Phần I:
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI TRONG CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY
Phần II:
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
HIẾU KHÍ
1.Sơ đồ hệ thống của phương pháp như sau:
1. 1- Bể lắng sơ bộ
2- Bể hiếu khí
3- Bể lắng cuối
4- Máy nén khí
5- Bơm bùn tuần hoàn
2. Hoạt động của hệ thống có thề m tả như sau:
Trong hệ thống sử dụng bùn hoạt tính, dòng vào được đưa từ bể tách sơ bộ ở đó
các hạt rắn được lắng xuống. Nước thải sau đó được đưa qua một bể hiếu khí, và
sau đó qua bể lắng cấp 2 ở đây một phần bùn lắng được tuần hoàn trở lại qua bể
hiếu khí, một phần được thải ra khỏi hệ thống.
Nguyên tắc hoạt động của bể aerotank:
1
2
3
4
5
Bùn thải
“Thực chât quá trình phân hủy chất bẩn hữu cơ bằng phương pháp hiếu khí là
quá trình lên men bằng vi sinh vật trong điều kiện có oxi sẽ cho sản phẩm là CO
2
,
H
2
O, NO
3
2
+ C
5
H
7
NO
2
Giai đoạn 3 (Quá trình dị hóa)- Hô hấp nội bào
Men Men Men
C
5
H
7
NO
2
+ 5O
2
→ xCO
2
+ H
2
O ; NH
3
+ O
2
→ O
2
+ HNO
2
→ HNO
-
5
Tổng N Mg/l 13,3 30
6
Tổng P Mg/l 0,7 6
Độ màu của nươc thải sau khi xử lý vẫn gấp 13,2 lần so với quy định của nước thải
loại B theo TCVN5945-2005.Do đó vấn đề cần phải giải quyết là xử lý màu của
nước thải sau quá trình xử lý bằng phương phap sinh học.
Phần III:
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ MÀU CỦA NƯỚC THẢI TRONG CÔNG
NGHIỆP GIẤY
Phần IV:
CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯƠC THẢI GIẤY BẰNG PHẢN ỨNG
FENTON(F-AOFS)
1. Cơ sở của phương pháp
2. Phương pháp thưc nghiệm.
Thực nghiệm được tiến hành trên hệ thống thiết bị như sau:
Mô tả:
Nước thải sau khi được điều chỉnh bằng dung dịch H
2
SO
4
được đưa vào cốc số 1.
Bổ sung một lượng phù hợp (với từng mục đích nghiên cứu) muối sắt (II) dưới
dạng FeSO
4
.7H
2
O.Khuấy đều hỗn hợp trên máy khuấy từ số 2.Tại đây hydro peoxit
(H
thời điểm t phút(sau t phút xử lý).
4. Các thí nghiệm cần tiến hành.
4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng Fe(II)sunfat.
Nghiên cứu này được tiến hnhf ở điều kiện pH = 4;hàm lượng H
2
O
2
là 0,13 g/l;thời
gian khuấy trộn là 40 phút.Các giá trị hàm lượng FeSO
4
được khảo sát là 0,05; 0,1
0,15 và 0,2 g/l.Kết quả thực nghiệm được dùng để dựng đồ thị:Hàm lượng Fe(II) –
Hiệu quả xử lý màu.Từ đó rút ra kết luân chung trong quá trình xử lý.
4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng hydro peoxit (H
2
O
2
).
Hydro peoxit cũng là một trong những nhân tố ,ảnh hưởng trực tiếp,quyết định tới
hiệu suất xử lý của kỹ thuật F-AOPs.Nghiên cứu này được tiên hành ở điều kiện
pH=4;hàm lượng FeSO
4
la 0.1 g/l và thời gian khuấy trộn là 40 phút.Các giá trị
hydro peoxit(H
2
O
2
) được sử dụng trong nghiên cứu sẽ lần lượt là xấp xỉ
0,07;0,1;0,13 và 0,17 g/l (tức là 0,2;0,3;0,4 và 0,5 ml hydro peoxit(H
2
thị: thời gian chiếu sáng – Hiệu quả xử lý màu.Và ảnh hương của TiO
2
đến hiệu
quả xử lý màu.Từ đó rút ra kết luận trong quá trình xử lý.