THPT CHÂU THÀNH 1 ĐỒNG THÁP ĐỀ THI HỌC KÌ 2 lớp 12 môn sinh học - Pdf 29

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG THÁP

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 04 trang)
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2014-2015
Môn thi: SINH HỌC - Lớp 12
Ngày thi: 09/4/2015
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 256
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32)
Câu 1: Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước, thì điều nào
dưới đây là cần làm hơn cả?
A. Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.
B. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.
C. Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
D. Nuôi nhiều loài cá với mật độ càng cao càng tốt.
Câu 2: Chuồn chuồn, ve sầu có số lượng nhiều vào các tháng xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa
đông, thuộc dạng biến động số lượng nào sau đây?
A. Theo chu kỳ tháng B. Theo chu kỳ mùa
C. Không theo chu kỳ D. Theo chu kỳ ngày đêm
Câu 3: Cơ quan tương tự là những cơ quan
A. có cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức năng giống nhau.
B. có nguồn gốc khác nhau, đảm nhiệm những chức năng khác nhau.
C. có cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức năng khác nhau.
D. có nguồn gốc khác nhau, đảm nhiệm những chức năng giống nhau.
Câu 4: Kết thúc quá trình tiến hoá nhỏ là
A. hình thành các nhóm phân loại trên loài. B. hình thành các kiểu gen thích nghi.
C. hình thành các đặc điểm thích nghi. D. hình thành loài mới.

A. Gen trội có hại biểu hiện. B. Sức sinh sản giảm.
C. Mất hiệu quả nhóm. D. Không kiếm đủ thức ăn.
Câu 13: Khi đánh bắt cá, càng được nhiều con non thì nên
A. tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ. B. dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
C. hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái. D. tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.
Câu 14: Giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa vì
A. nó làm thay đổi tần số kiểu gen quần thể. B. nó thay đổi định hướng vốn gen quần thể.
C. nó không làm thay đổi vốn gen quần thể. D. nó làm quần thể thay đổi tần số alen.
Câu 15: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất là
A. rừng ôn đới. B. rừng mưa nhiệt đới. C. savan. D. rừng thông phương Bắc.
Câu 16: Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung
bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao
A. do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
B. qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).
C. do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật).
D. qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể, ).
Câu 17: Trong các quan hệ sau, quan hệ nào là quan hệ cạnh tranh?
A. Chim sáo vá trâu rừng. B. Phong lan và cây mục.
C. Lúa và cỏ dại. D. Hải quỳ và cua.
Câu 18: Chọn lọc tự nhiên tác động như thế nào vào sinh vật?
A. Tác động trực tiếp vào các alen B. Tác động nhanh với gen lặn và chậm với gen trội
C. Tác động trực tiếp vào kiểu gen D. Tác động trực tiếp vào kiểu hình
Câu 19: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát
triển ổn định theo thời gian được gọi là
A. sinh cảnh. B. ổ sinh thái. C. giới hạn sinh thái. D. môi trường.
Câu 20: Cho chuỗi thức ăn:
1 2 3
(1500000) (180000)
(16000000) (18000)
N

C. khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội. D. không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.
Câu 28: Lựa chọn nào sau đây là đúng về mối tương quan giữa sự kiện xảy ra trong lịch sử sự sống và thời kì
địa chất?
A. Cây có mạch và động vật lên cạn - Đại Cổ sinh.
B. Cá xương xuất hiện - Đại Nguyên sinh.
C. Con người xuất hiện - Đại Trung sinh.
D. Động vật có vú đầu tiên - Đại Thái Cổ, Đại Nguyên sinh.
Câu 29: Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở:
A. cộng sinh, hội sinh, kí sinh. B. kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm.
C. cộng sinh, hội sinh, hợp tác. D. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm.
Câu 30: Ngày nay sự sống không được hình thành từ các chất vô cơ nữa vì
A. điều kiện trên Trái Đất hiện nay không thích hợp.
B. Trái Đất đã thay đổi quỹ đạo so với trước đây.
C. tuổi của Trái Đất đã quá già.
D. Trái Đất đã cách mặt trời quá xa so với trước đây.
Câu 31: Tiến hóa hóa học là giai đoạn
A. hình thành sinh giới ngày nay. B. hình thành tế bào sống đầu tiên.
C. hình thành các sinh vật từ tế bào đầu tiên. D. hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Câu 32: Khi nào thì ta có thể kết luận chính xác hai quần thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?
A. Hai quần thể đó có nhiều đặc điểm hình thái khác nhau.
B. Hai quần thể đó sống trong cùng một sinh cảnh.
C. Hai quần thể đó không giao phối với nhau.
D. Hai quần thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hóa khác nhau.
II. PHẦN RIÊNG (Tự chọn): Thí sinh chỉ chọn một trong hai phần A hoặc B
A. Theo chương trình Chuẩn – GDTX (8 câu, từ câu 33 đến câu 40)
Câu 33: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F
1
vì:
A. kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ. B. các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp.
C. biểu hiện các tính trạng tốt của bố. D. biểu hiện các tính trạng tốt của mẹ.

A. gen trội, nằm trên NST thường. B. gen trội, nằm trên NST giới tính X.
C. gen lặn, nằm trên NST thường. D. gen lặn, nằm trên NST giới tính X.
B. Theo chương trình Nâng cao (8 câu, từ câu 41 đến câu 48)
Câu 41. Trong một quần thể, giá trị thích nghi của kiểu gen AA = 0,0; Aa = 1,0; aa = 0,0 phản ánh quần thể
đang diễn ra:
A. chọn lọc vận động. B. chọn lọc ổn định.
C. chọn lọc phân hóa. D. không có chọn lọc nào.
Câu 42. Khi nghiên cứu về chim cánh cụt, người ta phát hiện thấy: Loài chim cánh cụt có kích thước lớn
nhất dài 1,2 m; nặng 34 kg (loài 1), loài chim cánh cụt có kích thước nhỏ nhất chỉ dài 50cm; nặng 4-5 kg
(loài 2). Hãy dự đoán nơi sống của 2 loài chim này?
A. Loài 2 ở vùng xích đạo, loài 1 ở Nam cực B. Cả 2 loài này đều ở vùng xích đạo
C. Loài 1 ở vùng xích đạo, loài 2 ở Nam cực D. Cả 2 loài này đều ở nam cực
Câu 43: Ý nghĩa của tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối là
A. đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể.
B. giải thích tại sao các cá thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các cá thể đồng hợp.
C. giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi.
D. giải thích vai trò của tự phối trong việc tạo ra vô số biến dị tổ hợp.
Câu 44. Ở ruồi giấm, thời gian phát triển từ trứng đến ruồi trưởng thành ở nhiệt độ 25
o
C là 10 ngày đêm, ở
nhiệt độ 18
oC
là 17 ngày đêm. Ngưỡng nhiệt phát triển của ruồi giấm là
A. 8
o
C B. 17
o
C C. 25
o
C D. 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status