Câu 1: Quá trình giảm phân ở cả tế bào sinh dục đực và cái đều xảy ra đột biến dẫn đến một trong hai
chiếc của 1 cặp NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân II. Thể đột biến nào sau đây
không
thể thu được?
A. 2n+2, 2n-1-1, 2n+1, 2n-1.
B. 2n+1+1, 2n-1-1, 2n-1, 2n+2.
C. 2n+1+1, 2n-2, 2n+2+2, 2n-2-2.
D. 2n-1, 2n+1, 2n-1+1, 2n-2.
Câu 2: Một gen mã hóa enzim qui định màu sắc lông ở một loài động vật gồm hai alen A, a hoàn toàn
độc lập với sự di truyền giới tính, số lượng các cá thể có kiểu gen tương ứng trong một quần thể như
sau. Biết các cá thể giao phối ngẫu nhiên.
Dự đoán tần số của kiểu gen Aa trong thế hệ tiếp theo là:
A. 0.50.
B. 0.52.
C. 0.46.
D. 0.48.
Câu 3: Trên một phân tử đang nhân đôi có 6 đơn vị tái bản, ở mỗi đơn vị tổng hợp được 20 phân đoạn
Okazaki. Theo lí thuyết tổng số enzim ARN polimeraza cần cho quá trình tái bản là:
A. 132 enzim.
B. 110 enzim.
C. 120 enzim.
D. 100 enzim.
Câu 4: Một đoạn mạch trên vùng mã hóa của một phân tử ARNm chỉ có 2 loại nu A và G với tỉ lệ A:G
= 4. Để có đủ các loại mã di truyền với 2 loại nu đó thì đoạn mạch trên phải có ít nhất số nu là:
A. 120.
B. 90.
C. 60.
D. 72.
Câu 5: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd với mỗi gen qui định một tính trạng. Kết quả ít
được nghiệm đúng trong thực tế là:
A. F1 có 27 KG.
D. 3/8.
Câu 10: Giả sử một NST trong tế bào sinh dưỡng của người có 245,9x103 cặp nuclêôtit. Nếu chiều dài
trung bình của các NST ở kì giữa nguyên phân là 0,02 micromet, khoảng cách giữa các nucleoxom
tương đương 100 cặp nu thì số phân tử protein histon và tỉ lệ chiều dài phân tử ADN khi chưa đóng
xoắn so với chiều dài NST ở kì giữa là:
A. 8999 phân tử và 4180,3 lần.
B. 8999 phân tử và 2400 lần.
C. 9000 phân tử và 2400 lần.
D. 9000 phân tử và 4180,3 lần.
Câu 11: Bản chất của cơ chế diễn thế sinh thái là sự:
A. thay đổi quần xã sinh vật khi môi trường thay đổi.
B. thay thế quần thể ưu thế này bằng quần thể ưu thế khác thích nghi hơn trong quần xã.
C. biến đổi số lượng cá thể sinh vật trong quần xã.
D. thay thế hoàn toàn quần xã sinh vật này bằng quần xã sinh vật khác.
Câu 12: Ở mèo, gen qui định màu sắc lông nằm trên NST X. A qui định lông hung trội hoàn toàn so
với
a qui định lông đen; kiểu gen kiểu gen dị hợp cho kiểu hình mèo tam thể. Biết không xảy ra đột biến,
số
đáp án đúng khi nói về sự di truyền màu lông tam thể ở mèo là:
1. cả ba loại kiểu hình xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ giống nhau
2. cả ba loại kiểu hình xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ khác nhau
3. ở mèo đực chỉ xuất hiện hai loại kiểu hình
4. xác suất xuất hiện kiểu hình lông hung ở mèo đực luôn cao hơn ở mèo cái
A. 4
B. 2
C. 1
D. 3
Câu 13: Ốc bươu đen sống phổ biến ở khắp Việt Nam. Ốc bươu vàng được nhập vào nước ta từ Trung
Quốc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh làm cho số lượng và khu vực
phân bố của ốc bươu đen phải thu hẹp lại tuy nhiên người ta vẫn thấy dạng lai hữu thụ giữa chúng.
B. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn cùng thuộc 1 NST.
C. Alen qui định màu hoa trắng và alen qui định quả dài cùng thuộc 1 NST.
D. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết hoàn toàn.
Câu 17: Phát biểu đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí:
A. Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
B. Điều kiện địa lý là nguyên nhân gián tiếp gây ra sự thay đổi trong vốn gen của quần thể sinh vật,
từ đó hình thành loài mới.
C. Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tác động dẫn đến hình thành các
quần
thể thích nghi theo những hướng khác nhau.
D. Hình thành loài mới bằng cách li địa lý thường tách bạch với cách li sinh thái .
Câu 18: Một loài có bộ NST 2n= 20, có bao nhiêu loại giao tử bình thường được tạo ra từ quá trình
giảm phân của các đột biến thể ba (2n+1) ở loài này?
A. 2
10
.
B. 2
0
.
C. 2
20
.
D. 2
1
.
Câu 19: Trong số các phát biểu về mã di truyền sau đây, số phát biểu không đúng là:
1. Mã di truyền chỉ được đọc theo một chiều nhất định trên phân tử ARN thông tin.
2. Tính thoái hóa của mã di truyền làm giảm thiểu hậu quả của đột biến thay thế cặp nu đặc biệt là
cặp
nu thứ 3 trong 1 codon.
thường qui định; các gen phân li độc lập. Về mặt lý thuyết tỉ lệ kiểu gen nào không nhận được trong
các phép lai về hai tính trạng trên là:
A. 1:1:1:1.
B. 1:2:1.
C. 2:2:1:1.
D. 4:2:2:2:2:1:1:1:1.
Câu 24: Một trường hợp đặc biệt xảy ra khiến hai anh em sinh đôi cùng trứng trong một gia đình được
nuôi dưỡng ở hai môi trường hoàn toàn khác nhau. Khi trưởng thành người ta nhận thấy người anh cân
nặng 78kg còn người em là 60kg. Cho rằng không có đột biến phát sinh trong quá trình sống. Giải
thích
đúng về sự khác biệt giữa hai anh em là:
A. Kiểu gen qui định cân nặng của hai anh em hoàn toàn khác nhau.
B. Gen qui định cân nặng ở người tác động đa hiệu.
C. Gen qui định tính trạng cân nặng thay đổi khi môi trường thay đổi.
D. Gen qui định cân nặng ở người có mức phản ứng rộng.
Câu 25: Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng nhất định là:
1. chọn lọc tự nhiên.
2. giao phối không ngẫu nhiên.
3. di nhập gen.
4. yếu tố ngẫu nhiên.
5. đột biến.
A. 1,2,3,4.
B. 1.
C. 1,1,3.
D. 1,2.
Câu 26: Để sản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gen mã hóa insulin ở người vào vi
khuẩn Ecoli bằng cách phiên mã ngược mARN của gen người thành ADN rồi mới tạo ADN tái tổ hợp và
chuyển vào Ecoli. Số đáp án đúng trong các giải thích sau về cơ sở khoa học của việc làm trên là:
1. ADN của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.
2. gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
có thể dự đoán quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền sau mấy lần ngẫu phối:
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 30: Trong trường hợp tương tác bổ sung. Phép lai giữa cơ thể hoa đỏ dị hợp hai cặp gen với cây
hoa trắng thu được tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1 thì có thể kết luận:
A. kết quả kiểu gen giống với với phân li độc lập trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp hai cặp gen
và hoán vị gen trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp hai cặp gen với tần số 50%.
B. kết quả kiểu gen giống với phân li độc lập trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp hai cặp gen.
C. kết quả kiểu gen, kiểu hình giống với phân li độc lập trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp hai
cặp gen.
D. kết quả kiểu gen, kiểu hình giống với phân li độc lập trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp hai
cặp gen và hoán vị gen trong phép lai phân tích của cơ thể dị hợp hai cặp gen với tần số 50%.
Câu 31: Loại đột biến nhiễm sắc thể được ứng dụng trong liệu pháp gen ở người là:
A. mất đoạn nhỏ và chuyển đoạn nhỏ.
B. mất đoạn nhỏ.
C. mất đoạn nhỏ và lặp đoạn nhỏ.
D. chuyển đoạn nhỏ.
Câu 32: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn, thể tứ bội
giảm
phân thụ tinh bình thường. Xét các phép lai sau:
(1) AAaaBbbb X aaaaBBbb.
(2) AAaaBBbb X AaaaBbbb.
(3) AaaaBBBb X AAaaBbbb.
(4) AaaaBBbb X AaBb.
(5) AaaaBBbb X aaaaBbbb.
(6) AaaaBBbb X aabb.
Theo lí thuyết, số phép cho đời con có 16 kiểu gen, 4 kiểu hình?
A. 3 phép lai.
1. Các protein đột biến có chứa nhiều hơn một axit amin so với các protein bình thường.
2. Các protein đột biển có chứa ít hơn một axit amin so với các protein bình thường.
3. Nam giới có nhiều khả năng bị bệnh hơn nữ.
4. Các protein đột biển có chứa ít hơn một axit amin và thêm ba axit amin mới so với các protein bình
thường.
A. 2, 3 và 4.
B. Chỉ 3.
C. 1 và 3.
D. Chỉ 4.
Câu 36: Đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra bệnh xơ nang ở người, Một đứa trẻ
được chuẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của mình hoàn toàn khỏe mạnh. Trong các nhận định sau
số đáp án đúng về bệnh trên là
1. Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là 1/4.
2.Trong tế bào da của đứa con trai bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa hai alen lặn về gen qui định
bệnh xơ nang.
3.Trong tế bào da của đứa con gái bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa hai alen lặn về gen qui định
bệnh xơ nang.
4. Con trai dễ mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái).
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 37: Một quần thể tự thụ ở một loài thực vật xét một gen hai alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn
so với a qui định hoa trắng. Thế hệ bố mẹ trong quần thể có kiểu hình hoa đỏ chiếm 60%, biết cây
hoa đỏ
thuần chủng không có khả năng sinh sản. Ở thế hệ tiếp theo người ta thu được tổng số cây hoa đỏ có
tỉ lệ 37,5%. Theo lí thuyết tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây có khả năng sinh sản
ở thế hệ bố mẹ là?
A. 50%.
B. 20%.
D. các gen PLĐL hoặc gen liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị với tần số bất kỳ.
Câu 42: Một cặp vợ chồng sinh một đứa con trai đầu lòng mắc hội chứng Đao. Kết luận đúng về khả
năng xuất hiện hội chứng này ở đứa con thứ hai của họ là?
A. có thể xuất hiện nhưng với xác suất thấp, vì tần số đột biến rất nhỏ.
B. xuất hiện ở nam với xác suất cao hơn ở nữ, vì phát sinh do rối loạn trong giảm phân ở mẹ.
C. có thể xuất hiện nhưng với xác suất cao hơn các bệnh di truyền phân tử.
D. con của họ sẽ bị Đao nếu người mẹ trên 35 tuổi.
Câu 43: Lôcut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alen. Tiến hành ba phép lai
- Phép lai 1: đỏ x đỏ F1: 75% đỏ, 25% nâu.
- Phép lai 2: vàng x trắng F1: 100% vàng.
- Phép lai 3: nâu x vàng F1: 25% trắng, 50% nâu, 25% vàng.
Từ kết quả trên có thể rút ra kết luận về sự di truyền của gen qui định màu sắc trong trường hợp này
là:
A. gen qui định màu sắc trội không hoàn toàn.
B. gen qui định màu sắc di truyền đa hiệu.
C. gen qui định màu sắc di truyền phân li.
D. gen qui định màu sắc di truyền đa gen.
Câu 44: Hai loài sinh vật sống ở khu vực địa lí giống nhau có nhiều đặc điểm hình thái khác nhau.
Cách giải thích nào dưới đây về sự khác nhau giữa hai loài là hợp lí nhất ?
A. Điều kiện môi trường ở khu vực sống khác nhau nên phát sinh đột biến khác nhau.
B. Trong cùng khu vực địa lý nhưng điều kiện sinh thái khác nhau nên chọn lọc tự nhiên đã tác động
theo các hướng khác nhau.
C. Có sự cách li sinh sản giữa hai loài do cách li sinh thái.
D. Điều kiện địa lí khác nhau nên CLTN đã chọn lọc các đặc điểm thích nghi khác nhau.
Câu 45: Nhận định đúng về qui luật phân li theo Men đen là:
A. Trong giảm phân hình thành giao tử mỗi alen thuộc cặp phân li đồng đều cho một giao tử, nên mỗi
giao tử chứa một alen thuộc cặp.
B. Sự tồn tại độc lập của các cặp NST tương đồng và các alen tương ứng là cơ sở để giải thích hiện
tượng giao tử thuần khiết.
C. Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cặp alen tương ứng trong giảm phân cho mỗi giao tử
phấn các cây F1 người ta thu được F2 tỉ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài. Cho giao phấn 2 cây bí quả tròn F2
với nhau.
Về mặt lí thuyết xác suất xuất hiện bí tròn có kiểu gen đồng hợp trong số các cây bí ở F3 là:
A. 4/81
B. 8/81.
C. 36/81.
D. 9/81