tiếp và đoạn mạch chỉ có C lần lượt là 120 V và
150 V. Biết cuộn dây L thuần cảm. Hệ số công suất của đoạn mạch RC nối tiếp là
A: 0,6. B: 0,48. C: 0,43. D: 0,8.
Câu 22. (ID:89659) Một dây đàn ghi-ta dài 65 cm, lúc buông phát ra âm cơ bản có tần số 440 Hz (âm La). Để
phát ra âm cơ bản có tần số 494 Hz (âm Si), cần bấm phím đàn để dây đàn ngắn lại còn bao nhiêu? Biết rằng,

A: 1,29.10
16
. B: 4,64.10
19
. C: 7,74.10
17
. D: 1,12.10
21
.
Câu 27. (ID:89668) Nếu đặt điện áp không đổi U vào hai đầu mạch R, L, C mắc nối tiếp thì điện áp giữa hai
bản tụ là 120V. Nếu đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều u = Ucos(ωt) (V) thì dòng điện qua mạch là i =
2cos(ωt – π/3) (A). Điện trở R bằng:
A: 30 Ω. B: 60 Ω. C.
30 3
D.
30 2

Câu 28. (ID:89669) Trong một mạch LC lí tưởng, cuộn dây có độ tự cảm L = 5 mH, C là một tụ phẳng có hai
bản tụ cách nhau một khoảng d = 100 μm, đang có dao động điện từ tự do với tần số 1,5 MHz. Biết dòng điện
cực đại chạy qua cuộn cảm có giá trị 4 mA, cường độ điện trường cực đại giữa hai bản tụ điện là
A: 3,77.10
6
V.m
-1
. B: 1,33.10
6
V.m
-1
. C: 1,88.10
6


Câu 32. (ID:89673) Một máy biến áp có cuộn sơ cấp với 2 lối vào được mắc vào mạng điện (220 V, 50 Hz)
và cuộn thứ cấp gồm 4 đầu ra được đánh số 0, 1, 2, 3. Biết số vòng dây của các cuộn sơ cấp ứng với các cặp
đầu ra (0, 1), (0, 2) và (0, 3) lần lượt là n
01
, n
02
= n
01
+ 200 và n
03
= n
01
+ 300. Điện áp hiệu dụng ứng với các
cặp đầu ra (0, 1), (0, 2) và (0, 3) là 6 V, 9 V và U03. Giá trị U03 là
A: 15,0 V. B: 13,5 V. C: 10,5 V. D: 12,0 V.
Câu 33. (ID:89674) Khi chiếu liên tục (trong thời gian dài) chùm ánh sáng hồ quang vào tấm kẽm tích điện
âm được gắn liền với điện nghiệm thì thấy hai lá của điện nghiệm
A: cụp lại. B: cụp lại rồi xoè ra. C: xoè ra rồi cụp lại. D: xoè ra
Câu 34. (ID:89675) Mạch điện RLC nối tiếp gồm biến trở thuần R, cuộn dây thuần cảm L không đổi và tụ
xoay được mắc vào điện áp xoay chiều (U, f) không đổi. Khi điện dung của tụ xoay là C = C
0
hoặc C = 2C
0
thì
cường độ dòng điện qua mạch có giá trị hiệu dụng như nhau. Tìm giá trị điện dung của tụ để hệ số công suất
của mạch bằng 1?
A:
0
4

Câu 40. (ID:89685) Trường hợp nào sau đây xảy ra hiện tượng tán sắc?
A: Chiếu chùm đơn sắc song song, vuông góc tới bản mặt song song.
B: Chiếu chùm đơn sắc song song, xiên góc tới bản mặt song song.
C: Chiếu chùm sáng trắng song song, vuông góc tới bản mặt song song.
D: Chiếu chùm sáng trắng song song, xiên góc tới bản mặt song song.
Câu 41. (ID:89686) Ở hai vị trí A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp luôn dao động ngược
pha. M và N cũng nằm trên mặt chất lỏng kết hợp với A, B thành hình vuông ABMN. Trên MN có n vị trí mà
các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại. Với tần số của nguồn là f = f
0
thì n = 4, bao gồm cả M và N.
Nếu f = 2f
0
thì:
A: n = 8. B: n = 9. C: n = 7. D: n = 6.
Câu 42. (ID:89687) Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện có công suất không đổi đến một số hộ
dân bằng đường dây tải điện một pha. Nếu điện áp truyền đi là U thì có thể đáp ứng được cho 12 hộ dân. Nếu
muốn cung cấp đủ điện năng cho 13 hộ dân thì điện áp phải truyền đi là 2U. Coi hệ số công suất luôn bằng 1,
các hộ dân tiêu thụ điện năng như nhau. Tìm hiệu suất truyền tải điện lúc tăng điện áp lên 2U.
A: 90%. B: 97,5%. C: 95%. D: 92,5%. >> Truy cập để học Toán-Lý-Hóa- Sinh- Văn- Anh tốt nhất. 5

Câu 43. (ID:89688) Trong một mạch dao động đang có dao động điện từ điều hoà với tần số góc 5.106 rad.s
-1
.
Khi điện tích trên một bản tụ điện là
8
3.10


B: Tia β
+
là dòng các pôzitron e
+
.
C: Tia catôt là dòng các êlectron e
D: Tia α là dòng các nguyên tử heli.
4
2
He

Câu 48. (ID:89693) Cho dòng điện xoay chiều chạy trong đoạn mạch LRC nối tiếp gồm: điện trở R = 50 Ω,
cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 1/2π H và tụ có điện dung C = 2.10
-4
/π F. Biết điện áp hai đầu đoạn
mạch LR có biểu thức u
LR
= 100cos(100πt) (V). Biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch RC:
A.
 
RC
u 100cos 100 t V
4


  


B.
 

E eV
n

(n = 1, 2, 3, …).
A: 2,92.10
15
Hz. B: 6,16.10
14
Hz. C: 3,08.10
15
Hz. D: 8,09.10
14
Hz.
Câu 50. (ID:89701) Đặt điện áp xoay chiều u = U
0
cos2πft (V) (với U0 và f không đổi) vào hai đầu đoạn mạch
mắc nối tiếp gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Điều chỉnh biến trở R
tới giá trị R0 để công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại. Cường độ hiệu dụng của dòng điện chạy qua
mạch khi đó bằng:
A.
0
0
2U
R
B.
0
0
U
2R
C.

15.B
16.A
17.D
18.A
19.C
20.C
21.C
22.D
23.C
24.A
25.A
26.C
27.C
28.C
29.C
30.B
31.B
32.C
33.B
34.A
35.B
36.B
37.D
38.D
39.D
40.D
41.D
42.B
43.D
44.B

He
chứa 3 hạt nhân và
6 êlectron → 3m
hạt nhân He
− m
hạt nhân C
= 3m
nguyên tử He
− m
nguyên tử C
= 7,8.10
-3
u.
Hz.
 
32
21
min
7,8.10 .u.c
f 1,75.10 Hz
h



Câu 2. Đáp án B
P = I
2
R → R = 25 Ω.
 
2

2

so v, v nhanh pha
2

so với x.
Câu 5. Đáp án D

2
2
4 g 2 2 T
g
T g T
    
    


→ sai số của phép đo là 3%, còn sai số do số π gây ra là
2


Ta có:

→ 3,13688 < π < 3,146305 → π = 3,14.
Câu 6. Đáp án D

Lực cản luôn chuyển cơ năng thành nhiệt năng → năng lượng dao động luôn giảm dần → dao động tắt dần.
Lực tĩnh điện, Lực đàn hồi, Lực hấp dẫn là những lực thế, không làm tiêu hao năng lượng dao động.
Câu 7. Đáp án D
Hạ âm (f < 16Hz) không nghe được: 10 Hz < 16 Hz.

22
c c 3.10
f 18,7 Hz
f 16
c c 3.10
f 15,8 Hz
f 19
     

     


Câu 9. Đáp án A
W=mω
2
A
2
/2 với ω=2π/T → A = 4 cm.
Câu 10. Đáp án C

Nguyên tử
12
C
có 6 êlectron và hạt nhân → m
hạt nhân
12
C
= 12u − 6m
e
.

là hàm bậc 2 của x, ngoài ra hệ số
k
0
2

nên đồ thị chỉ có cực đại,
tức là Parabol lồi.
Câu 14. Đáp án C
Sóng truyền đi đoạn d, pha dao động của các phần tử môi trường giảm 2πd/ λ.
M chậm pha π so với nguồn còn N chậm pha π/2 so với nguồn → M chậm pha π/2 so với N → sóng truyền từ
N đến M.
M, N lệch pha π/2

λ/4 → MN
min
= λ/4
 
MN 1 cm  

Câu 15. Đáp án B
Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy.
Từ trường luôn là trường xoáy.
Trường tĩnh điện có đường sức không kín: từ đt + đến đt -; từ điện tích + đến vô cùng; từ vô cùng đến đt −.
Vậy trường tĩnh điện (tồn tại xung quanh điện tích đứng yên) là trường thế.
Câu 16. Đáp án A
+ Từ hình vẽ ta nhận thấy, biên độ dao động
α
0
= φ
max
>> Truy cập để học Toán-Lý-Hóa- Sinh- Văn- Anh tốt nhất. 8 Câu 17. Đáp án D
N
0
= N + n → N = N/2 → τ = T.
Khi hai đồ thị cắt nhau, N = n.
t
00
T
0
NN
T
N N .2 t
e e ln2 2


     

Câu 18. Đáp án A
+ Nếu u đủ lớn, m luôn trượt trên M, M chịu tác dụng của
lực ma sát trượt không đổi M dao động điều hòa giống
con lắc lò xo treo thẳng đứng có trọng lực không đổi. Vị trí
cân bằng lò xo dãn Δl

Câu 21. Đáp án C
Dễ thấy: 90 V, 120 V, 150 V là bộ ba số Pi-ta-go
theo tỉ lệ 3:4:5
 
R LR
33
U U .120 72 V
55
   

cosφ
RC
= U
R
/U
RC
=
22
72
72 150
= 0,43.
L
U
C
U
R
U
RC




>> Truy cập để học Toán-Lý-Hóa- Sinh- Văn- Anh tốt nhất. 9

Câu 24. Đáp án A
T = 2π/ ω = 1s.
t = 1,25 s = 1T + 0,25T = T + T/4 → φ = 2π +
π/2
Vậy ở thời điểm t = 1,25 s, vật đang đi ra
biên → thế năng đang tăng → động năng đang
giảm.

t0
x
t 1,25sCâu 25. Đáp án A
Nhìn từ giản đồ dễ thấy có 1 tam giác đều

3
26


  

   
2
300 P
I 2 A R 150
I

phôtôn.
Câu 27. Đáp án C
Chú ý: Tụ điện không cho dòng điện không đổi chạy qua.
Với điện áp không đổi, I = 0 → U
R
= U
L
= 0 → U
C
= U → U = 120 V.
Z = U/2 = 60 Ω; φ = π/3 → R = Z.cosφ = 30 Ω.
Câu 28. Đáp án C
 
 
 
 
12
22
63
3
2 2 3
0 0 0 0
12
6
1 1 1
f C 2,25.10 F
2 LC
2 f L
2 .1,5.10 .5.10
1 1 L 5.10

2
= không đổi => m tăng thì A giảm.
Vậy biên độ sóng giảm.
Câu 30. Đáp án B

ε = hc/λ

W
đ


ε
max
= W
đmax
→ W
đmax
= hc/ λ
min
= 1,66.10
-15
→ v
đmax
= 6.10
7
m/s.
Câu 31. Đáp án B
Sóng vô tuyến; Tia hồng ngoại; Ánh sáng nhìn thấy; Tia tử ngoại; Tia X; Tia γ đều có bản chất là sóng điện
từ nhưng có nguồn phát khác nhau. Tia X có nguồn phát là ống Cu-lít-giơ.
Câu 32. Đáp án C

- Z
C
)
2
như nhau → Z
C1
+ Z
C2
= 2Z
L
.
Để hệ số công suất của mạch bằng 1 thì phải cộng hưởng Z
Cx
= Z
L
.
Do vậy:
x0
0 0 x
1 1 2 4
CC
C 2C C 3
   Câu 35. Đáp án B
Chú ý phân biệt: thế năng đàn hồi của lò xo và thế
năng tổng cộng của hệ (thế năng dao động).
W
t(đàn hồi)

0
= mg/k = 2cm; A = 6 – 2 = 4 cm.
 
2
0
d
22
d
kx
W
2
kA kx
W
22











→ x = 1,65 cm cosα = x/A = 1,65/4
→ α = 65,7
0
= 0,365π 0,365T/2 = 51,3 ms.


t3
= 3 mm.
Câu 39. Đáp án D

x = 5i → ở đó là vị trí vân sáng bậc 5.
Câu 40. Đáp án D
Điều kiện cần: Nguồn phát ra ánh sáng đa sắc (hoặc ánh sáng trắng).
Điều kiện đủ: Góc tới khác không − xiên góc (vì với góc tới bằng 0 thì góc khúc xạ cũng bằng 0, tia sáng
truyền thẳng).
Câu 41. Đáp án D
Hai nguồn ngược pha trung trực của AB là cực tiểu, các cực đại có hiệu khoảng cách đến các nguồn là bán
nguyên lần bước sóng → BN − AN = 1,5λ.
f tăng gấp đôi, λ giảm còn một nửa → BN − AN = 3 λ'.
Các số bán nguyên nhỏ hơn 3 là 0,5; 1,5; 2,5 2 bên có 6 vị trí.
Câu 42. Đáp án B
Do công suất truyền đi không đổi nên khi U tăng 2 lần thì công suất hao phí giảm 4 lần.
Lúc ban đầu: 12P
0
= P – P
hp
(1) (với P
0
là công suất của 1 hộ dân tiêu thụ, P là công suất nhà máy)
Lúc sau: 13P
0
= P – P
hp
/4 (2)
Từ (1) và (2) 40P
0

= 140 nuclôn → số nơtron là 140 − 54 = 86 nơtron. Bảo toàn điện tích → Z
X
= 54
prôtôn.
Câu 45. Đáp án A

s s s
s
99
ax ax ax
D
x ki k
a 760.10 D D 380.10 D


    


k là những số nguyên liên tiếp nằm trong khoảng, ứng với mỗi số nguyên k có một bức xạ λ
k
.

n
m
k 5q
k 3q





Xem bài Máy biến áp, động cơ xoay chiều 1 pha và động cơ xoay chiều 3 pha.
Câu 47. Đáp án D

Tia α là dòng các hạt nhân
4
He
chứ không phải dòng các nguyên tử
4
He
.
Câu 48. Đáp án D
Z
L
= Z
C
= R = 50 Ω
Từ giản đồ, dễ thấy U
RC
= U
LR
; u
RC
chậm pha
π/2 so với u
LR
.
 
RC
u 100cos 100 t V
2






= 4,08.10
19
→ f = ε/h = 6,16.10
14
Hz.
Câu 50. Đáp án C
22
2
22
LC
LC
UU
PR
Z
RZ
R
R




Để P
max
thì mẫu số đạt cực tiểu, theo định lý Cauchy điều này xảy ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status