BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỖ KHẮC TOÀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHLUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã ngành: 60 34 0301
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỖ KHẮC TOÀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHLUẬN VĂN THẠC SĨ
CÔNG NGHỆ TP. HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
TP. HCM, ngày 24 tháng 02 năm 2014
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸHọ tên học viên: Đỗ Khắc Toàn Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 17/01/1967 Nơi sinh: Sài Gòn
Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1241850051
I- Tên đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Hoàn thiện công tác KTQT tại DNVVN khu vực Tp.HCM
Nội dung thực hiện bao gồm:
Hệ thống hoá lý luận về KTQT.
Đánh giá thực trạng việc vận dụng KTQT tại DNVVN khu vực Tp.HCM.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong DNVVN.
Hoàn thiện công tác KTQT tại DNVVN khu vực Tp.HCM.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 01/07/2013
.
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 28/12/2013
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. HUỲNH ĐỨC LỘNG
Song song đó tôi cũng chân thành cảm ơn những người đã gián tiếp giúp tôi
hoàn thành luận văn này dựa trên những công trình nghiên cứu của họ trước đây, đó
là những tài liệu tôi đã sử dụng cho việc trích dẫn trong luận văn này mặc dù trong
số này có người tôi chưa hề tiếp xúc hay biết mặt.
Cuối cùng tôi dành luận văn này để báo công với người thầy tôi kính trọng
nhất đồng thời cũng chính là người cha quá cố của tôi, người đã cho tôi thấy ánh
sáng trong những lúc tối tăm nhất. Tôi cũng cám ơn tình yêu thương của hai con tôi
Ngọc Tuyền, Ngọc Sơn vì hai con chính là động lực lớn nhất để tôi hoàn thành luận
văn này.
Tác giả luận văn
Đỗ Khắc Toàn
iii
TÓM TẮT
Thứ nhất, vai trò của KTQT ngày càng lớn mạnh, tác dụng của việc vận
dụng KTQT lên quá trình quản lý điều hành doanh nghiệp ngày càng rõ ràng và
mang tính tích cực điều này đã được chứng minh tại các nước phát triển như Anh,
Mỹ, Nhật. Thứ hai, DNVVN ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế đặc
biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam nói chung và TP.HCM nói
riêng. Vì vậy, hai lý do này chính là động lực để tác giả thực hiện nghiên cứu này.
Nghiên cứu này tìm hiểu mức độ vận dụng KTQT trong các DNVVN khu
vực TP.HCM. Nêu bật vai trò của KTQT trong việc quản lý tại các DNVVN đồng
thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng KTQT trong các DNVVN
khu vực TP.HCM ở lĩnh vực sản xuất và cuối cùng là đề xuất mô hình tổ chức
KTQT tại các DNVVN khu vực TP.HCM. Một bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến
khoảng 200 DNVVN tại TP.HCM trong lĩnh vực sản xuất, sau hơn hai tháng rưỡi
hạn nhằm phổ biến và tạo điều kiện cho các DNVVN vận dụng được KTQT trong
doanh nghiệp của họ.
v
ABSTRACT
Firstly, the role of management accounting is growing globally. Moreover,
the application of management accounting in business management process has
become more and more obvious with positive results in developed countries like
UK, USA, and Japan. Secondly, small and medium enterprises are increasingly
playing a more important role in the world economy, especially for developing
countries like Vietnam, in general, and Ho Chi Minh City, in particular. Therefore,
the two main reasons are also the motivation for the author to carry out this
research.
This study is conducted to learn to what extent management accounting is
being applied at small and medium enterprises in Ho Chi Minh City. In addition, it
highlights the role of management accounting in the business management in small
and medium enterprises and identifies the factors affecting the application level of
management accounting in small and medium enterprises operating in
manufacturing sector. Moreover, it proposes efficient sample management
accounting models for those small and medium enterprises.
A questionnaire has been sent to about 200 small and medium enterprises
operating in the manufacturing sector in Ho Chi Minh City for 2.5 months for the
return of 141 surveys which were then used in the analysis. The final results showed
that the majority of surveyed small and medium enterprises have yet applied
management accounting, while only a few businesses maintained the traditional
management accounting model for managing their cost and budget system.
Meanwhile, the use of modern management accounting systems to support
decision-making and strategic management accounting is very limited. The survey
management accounting and propose some solutions, in both the short term and
long term, to disseminate and facilitate management accounting in local small and
medium enterprises.
vii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 4
1.3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 7
1.3.1. Mục tiêu tổng quát 7
1.3.2. Mục tiêu cụ thể 7
1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.2. CÁC YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ KHU VỰC TP.HCM 45
viii
3.2.1. Yếu tố bên ngoài 45
3.2.2. Yếu tố nội tại 46
3.3. THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
3.4. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 49
3.4.1. Quần thể mẫu khảo sát 49
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu 49
3.4.3. Kích thước mẫu 50
3.5. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 50
3.6. ĐO LƯỜNG VÀ HỆ THỐNG THANG ĐO 50
3.6.1. Các hệ thống thang đo 50
3.6.2. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 52
4.4.2. Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán 74
4.4.3. Mức độ tham gia của chủ sở hữu / người quản lý 75
4.4.4. Mức độ sử dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến 75
4.5. PHÂN TÍCH HỒI QUY THEO MÔ HÌNH BINARY LOGISTIC 77
ix
4.5.1. Xác định tính chất, kiểu, mã, hệ số tương quan của biến 77
4.5.2. Mô hình phân tích hồi quy binary logistic và phương pháp luận 78
4.5.3. Kết quả hồi qui, phân tích kết quả 80
4.6. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KTQT TRONG DNVVN KHU VỰC TP.HCM
84
4.6.1. Các loại mô hình KTQT 84
4.6.2. Mô hình KTQT tại DNVVN khu vực TP.HCM 84
4.6.3. Hoàn thiện KTQT theo mô hình kết hợp tại DNVVN khu vực TP.HCM
85
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
Doanh nghiệp.
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
IFAC International Federation of Accountants
xi
IMA Institute of Management Accountants.
IRR Internal Rate of Return.
KTQT Kế toán quản trị.
LN Lợi nhuận.
NPV Net Present Value.
OLS Ordinary Least Squares.
RI Real Interest.
ROI Return On Investment.
SDĐP Số dư đảm phí.
SMES Small and medium sized enterprises.
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh. xii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa 1
Bảng 1.2: Tổng quan về quá trình nghiên cứu 10
Bảng 2.1: Sơ đồ tiến hóa của KTQT 16
xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình phương pháp phân bổ bậc thang 30
Hình 2.3: Mô hình thông tin từ trên xuống 34
Hình 2.4: Mô hình thông tin phản hồi 35
Hình 2.5: Mô hình thông tin từ dưới lên 36
Hình 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT khu vực TP.HCM 47
Hình 3.2: Kiểm tra độ tin cậy thông qua hệ số cronbach α 56
Hình 4.1: Kết quả hồi qui binary logistic của mô hình 80
Hình 4.2: Kết quả thống kê theo chỉ số odd của mô hình khảo sát 811
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
20 tỷ
đồng trở
xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200
người đến
300 người
II.Công nghiệp
và dân dụng
10 người
trở
xuống
20 tỷ
đồng trở
xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200
người đến
300 người
III.Thương mại
chỉnh hoạt động.
Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNVVN thường
chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành
một sản phẩm hoàn chỉnh.
Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ
sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNVVN lại có mặt ở khắp
các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản
lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.
Đóng góp một giá trị không nhỏ GDP cho quốc gia.
Do vai trò quan trọng của DNVVN, nhiều quốc gia đã chú trọng công tác
khuyến khích loại hình doanh nghiệp này phát triển. Các hỗ trợ mang tính thể chế
để khuyến khích bao gồm: các hỗ trợ nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận
lợi (xây dựng và ban hành các luật về DNVVN, tạo thuận lợi trong cấp giấy phép,
cung cấp thông tin, v.v ), những hỗ trợ bồi dưỡng năng lực doanh nghiệp (đào tạo
nguồn lực quản lý, hỗ trợ về công nghệ, v.v ), và những hỗ trợ về tín dụng (thành
lập ngân hàng chuyên cho DNVVN vay, bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp, thành
lập các công ty đầu tư mạo hiểm, v.v ), và những hỗ trợ khác (như mặt bằng kinh
doanh). Theo Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ Việt Nam (VINASME), có đến
3 96% doanh nghiệp đăng ký ở Việt Nam là DNVVN. Khối này tạo ra đến 40% tổng
sản phẩm quốc nội, tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm, chủ yếu mang lại lợi
ích đặc biệt cho nguồn lao động chưa qua đào tạo, sử dụng trên 50% lực lượng lao
động xã hội.
Trong nhiều năm tới, khối DNVVN vẫn là động cơ hoạt động chính cho nền
kinh tế Việt Nam nói chung và khu vực TP.HCM nói riêng. Nhưng cũng phải thừa
nhận một thực tế, là khối này cũng chỉ phát triển mạnh trong những lĩnh vực có tỷ
suất lợi nhuận khiêm tốn, công nghệ thấp do không có lợi thế về quy mô (tiềm lực
tài chính, địa bàn hoạt động, thị phần…) mà thường tập trung vào các vấn đề như
Nghiệp vụ tổ chức.
Nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát.
Nghiệp vụ ra quyết định.
KTQT là một trong những công cụ quan trọng để thực hiện 4 nghiệp vụ cơ
bản nêu trên. Vai trò cụ thể của KTQT để thực hiện các nghiệp vụ này sẽ được trình
bày ở chương 2.
1.2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Theo kết quả điều tra doanh nghiệp năm 2011 do Tổng cục thống kê thực
hiện, doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là DNVVN, số doanh nghiệp thực tế đang
hoạt động là 312.642 DN, trong đó số DN lớn là 7.739 DN, chiếm 2,5%, số
DNVVN là 304.903, chiếm 97,5% (xếp theo tiêu chí lao động).Trong tổng số
DNVVN, số DN vừa là 6.837 DN, chiếm 2,2%; DN nhỏ là 9.268 DN, chiếm 29,6%
và DN siêu nhỏ là 205.378 DN, chiếm cao nhất với 65,7%.
Vùng Đông Nam Bộ có số DN nói chung và DNVVN nói riêng lớn nhất cả
nước.Tổng số DN vùng Đông Nam Bộ năm 2011 là 125.543 DN, chiếm 40,2% cả
nước (trong đó TP.HCM có 102.038 DN, chiếm 32,6% cả nước).Trong đó, số
DNVVN là 122.466 DN, chiếm đến 97,5% tổng số DN của cả vùng.
Số DNVVN năm 2011 gấp gần 8,5 lần năm 2000, tăng bình quân 21,5%/năm
trong giai đoạn 2000-2011; Khu vực này thu hút 5,63 triệu lao động, gấp 5,9 lần
5 năm 2000, bình quân tăng 17,5% lao động/năm; Nguồn vốn đạt 1.903.232 tỷ đồng,
gấp 8,7 lần năm 2000, bình quân tăng 21,8%/năm; Doanh thu đạt 2.658.883 tỷ
đồng, gấp gần 10 lần năm 2000, bình quân tăng 23,3%/năm; Lợi nhuận trước thuế
đạt 4.004,4 tỷ đồng, gấp 1,6 lần năm 2000, bình quân tăng 4,5%/năm; Khu vực này
đóng góp cho ngân sách nhà nước năm 2011 đạt 74.697 tỷ đồng, gấp gần 26 lần
năm 2000, bình quân tăng 34,4%/năm.
Đông Nam bộ là khu vực có quy mô DNVVN lớn nhất cả nước (chủ yếu là
TP.HCM). Khu vực này năm 2011 chiếm 40,2% số DN, 35,9% số lao động, 36,9%
Thông qua vai trò của KTQT trong DNVVN ở trên có thể khẳng định để hòa
nhập vào sự phát triển chung của nền kinh tế, TP.HCM nói riêng và cả nước nói
chung cũng như sự hòa nhập quốc tế đòi hỏi phải tổ chức được KTQT trong
DNVVN dù ở mức độ nào để KTQT thực hiện chức năng tư vấn trong quá trình
hoạch định kế hoạch, chiến lược và kiểm tra, giám sát, phân tích để các DNVVN có
thể phát triển ổn định trong hiện tại và tương lai.
Trước đây có rất nhiều nghiên cứu để hổ trợ DNVVN phát triển nhưng đưa
công cụ KTQT vào DNVVN thì chưa nhiều và thường chỉ mang tính định tính,
chưa đưa định lượng một cách rõ ràng để chứng minh tại sao KTQT vẫn chưa được
vận dụng nhiều dẫn đến vai trò của KTQT chưa được phát huy hết tác dụng. Vì tính
cấp thiết vừa nêu trên nên tác giả quyết định chọn đề tài "Hoàn thiện công tác
KTQT trong DNVVN khu vực thành phố Hồ Chí Minh" nghiên cứu với mong
muốn doanh nghiệp có định hướng công tác KTQT và nhà nước có những chính
sách hổ trợ sâu hơn để làm sao vận dụng được KTQT một cách sâu hơn trong
DNVVN nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình trong thương
trường nói riêng hay sự phát triển bền vững hơn, hội nhập tốt hơn, nhằm thể hiện
vai trò của các DNVVN trong nền kinh tế thị trường của Việt nam nói chung hiện
nay.
7 1.3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu những giải pháp vận dụng KTQT và xây dựng mô hình hoàn
thiện công tác KTQT trong các DNVVN tại TP.HCM.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng và mức độ vận dụng KTQT vào DNVVN ở khu vực
TP.HCM.
Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng KTQT trong các
Nếu không thì tại sao không, gặp khó khăn ở chổ nào?
Vậy khi cần ra quyết định thì dựa vào gì?
Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc đưa KTQT vào DNVVN ở khu
vực TP.HCM.
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng?
Mối tương quan giữa các yếu tố ra sao?
Tầm quan trọng của các yếu tố ở mức nào?
Vậy giải quyết các yếu tố này ra sao?
Xây dựng mô hình tổ chức công tác KTQT ra sao cho phù hợp?