ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I lớp 5 môn toán - Pdf 29


ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
. Môn : Toán
Thời gian : 45 Phút
Năm học : 2013 – 2014

ĐỀ BÀI
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Bài 1: Số: "Ba trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm tám mươi tám" viết là:
A. 365888 B. 356888 C. 365800 D. 365880
Bài 2: Trong các số ‘‘2010; 3870; 9135. Số chia hết cho cả 2, 3, 5, 9” là:
A. 2010 B. 3870 C. 9135 D. 9153
Bài 3: Tìm x biết:
7
4
=
21
x
A. x = 10 B. x = 28 C. x = 12 D. x = 11
Bài 4: Chữ số 7 trong số thập phân: 35,278 có giá trị:
A.
10
7
B.
15
6
C.
1000
7
D.

Diện tích khu vườn là:
A. 36.500m
2
B. 22.500m
2
150m
C. 3.690m
2
D. 23.600m
2
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Trường Tiểu học Kim Đồng
Họ và Tên :………………………………….
……………
Lớp : 5
Điểm Lời phê của giáo viên
Bài 1: Viết các số thập phân sau theo thứ tự: (1 điểm)
a - Từ bé đến lớn:
86,088; 86,608; 68,806; 68,008; 66,880.
b - Từ lớn đến bé:
13,671; 15,679; 13,981; 14,894; 13,122
Bài 2: Đặt tính rồi tính giá trị biểu thức: (1 điểm)
a, 559 679 + 83 634 b, 226
×
142
Bài 3: Điền dấu ( > < = ) vào chỗ chấm. (1 điểm)
a, 95,5…… 95,51 b, 21,99… 21,98
c, 2,621… 2,62 d, 68,33… 68,325

Bài 4: Tìm x , biết (2 điểm)

66,880; 68,008; 68,806; 86,088; 86,608.
b - Từ lớn đến bé:
15,679; 14,894; 13,981; 13,671; 13,122.
Bài 2: Đặt tính rồi tính giá trị biểu thức: (1 điểm)
a - 559 679 + 83 634 b - 226 x 142
559 679 226
83 634 142
643 313 452
904
226
32092
Bài 3: Điền dấu ( > < = ) vào chỗ chấm. (1 điểm)
a - 95,5 < 95,51 b - 21,99 > 21,98
c - 2,621 > 2,62 d - 68,33 > 68,325
Bài 4: (2 điểm)
a, x =
4
7
; b, x =
2
1

Bài 5: (2 điểm)
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là : (0,25 đ)
400 x
4
3
= 300 (m) (0,5 đ)
Diện tích khu đất hình chữ nhật là : (0,25 đ)
400 x 300 = 120 000 ( m

- Em học lớp mấy, trường nào:
- Em thích những môn học nào:
- Em thích làm những việc gì:
II – Tập làm văn : Hãy ngôi trường của em trong giờ ra chơi: (5 điểm) Hết

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM. Môn : Tiếng việt (đọc)
Thời gian : 40 Phút
Năm học : 2013 – 2014

ĐỀ BÀI
I – Đọc thành tiếng: (5 điểm )
- Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc ở sách giáo khoa
(SGK) Tiếng việt 5, tập 1, Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng.
- Trả lời một câu hỏi:
II – Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (5 điểm )
Kì diệu rừng xanh
Loanh quanh trong rừng, chúng tôi đi vào một lối đầy nấm dại, một thành phố nấm
lúp xúp dưới bóng cây thưa. Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích, màu sặc sỡ rực lên. Mỗi
chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kỳ. Tôi có cảm giác mình là một người khổng lồ đi
Trường TH Trần Thới 2
Họ và Tên: ………………………………….
……………
Lớp : 5
Điểm Lời phê của giáo viên
lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon. Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ
lúp xúp dưới chân.

b - Như một thành phố nấm.
c - Như lạc vào một thế giới thần bí như một thành phố nấm.
d - Như một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon.
Câu 5: Muông thú mang lại vẻ đẹp gì cho rừng?
a - Tất cả những vẻ đẹp đã nêu trong các câu trả lời b, c, d.
b - Rừng trở nên sống động vì những hoạt động của mông thú.
c - Rừng đẹp thêm vì màu sắc phong phú của mông thú.
d - Rừng có một vẻ đẹp của một thế giới bình yên, đầy thú vị.
Câu 6: Từ trái nghĩa với “tí hon” là:
a - Khổng tử.
b - Khổng lồ.
c - Bé xíu.
d - Bé tí xíu.
Câu 7: Trong câu: Chúng tôi đi đến đâu rừng rào rào chuyển động đến đấy. Đại từ
“Chúng tôi” dùng để làm gì?
a - Để thay thế danh từ.
b - Để thay thế động từ.
c - Để xưng hô.
d - Để thay thế tính từ.
Câu 8: Trong các câu sau đây, dãy câu nào có chứa từ nhiều nghĩa?
a - Trăng đã sáng. - Kết quả học tập.
b - Trăng đậu vào ánh mắt. - Hạt đậu đã nảy mầm.
c - Ánh trăng vàng trải khắp nơi. - Thì giờ quý hơn vàng.
d - Trăng đã lên cao. - Kết quả học tập cao hơn trước.
Câu 9: Đặt câu với từ “mải miết”.
Câu 10: Tìm từ đồng nghĩa với từ “vàng rợi”.
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : “TIẾNG VIỆT” : LỚP 5
I – Tiếng việt (đọc)
1 – Đọc thành tiếng: (5 điểm).

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.
2 – Tập làm văm : (5 điểm)
- Thời gian HS làm bài khoảng 25 phút.
- GV đánh giá, cho điểm: Dựa vào những câu hỏi gợi ý sau, mà học sinh viết đúng
theo câu hỏi đã gợi ý. (3 điểm).
Cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt của bài tập
làm văn cụ thể (có thể cho theo các mức độ điểm 0,5; 1; 1,5;….4 điểm).
Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của
học sinh.
Trong lúc ra đề cũng như hướng dẫn chấm không tránh khỏi sai sót, mong quý
thầy cô chỉnh lại dùm thành thật cám ơn
Hết
CÁC BÀI ĐỌC DÀNH CHO HỌC SINH BỐC THĂM
 Bài đọc : Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 40).
Trả lời câu hỏi
Giáo viên nêu một câu hỏi trong đoạn học sinh vừa đọc để học sinh trả lời.
%
 Bài đọc : Những con sếu bằng giấy.
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 36).
Trả lời câu hỏi
Giáo viên nêu một câu hỏi trong đoạn học sinh vừa đọc để học sinh trả lời.
%
 Bài đọc : Một chuyên gia máy xúc
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 45).
Trả lời câu hỏi
Giáo viên nêu một câu hỏi trong đoạn học sinh vừa đọc để học sinh trả lời.
%
 Bài đọc : Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status