Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bách Khoa - Pdf 28

MỤC LỤC
Lời mở đầu....................................................................................................................................................................................
1. Tính cấp thiết của đề tài:.................................................................................
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:...................................................................
3. Phương pháp nghiên cứu:...............................................................................
4. Kết cấu đề tài...................................................................................................
Danh mục những chữ viết tắt...................................................................
CHƯƠNG 1. NH ƯNG VẤN Đ Ề CƠ BẢN V Ề TÍN DỤNG ĐỐI VỚI...........
DNV&N CỦA NHTM..................................................................................
1.1.NHTM và vai trò của nó trong nền kinh tế.................................................
1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại.....................................................
1.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng..........................................
1.1.2.3. Các hoạt động kinh doanh khác......................................................
1.2 Khái quát về DNV&N..................................................................................
1.2.1.Khái niệm DNNVV:...............................................................................
1.2.2.Đặc điểm của DNV&N ở Việt Nam......................................................
1.2.2.1. Những điểm mạnh của doanh nghiệp vừa và nhỏ:......................
1.2.2.2 Những hạn chế và khó khăn của DNV&N:....................................
1.2.2.3. Vai trò của các DNV&N ở Việt Nam............................................
1.3.Tín dụng ngân hàng đối với các DNV&N...................................................
1.3.1.Khái niệm và phân loại tín dụng............................................................
1.3.1.1 Khái niệm về tín dụng......................................................................
1.3.1.2. Khái niệm về tín dụng Ngân hàng.................................................
1.3.1.3. Phân loại tín dụng.........................................................................
1.3.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNV&N.................................
1.4. Nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNV&N
của NHTM...........................................................................................................
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THỐN BÁCH KHOA..............
2.1 Khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT Bách Khoa....................................

2.2.7. Quảng cáo sâu rộng về chính sách chế độ, thể lệ tín dụng của Ngân
hàng đối với các DNV&N...............................................................................
2
2.3. Kiến Nghị.....................................................................................................
2.3.1.Đối với hệ thống chính sách và pháp luật của nhà nước:.....................
2.3.1.1. Nhà nước cần sớm hoàn thiện các chính sách và cơ chế vĩ mô
của mình:.......................................................................................................
2.3.1.2. Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước đối với các
DNV&N:.......................................................................................................
2.3.1.3. Chấn chỉnh hoạt động công chứng:................................................
2.3.1.4. Cần chấn chỉnh việc cấp giấy phép kinh doanh:............................
2.3.2. Những kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước:..................................
2.3.2.1. Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng:.........
2.3.2.2.Đối với đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng:.......................
2.3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng:.........................
2.3.2.4. Quy định và mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt:................
2.3.3. Kiến nghị đối với NHNO Việt Nam:...........................................................................................................................................
2.3.3.1. Cải cách thủ tục vay vốn:................................................................
2.3.3.2 Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng:.........
2.3.3.3 Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm đối với cán
bộ trong việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng:................................................
Kết luận...............................................................................................................88
Danh mục tài liệu tham khảo...................................................................9
3
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Công nghiệp hoá là vấn đề mang tính quy luật đối với tất cả các nước
đang phát triển. Mấy thập kỷ qua, làn sóng công nghiệp hoá đã diễn ra mạnh
mẽ ở các nước đang phát triển và thực tế cho thấy rằng, trong xu hướng khu
vực hoá, toàn cầu hoá các quan hệ kinh tế; trong xu hướng hội nhập, đan xen

&PTNT chi nhánh Bách Khoa, em đã chọn đề tài “Giải
pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
NHN
O
&PTNT B ách Khoa” làm đề tài nghiên cứu.
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chọn hoạt động cho vay các DNV&N tại NHTM làm đối tượng
để nghiên cứu. Từ đó, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng đối với DNV&N tại NHN
O
&PTNT Bách Khoa
Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định, phạm vi nghiên cứu của đề tài
chỉ xem xét ở các khía cạnh về chính sách, giải pháp và trạng thái cụ thể về
quy trình cho vay tại NHN
O
&PTNT Bách Khoa
3. Phương pháp nghiên cứu:
Quá trình thực hiện đề tài đã vận dụng tổng hợp các phương pháp:
phương pháp kết hợp lịch sử với logic, phương pháp kết hợp phân tích với
tổng hợp, phương pháp thống kê và so sánh... đồng thời tham khảo các tài liệu
và các luận văn của những lớp trước để rút ra những kết luận có tính phổ biến
chung về quá trình cho vay DNV&N.
5
4. Kết cấu đề tài
Ch ¬ng 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng đối với DNV&N của
NHTM
Ch ¬ng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại chi nhánh NHN
O
&PTNT Bách Khoa

Vốn chủ sở hữu chủ yếu bao gồm có nguồn vốn góp ban đầu, nguồn
vốn bổ sung trong quá trình hoạt động có thể là do đóng góp thêm hoặc trích
từ lợi nhuận giữ lại, các quỹ và cuối cùng là nguồn vay nợ có thể chuyển đổi
thành cổ phần.
Vốn nợ là nguồn vốn lớn nhất mà ngân hàng có được để sử dụng kinh
doanh. Theo luật các tổ chức tín dụng, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đối với các
ngân hàng thương mại là 10%, riêng có ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
8
nông thôn Việt Nam là 8%, tức là nguồn vốn này có thể chiếm tới 90% tổng
nguồn vốn của ngân hàng. Vốn nợ bao gồm có:
Thứ nhất là tiền gửi của khối dân cư và các doanh nghiệp các loại như
tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của dân cư… Đây là
nguồn vốn huy động được nhiều nhất trong số vốn huy động được của ngân
hàng. Dân cư và các doanh nghiệp nhận thấy rằng mình có một lượng vốn
không dùng đến tạm thời hoặc cũng có thể họ có nhu cầu nhờ chi đối với
ngân hàng để thuận tiện cho hoạt động của mình nên họ quyết định gửi số tiền
của mình để nhận được khoản phần thưởng của ngân hàng cho việc đã sẵn
sàng bỏ ra một khoản tiền cho ngân hàng sử dụng. Đây là các khách hàng của
ngân hàng và đối với khách hàng mà nói thì đây cũng là một phương pháp
vừa tiết kiệm lại vừa sinh lời từ khoản tiền nhàn rỗi của mình chính là những
khoản tiền gửi.
Thứ hai, tiền gửi là nguồn vốn lớn nhất của ngân hàng nhưng không chỉ
thế, vốn nợ của ngân hàng còn được hình thành từ các khoản tiền vay, ngân
hàng thương mại có thể vay tiền ngân hàng trung ương bằng cách chiết khầu
hoặc tái chiết khấu thương phiếu. Các thương phiếu đã được ngân hàng chiết
khấu (hoặc tái chiết khấu) trỏ thành tài sản của họ. Khi cần tiền, ngân hàng
mang những thương phiếu này tới ngân hàng nhà nước tái chiết khấu lại, như
vậy trong ngắn hạn làm cho lượng tiến mặt trong két của ngân hàng thương
mại tăng lên đồng nghĩa với thương phiếu của họ cũng giảm đi. Cũng có thể
ngân hàng thương mại vay các tổ chức tín dụng khác trong thị trường liên

1.1.2.3. Các hoạt động kinh doanh khác
Ngoài các hoạt động cho vay và đầu tư tạo ra lợi nhuận, ngân hàng thương
mại còn đóng vai trò là trung gian thực hiện các dịch vụ và hoạt động ngân
hàng khác theo yêu cầu của khách hàng như: dịch vụ kinh doanh ngoại hối,
dịch vụ thanh toán, thu hô, chi hộ, chuyển tiền, ủy thác, bảo quản vật có giá,
nghiệp vụ bảo lãnh, tư vấn… Các hoạt động trung gian này có độ rủi ro thấp
hơn hoạt động cho vay và đầu tư trong khi vẫn mang lại nguồn thu lớn cho
ngân hàng. Ở một số ngân hàng lớn trên thế giới như Citibank, HSBC..thì tỷ
trọng lợi nhuận thu từ dịch vụ lên đến 20%. Ngày nay, lợi nhuận từ các hoạt
động dịch vụ này ngày càng tăng cao và chiếm vị trí quan trọng trong hoạt
động ngân hàng
1.2 Khái quát về DNV&N
1.2.1.Khái niệm DNNVV:
Phát triển DNV&N là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế -xã hội nước ta .Bởi vì sự thành đạt của các doanh nghiệp
DNNVV là khái niệm tương đối đối với doanh nghiệp lớn. Phương thức
phân loại DNNVV thường là căn cứ các chỉ tiêu chuẩn như số lượng nhân
viên, tổng số vốn, tổng tài sản, thị phần của doanh nghiệp v.v… Vì vậy, trình
độ phát triển kinh tế ở các nước là khác nhau, dẫn đến các trị số của các chỉ
tiêu trên cũng khác nhau. Do đó, khái niệm DNNVV ở mỗi nước là không
giống nhau.
Ở Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ- CP ngày
23/11/2001 tại điều 3 đã đưa ra khái niệm mới về DNN&V: “ Doanh nghiệp
nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không vượt quá 10 tỷ đồng hoặc số lao
động trung bình hàng năm không quá 300 người”.
Khu vực DNN&V ở Việt Nam hiện nay bao gồm:
11
- Các doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa và nhỏ kinh doanh độc lập.
- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ đăng kí hoạt động theo luật hợp

nghiệp, tăng 23,54% so với 31/12/2004. Trong đó, doanh nghiệp thuộc lĩnh
vực công nghiệp chiếm 22,55%, doanh nghiệp hoạt động trong thương nghiệp
chiếm 41,59%, trong xây dựng chiếm 13,46%.
1.2.2.1. Những điểm mạnh của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Trong nền kinh tế của một quốc gia, hệ thống các doanh nghiệp đóng góp
một phần không nhỏ vào sự phát triển và tăng trưởng. Hệ thống các doanh
nghiệp bao gồm các doanh nghiệp lớn, các DNV&N. Mỗi loại doanh nghiệp
đó đều có những điểm mạnh, những khó khăn của mình trong quá trình hoạt
động. Các doanh nghiệp lớn họ gặp nhiều những khó khăn về mức độ rủi ro;
bất lợi về quy mô dẫn đến khả năng thay đổi mẫu mã sản phẩm, khả năng đa
dạng hóa đầu tư, kinh phí cao, kênh phân phối, khả năng xâm nhập thị trường;
hạn hẹp trong các lĩnh vực kinh doanh; cồng kềnh về mô hình tổ chức; khả
năng hợp tác kém. Nếu như ở các doanh nghiệp khó khăn như vậy thì ở các
DNV&N họ lại có những lợi thế về những mặt đó và đang ngày càng phát
huy được những thế mạnh đó của mình
-Năng đông, linh hoạt, tự do sáng tạo trong kinh doanh:
Do có quy mô cơ sở vật chất hạ tầng đồ sộ nên khi có một sự thay đổi thị
trường các doanh nghiệp có quy mô lớn thường kém linh hoạt và nhanh nhậy
đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng hơn là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ.
Trước sự thay đổi liên tục của thị trường, các doanh nghiệp có thể chuyển
hướng kinh doanh, thay đổi mặt hàng nhanh chóng, đồng thời có thể tăng
giàm lao động hay sử dụng lao động thời vụ, đáp ứng được nhu cầu của thị
trường. Hơn nữa, khi chuyển địa điểm sản xuất các doanh nghiệp vừa và nhỏ
13
không gặp khó khăn như các doanh nghiệp lớn. DNV&N có thể nắm bắt được
cả những yêu cầu nhỏ lẻ mang tính khu vực, địa phương. DNV&N có thể dễ
dàng chuyển đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh. Điều này càng làm cho
DNV&N khai thác hết năng lực của mình, đạt được hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao nhất.
-Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao thu hồi vốn nhanh.

công nghệ tiên tiến, hiện đại.
-Quan hệ giữa những người lao động và người quản lý trong các DNV&N
khá chặt chẽ:
Do số lượng lao dộng trong các DNV&N là không nhiều nên lãnh đạo
doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để hiểu rõ trình độ năng lực cũng như mong
muốn nguyện vọng của người lao động, từ đó sẽ có những biện pháp thích
hợp để tạo động lực lao động, từ đó có thể nâng cao trình độ quản lý cũng như
tận dụng triệt đế năng lực lao động, nâng cao hiệu quả công việc.
DNV&N có tinh thần tự lực tự cường cao
Số lượng doanh nghiệp quá lớn, nhà nước không thể kiểm soát chắt chẽ
được hết cũng như khổng thể quan tâm hay có những tài trợ dễ dàng. Do vậy
mà buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tinh thần tự chủ, đi lên trong cạnh
tranh.
Những điểm mạnh đó của các DNV&N đã và đang là lợi thế của họ và với
lợi thế đó họ dễ dàng hơn tiếp cận với các nguồn vốn của ngân hàng
-Sự hội nhập kinh tế toàn cầu đã tạo ra một lợi thế không nhỏ đối với các
DNV&N.
Trong bối cảnh mới, với việc trở thành thành viên của WTO, Việt Nam
15
được hưởng quy chế quan hệ bình thường (MNF) và đối sử quốc gia (NT)
giữa các nước thành viên của WTO. Quy chế này sẽ tạo thuận lợi cho các
DNV&N ngày càng đa dạng được sản phẩm, thị trường và sản phẩm xuất
khẩu.
Bởi, hầu hết các sản phẩm của DNV&N của Việt Nam có giá thành cao,
khối lượng nhỏ lẻ, tiêu thụ ở thị trường nội địa nên khó thâm nhập vào thị
trường nước ngoài, nếu bị đánh thuế cao hoặc bị giới hạn bằng hạn ngạch. Do
đó, khi các hàng rào thuế quan và phi thuế quan bị thu hẹp lại hoặc được dỡ
bỏ, các sản phẩm của các DNV&N sẽ dễ dàng vào các thị trường nước ngoài
hơn nhờ đó sẽ khai thác được lao động rẻ.
Hội nhập WTO khiến cho hàng hóa nước ngoài sẽ tràn vào Việt Nam với

nghiệp cả nước là 4,85 tỷ đồng và 5,99 tỷ đồng.
Bên cạnh đó các DNV&N chủ yếu tập trung vào các ngành thương mại, sửa
chữa động cơ, xe máy ( chiếm 40,6% doanh nghiệp cả nước), tiếp đến là các
ngành chế biến, 20,9%, xây dựng, 13,2%, các ngành kinh doanh tài sản tư
vấn, khách sạn nhà hàng 25,3%. Việc tập trung như vậy sẽ tạo ra sự cạnh
tranh khốc liệt giữa các DNV&N với nhau. Chính điều này sẽ làm giảm sự đa
dạng của thị trường, giảm thị phần bản thân của các doanh nghiệp.
Phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh:
Các DNV&N gặp khó khăn do các thủ tục và điều kiện cạnh tranh khốc liệt
ở thị trường trong nước mà nguyên nhân chủ yếu là bản quyền trí tuệ và
quyền sở hữu công nghiệp chưa được thực hiện nghiêm túc bên cạnh đó, sự
độc quyền của các doanh nghiệp lớn cũng ngăn chặn sự mở rộng thị trường
của các DNV&N.
Không chỉ các đối thủ cạnh tranh trong nước, theo quy định của WTO Việt
17
Nam phải mở cửa thị trường bán lẻ cho các nhà phân phối nước ngoài, do đó,
với quy mô lớn, mạng lưới phân phố toàn cầu và có tính chuyên nghiệp cao,
các công ty nước ngoài sẽ là những đối thủ lớn phải đe dọa sự tồn tại của
nhiều DNV&N trong lĩnh vực thương mại của Việt Nam.
- Hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu:
Một số thực trạng phổ biến trong các DNV&N là hệ thống máy móc thiết bị
lạc hậu, khoảng 10-20 năm trong ngành điện tử, 20 năm đối với ngành cơ khí
70% công nghệ ngành dệt may đã sử dụng được 20 năm. Tỷ lệ đổi mới trang
thiết bị trung bình hàng năm của Việt Nam chỉ ở mức 5-7% so với 20% của
thế giới. Đây chính là nguyên nhân chính của tình trạng lãng phí trong sử
dụng năng lượng, nguyên vật liệu và ô nhiễm môi trường đặc biệt trong sản
xuất công nghiệp. Công nghệ lạc hậu làm tăng chi phí tiêu hao 1,5 lần so với
định mức tiêu chuẩn của thế giới. Thực trạng này dẫn đến việc tăng chi phí
đầu vào cao hơn từ 30-50% so với các nước ASEAN, đồng thời dẫn đến chất
lượng sản phẩm giảm, giá thành cao và năng suất thấp.

a. Tăng việc làm và thu nhập cho người lao động.
Chúng ta có thể thấy rằng, tác động kinh tế lớn của các DNV&N là tạo việc
làm cho một số lượng lớn người lao động, giải quyết tình trạng thất nghiệp.
Do sự phân bố rộng khắp và khá đa dạng trong ngành nghề kinh doanh, hơn
nữa là không đòi hỏi trình độ quá cao, DNV&N đã và đang thu hút rất nhiều
lao động ở thành thị và nông thôn từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho
người lao động, cải thiện đời sống và hạn chế các tệ nạn xã hội. Rõ ràng giải
quyết việc làm là một thế mạnh của các DNV&N và là nguyên nhân chủ yếu
khiến ta phải quan tâm đặc biệt tới đối tượng này.
19
b. Khai thác, tận dụng các nguồn lực xã hội.
Hiện nay còn rất nhiều tiềm năng trong dân chưa được khai thác như tiềm
năng của trí tuệ, tay nghề cao, lao động, vốn, điều kiện thực hiện, bí quyết
sản xuất… do đó việc phát triển doanh nghiệp sản xuất, các ngành nghề
trong nông thôn hiện nay là một hướng quan trọng để khai thác nguồn lực
nói trên, thu hút lao động nông thôn, nhằm phát huy lợi thế của từng vùng
nhằm phát triển kinh tế.
Khu vực DNV&N thu hút được phần lớn nguồn vốn trong dân do tính chất
nhỏ lẻ dễ phân tán, đi sâu vào các gõ ngách bản làng. Do yêu cầu số lượng
vốn ban đầu không nhiều nên các DNV&N có thế tận dụng từ số vốn của
bản thân, vay gia đình, bạn bè thậm chí còn vay của các tổ chức tín dụng. Do
dễ khởi sự và nguồn vốn ít nên các DNV&N có vai trò, tác dụng rất lớn
trong việc thu hút các nguồn vốn nhỏ lẻ nhà rỗi trong dân cư để đầu tư sản
xuất kinh doanh sự phát triển của các DNV&N ở nông thôn sẽ thu hút nhiều
lao động chưa có việc làm hoặc lực lượng lao động tạm thời nhàn rỗi theo
mùa vụ vào hoạt động sản xuất, rút dần lực lượng lao động trong nông
nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ nhưng vẫn sống tại quê hương không
phải di chuyển sang lơi khác. Đây là yếu tổ chỉ đạo góp phần phát huy các
ngành nghề truyền thống đã và đang bị mai một, một phần nhằm khôi phục
nền văn hóa dân gian mặt khác làm thay đổi bộ mặt nông thôn, từng bước

Theo đó, tín dụng biểu hiện mối quan hệ vay mượn, hoàn trả. Trong quan hệ
này thể hiện những nội dung sau:
+Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định.
+Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một khoảng thời gian nhất
đinh, sau khi khoản vay đó hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận giữa người đi
21
vay và người cho vay, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay phần vốn
gốc cộng với khoản chi phí cơ hội mà người cho vay mất đi khi bỏ lỡ cơ hội
đầu tư tốt hơn.
+Thông thường giá trị hoàn trả được lớn hơn lúc hai bên kỹ kết hợp đồng tín
dụng.
1.3.1.2. Khái niệm về tín dụng Ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phổ biến và có vai trò quan
trọng nhất trong nền kinh tế. Đồng thời đây là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn
nhất ở phần lớn các NHTM, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng.
Như vậy tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ tín dụng bằng
tiền tệ giữa một bên là ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ - với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân
hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay.
Với định nghĩa trên ta có thể hiểu khi đề cập tới tín dụng ngân hàng là đề cập
đến cả hai hoạt động: đi vay, và cho vay.
-Đi vay: huy động vốn. Hoạt động này do bộ phận nguồn vốn đảm nhận.
-Cho vay: hoạt động này do bộ phận tín dụng đảm nhận.
Như vậy tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn bằng tiền tệ, trong đó ngân
hàng là người cho vay còn người đi vay là các tổ chức cá nhân, xã hội, trên
nguyên tắc người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn lẫn lãi vào thời điểm xác định
trong tương lai như hai bên đã thỏa thuận.
Theo định nghĩa này tín dụng ngân hàng ở đây mang nghĩa hẹp hơn, giới hạn
bên cho vay là ngân hàng.
1.3.1.3. Phân loại tín dụng.

hướng và sẽ quyết định đến khối lượng cũng như cơ cấu cho vay đối với các
23
thành phần kinh tế còn lại.
*Phân loại theo phương thức hoàn trả:
Theo phương thức hoàn trả thì các khoản cho vay còn được phân loại theo hai
loại sau: cho vay hoàn trả một lần và cho vay trả góp.
-Cho vay hoàn trả một lần: các khoản cho vay sẽ được hoàn trả một lần vào
thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể được hoàn trả theo
thỏa thuận trong hợp đồng , chẳng hạn theo tháng,quý hoặc năm .
-Cho vay trả góp: ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong
thời hạn tín dụng đã thỏa thuận.
Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài
hạn,tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền .Cho vay hoàn trả một lần
thường được áp dụng đối với các khaonr vay ngán hạn.
*Phân loại theo theo tài sản đảm bảo
Trong nhiều trường hợp ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm
bảo khi nhận tín dụng.Lí do khách hàng luôn phải đối đầu với rủi do trong
kinh doanh có thể mất khả năng trả nợ cho ngân hàng. Chính vì vậy, trừ
những ngân hàng có uy tín cao nhiều khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi
nhận tín dụng ngân hàng.
-Cho vay có tài sản đảm bảo: Các tài sản được đem thế chất thường là các bất
động sản trong khi các tài sản được đem cầm cố thướng là các động sản nhỏ,
vật tư hàng hóa, chứng khoán và các giấy tờ khác. Yêu cầu cơ bản đối với các
tài sản được đem thế chấp, cầm cố là chúng phải có tính thị trường tức phải có
khả năng thanh lý được.
- Cho vay không có tài sản đảm bảo:Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, có
tình hình tài chính vững mạnh và lợi nhuận có được từ dự án xin vay là khả
quan thì ngân hàng có thể cho vay không cần đảm bảo, điều này các ngân
hàng Việt Nam gọi là cho vay tín chấp. Nó giải thích tại sao các ngân hàng có
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status