GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH CẦN THƠ - Pdf 29

1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
*****
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH
CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THANH NGUYỆT LÊ NGỌC MINH THUỲ
MSSV: 4053836
Lớp: Tài chính – Ngân hàng K31

CẦN THƠ - 2009
2
MỤC LỤC
Trang

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu .................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2

4.2.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của MHB Cần Thơ .......................... 28
4.2.2 Phân tích thực trạng đầu tư tín dụng đối với phát triển DNVVN tại ngân hàng
MHB Cần Thơ .................................................................................................. 34
4
4.2.3 Đánh giá kết quả hoạt động đầu tư tín dụng đối với DNVVN tại MHB Cần
Thơ .................................................................................................................. 43
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DNVVN TẠI
NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH CẦN THƠ ............................................ 47
5.1 Chủ trương phát triển DNVVN tại Tp. Cần Thơ ........................................ 47
5.2 Định hướng phát triển tín dụng đối với DNVVN của MHB Cần Thơ .......... 47
5.3 Một số giải pháp tín dụng đối với phát triển DNVVN tại ngân hàng ....... ... 48
5.3.1 Tổ chức tốt công tác huy động vốn .................................................... 48
5.3.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng ............................. 49
5.3.3 Hoàn thiện qui trình nghiệp vụ cho vay ............................................. 51
5.3.4 Các chính sách về lãi suất vay ........................................................... 51
5.3.5 Đa dạng hoá các phương thức cho vay .............................................. 52
5.3.6 Thực hiện tốt cơ chế bảo đảm tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro .. 52
5.3.7 Đẩy mạnh hoạt động Marketing ........................................................ 53
5.3.8 Nâng cao hoạt động kiểm tra, kiểm soát trước và sau khi cho vay ..... 53
5.3.9 Củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng .................. 54
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................ .... 56
6.1 Kết luận ................................................................................................. .... 56
6.2 Kiến nghị ............................................................................................... .... 57
6.2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, chính quyền địa phương và các cơ quan ban
ngành có liên quan ............................................................................................ 57
5
6.2.2 Kiến nghị đối với DNVVN ............................................................... 58
6.2.3 Kiến nghị đối với ngân hàng MHB Cần Thơ ..................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 60


..................................................................................................................... ... 30
Bảng 7: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng từ 2006 - 2008 ..................... .... 32
Bảng 8: Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng qua các năm 2006 - 2008 ............ .... 33
Bảng 9: Doanh số cho vay DNVVN qua các năm 2006 - 2008 ..................... ... 35
Bảng 10: Tình hình tăng trưởng doanh số cho vay của các DNVVN ............. ... 37
Bảng 11: Doanh số thu nợ cho vay DNVVN năm 2006 - 2008 ..................... ... 39
Bảng 12: Tình hình dư nợ cho vay của DNVVN tại Chi nhánh ..................... ... 41
Bảng 13: Tình hình tăng trưởng dư nợ của các DNVVN .................................... 42
Bảng 14: Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay của Ngân hàng từ 2006 – 2008 43 7
DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức MHB Cần Thơ ............................................... .... 20
Hình 2: Doanh số cho vay phân theo ngành kinh tế ...................................... .... 36
Hình 3: Doanh số cho vay phân theo thời gian .............................................. .... 38
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
 DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
 NHTM: Ngân hàng thương mại
 NHPTN – ĐBSCL: Ngân hàng phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long
 Công ty TNHH: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
 Tp: Thành phố
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu
khoa học nào.

Ngày tháng năm 2009
Sinh viên thực hiện LÊ NGỌC MINH THÙY

10
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
12
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

13
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

quan điểm đó và thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp hiện nay, trong quá trình
thực tập tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ, tác
giả đã chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tổng quát thực trạng hoạt động đầu tư tín dụng của Ngân hàng MHB Cần
Thơ cho các DNVVN, đồng thời đưa ra một số giải pháp tín dụng nhằm góp phần phát
triển DNVVN trên địa bàn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận về tín dụng làm cơ sở cho vấn đề nghiên cứu.
- Phân tích và đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của Ngân hàng.
- Phân tích thực trạng đầu tư tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại MHB Cần
Thơ.
- Đề xuất giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Đề tại được nghiên cứu trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian
Thu thập số liệu phân tích từ năm 2006 đến năm 2008.
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng cho các DNVVN của chi nhánh Ngân
hàng MHB Cần Thơ.
15
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về vấn đề hoạt động tín dụng của ngân hàng,
cụ thể hơn là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với DNVVN, một thành phần kinh tế quan
trọng của quốc gia; em đã đọc, tham khảo nhiều bài viết của nhiều nhà kinh tế đầu ngành,
của thầy cô, của các anh (chị) sinh viên khoá trước và trên một số báo, tạp chí. Nhìn

2.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp là một tổ chức hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế, nhưng để đưa
ra một khái niệm cụ thể về doanh nghiệp thì lại có nhiều quan điểm khác nhau. Theo
Dlarue-Acitlat: “Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất và là một đơn vị phân phối…
doanh nghiệp là một hệ thống mở, có mục tiêu và quản lý theo hướng tạo ra lợi nhuận
hùng mạnh, vĩnh cửu…” (Kinh tế nông nghiệp – NXB Khoa học kỹ thuật 1994). Còn
theo Luật Doanh Nghiệp hiện hành của Việt Nam: “ Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng kí kinh doanh theo
qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh”
Như vậy doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức hoạt động kinh tế có tư cách pháp
nhân, được thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một lĩnh vực nhất định với
mục đích thu được lợi nhuận hoặc công ích.
Trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều doanh nghiệp ta có thể phân theo một số
tiêu thức:
- Theo qui mô sản xuất hoạt động: doanh nghiệp qui mô lớn, doanh nghiệp qui mô
vừa và nhỏ.
- Theo cấp quản lí: doanh nghiệp trung ương, doanh nghiệp địa phương, doanh
nghiệp tư nhân, doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp.
- Theo ngành kinh tế kỹ thuật: doanh nghiệp ngành công nghiệp, doanh nghiệp
ngành thương mại và dịch vụ, doanh nghiệp ngành nông – lâm nghiệp, doanh nghiệp
ngành tài chính, doanh nghiệp ngành phi tài chính.
DNVVN là một trong số các doanh nghiệp được phân loại theo tiêu thức trên, nó
đang tồn tại và phát triển rộng trong nền kinh tế thị trường. DNVVN cũng mang những
đặc điểm chung giống như cấc loại hình doanh nghiệp khác nhưng lại có những đặc điểm
17
riêng mà chỉ có ở những doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ. Vậy doanh nghiệp thế nào
thì được coi là DNVVN, tuỳ vào điều kiện của từng nước khác nhau mà đưa ra các khái
niệm khác nhau. Nhưng để căn cứ chính xác thường phải dựa vào vốn tự có, số người lao
động làm việc trong doanh nghiệp, giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp… Tại các
quốc gia các tiêu chí được dùng để xác định quy mô doanh nghiệp rất đa dạng. Sau đây là

doanh nghiệp này có thời gian hoàn vốn ngắn hơn nhiều so với các tổ chức kinh tế có quy
mô lớn.
Hai là: Những DNVVN sản xuất thường không có tính ổn định trên thị trường, nên
cơ cấu mặt hàng sản phẩm dịch vụ thường xuyên thay đổi và không lớn về số lượng.
Ba là: Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, các mối quan hệ nội bộ dễ
điều chỉnh, vì thế có tính linh hoạt cao, dễ thích ứng với biến động của nền kinh tế. Công
tác điều hành mang tính trực tiếp và quan hệ giữa người quản lý và người lao động
thường rất chặt chẽ.
Bốn là: Ngành nghề hoạt động của DNVVN rất đa dạng và phong phú nhờ vậy mà
việc mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp này sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro hoặc
gây rủi ro nhưng biến động không nhiều đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Năm là: Tỷ suất vốn đầu tư trên lao động thấp hơn doanh nghiệp lớn nên hiệu suất
làm việc cao hơn.
Sáu là: Khả năng cạnh tranh của những doanh nghiệp này còn thấp do hạn chế vốn,
trình độ công nghệ, phương thức quản lý, khả năng tiếp cận thị trường kém. Đây chính là
yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho ngân hàng khi cho các DNVVN vay vốn.
2.1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trƣờng
Trong nền kinh tế thị trường luôn đòi hỏi các doanh nghiệp phải linh hoạt, nhạy bén
thích ứng nhanh với sự biến động trên thị trường và thường các DNVVN rất dễ đáp ứng
được các yêu cầu đó. Vì thế loại hình doanh nghiệp này ngày càng có vị trí và vai trò
quan trọng trong nền kinh tế, nhất là ở nước ta khi nhu cầu của người tiêu dùng tăng, lực
lượng lao động dồi dào, môi trường kinh doanh lại đang được Đảng và Nhà nước tạo điều
kiện thuận lợi.
- DNVVN góp phần thu hút tối đa mọi nguồn lực trong dân, giải quyết nạn thất
nghiệp tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế:
19
Trình độ của lực lương lao động nước ta còn thấp, tiềm năng phát triển của nền kinh
tế lại lớn nên với qui mô tổ chức gọn nhẹ đa dạng nhiều ngành nghề, các DNVVN đã thu
hút được nhiều lao động, giải quyết tình trạng thất nghiệp và tận dụng tốt sự bỏ ngỏ một
số ngành kinh tế mà các doanh nghiệp lớn chưa kinh doanh hay không đủ sức đảm trách

các thế mạnh tiềm năng của vùng.
- DNVVN tạo ra môi trường cạnh tranh trong nền kinh tế, thúc đẩy thị trường vốn,
thị trường tín dụng phát triển.
Phát triển DNVVN tạo ra ngày càng nhiều hàng hoá dịch vụ với chất lượng cao là
cơ hội thuận tiện cho người tiêu dùng lựa chọn so sánh. Chính điều này đã tạo ra sự cạnh
tranh giữa các nhà sản xuất luôn phải nâng cao chất lượng sản phẩm để thoả mãn nhu cầu
khách hàng làm cho nền kinh tế thị trường trở nên sôi động.
Sự xuất hiện của các DNVVN tạo ra một nhóm khách hàng thường xuyên cho các
ngân hàng. Do vốn tự có cửa các doanh nghiệp này thường nhỏ bé nên để sản xuất kinh
doanh các DNVVN cần phải đi vay mượn. Hiện nay các DNVVN không chỉ vay vốn mà
còn tiến hành thanh toán qua ngân hàng, với tốc độ phát triển nhanh chóng cả về qui mô
và chất lượng các DNVVN đã tạo ra một nhu cầu lớn với ngân hàng đó là nhu cầu về vốn
và nhu cầu thanh toán dịch vụ qua ngân hàng. Có thể nói loại hình doanh nghiệp này là
thị trường đầy triển vọng của ngân hàng.
2.1.1.4. Điều kiện để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị
trƣờng
Phát triển doanh nghiệp có nghĩa là làm cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh, sản
xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, từ đó tăng thu nhập cho người lao động, tăng
tích luỹ để mở rộng sản xuất, muốn cho nền kinh tế đất nước phát triển thì quốc gia đó
phải quan tâm tới phát triển mọi loại hình doanh nghiệp. Đặc biệt là DNVVN vì số lượng
của nó ngày càng chiếm đại đa số trong nền kinh tế, để các DNVVN phát triển cần phải
tạo các điều kiện nhất định như:
- Điều kiện về vốn tài chính:
21
Vốn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh. Hiện
nay các DNVVN rất hạn hẹp về vốn, nguyên nhân là do qui mô hoạt động của doanh
nghiệp nhỏ không đủ sức tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Và
khả năng tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng lại hạn chế vì không đủ tài sản thế chấp, mức
lãi suất cho vay quá cao so với mức lợi nhuận thu được, thời gian cho vay ngắn… Đây là
khó khăn lớn đối với cả doanh nghiệp và ngân hàng, nếu vấn đề này được giải quyết thì

Hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà nước tác động tới mọi mặt của đời sống
xã hội trong đó có cả sự tồn tại và phát triển của DNVVN. Hệ thống này sẽ tạo điều kiện
hay gây khó khăn cho doanh nghiệp, nếu pháp luật hoàn thiện môi trường kinh doanh
thuận lợi thì ở quốc gia đó các DNVVN sẽ dễ dàng phát triển mạnh.
- Điều kiện về hệ thống các biện pháp hỗ trợ phát triển
Hệ thống các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước cũng như của các tổ chức kinh tế là
những điều kiện quan trọng để hỗ trợ các DNVVN phát triển. Các DNVVN có bất lợi là
thường hoạt động đơn độc, không có sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau. Vì thế cần có các tổ
chức giúp đỡ bảo vệ quyền lợi cũng như đại diện cho các doanh nghiệp đưa ra yêu cầu
cho các cấp có thẩm quyền, nhằm tạo cho hoạt động của các doanh nghiệp được phát
triển một cách thuận lợi nhất.
2.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển các doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
2.1.2.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng là trung gian tài chính, luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang
nơi có nhu cầu sử dụng vốn, là điều kiện tiên quyết cho các hoạt động kinh doanh và là
trung tâm của nền kinh tế. Nguồn vốn tự có không đủ để đáp ứng nhu cầu của nền kinh
tế, vì vậy vai trò của ngân hàng là phải huy động để cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt
động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại (NHTM).
Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa một bên là ngân hàng với một bên là các tổ
chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình trong xã hội. Trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là
người đi vay, vừa là người cho vay. Tín dụng ngân hàng ra đời với nhiệm vụ huy động
23
các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để tạo thành một quỹ cho vay khổng lồ, đáp ứng các nhu
cầu về vốn cho các thành phần kinh tế.
2.1.2.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng cấp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngân hàng luôn được coi là người bạn đồng hành thân thiết với các nhà doanh
nghiệp vì tín dụng ngân hàng luôn có khả năng đáp ứng các nhuu cầu về vốn của doanh
nghiệp. Đối với DNVVN ngân hàng thường có các hình thức cấp tín dụng chủ yếu sau:
- Tín dụng chiết khấu:

- Cho vay bảo lãnh
Mục đích của cho vay bảo lãnh là bù vào những thiếu hụt vốn trong thời gian đang
thiếu vốn tạm thời. Đảm bảo cho các dự án có đủ vốn thực hiện đúng kế hoạch, tránh tốn
kém về chi phí và thời gian. Đây là một hình thức cấp tín dụng có độ rủi ro cao, vì vậy
cần phải có sự tín nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng.
- Tín dụng thuê mua tài chính
Tín dụng thuê mua tài chính là một hình thức tài trợ vốn trong đó theo yêu cầu của
bên đi thuê, bên cho thuê sẽ tiến hành mua tài sản và chuyển giao cho bên đi thuê sử
dụng. Theo phương thức này, người đi vay không phải bỏ vốn mua mà chỉ phải trả tiền
thuê tài sản cho công ty tài chính. Khi hết hạn thuê hợp đồng, người vay được quyền mua
lại tài sản. Hình thức này có lợi cho những doanh nghiệp hạn hẹp về ngân quỹ, giúp
doanh nghiệp có tài sản mới sử dụng khi không đủ tiền mua hoặc thay thế những tài sản
cũ kỹ, lạc hậu… thích hợp với các DNVVN.
Như vậy có thể nói các hình thức tín dụng của NHTM ngày càng đa dạng, phong
phú để thoả mãn tối đa nhu cầu vay vốn của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Do sự
cạnh tranh gay gắt trên thị trường tiền tệ nên các ngân hàng luôn phải quan tâm và hoàn
thiện các sản phẩm tín dụng của mình.
2.1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển các doanh nghiệp
vừa và nhỏ trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường NHTM là trung gian tài chính điều hoà vốn, DNVVN
cũng là những khách hàng vay vốn thường xuyên của ngân hàng. Chính vì vậy mà tín
dụng ngân hàng có vai trò đáng kể đối với các DNVVN:
25
+ Tín dụng ngân hàng đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và
nhỏ được liên tục
Việc phát triển và mở rộng sản xuất chủ yếu dựa vào nguồn vốn tài trợ của hệ thống
ngân hàng. Vốn tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng
cơ bản, mua sắm trang thiết bị và trang trải những chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình
tái sản xuất và phát triển. Chính nhờ nguồn vốn này góp phần giúp cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện một cách liên tục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status