- 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LỮ BÁ VĂN RỦI RO TRONG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU
CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM- THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1.2.1 Khái niệm về sự bất định (unstable): .........................................................3
1.1.2.2 Các mức độ về bất định: ............................................................................4
1.1.3 Chi phí của rủi ro và bất định: ......................................................................4
1.1.4 Mối quan hệ giữa rủi ro và tổn thất; mối quan hệ giữa sự bất định, thông tin và
truyền thông ...........................................................................................................6
1.1.5 Quản trị rủi ro ................................................................................................7
1.1.5.1 Khái niệm quản trị rủi ro ............................................................................7
1.1.5.2 Các yếu tố cơ bản của quản trị rủi ro .........................................................7
1.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ ..............................11
1.2.1 Môi trường kinh doanh quốc tế ....................................................................11
1.2.1.1 Các lý thuyết về mậu dịch quốc tế .............................................................11
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- 3 -
1.2.1.2 Cỏc ro cn mu dch trong kinh doanh quc t ....................................14
1.2.1.3 Mụi trng kinh t-chớnh tr ...................................................................15
1.2.2 Ri ro, tn tht in hỡnh trong kinh doanh quc t ..................................18
1.2.21 Ri ro, tn tht do s bin i tht thng ca cung, cu v giỏ c hng húa
trờn th trng th gii ........................................................................................18
1.2.2.2 Ri ro, tn tht do bin ng ca t giỏ hi oỏi ....................................18
1.2.2.3 Ri ro, tn tht trong thanh toỏn quc t ................................................19
1.2.2.4 Ri ro phỏ sn .........................................................................................19
1.2.2.5 Ri ro do hn ch trỡnh chuyờn mụn nghip v .................................19
1.2.2.5 Ri ro do tranh chp, kin tng ..............................................................20
1.2.2.6 Ri ro phỏp lý .........................................................................................20
1.3 VI NẫT V TH TRNG C PHấ TRấN TH GII ..........................20
1.3.1 Gii thiu v sn giao dch c phờ th gii ................................................20
1.3.1.1 Sn giao dch c phờ London ..................................................................20
1.3.1.2 Sn giao dch c phờ New york ...............................................................21
1.3.2 Cỏc phng thc mua bỏn c phờ trờn th trng th gii .........................22
1.3.2.1 Giao ngay (outright - giỏ c nh, thi gian giao hng c nh) .............22
2.2.1.2 Sản lượng sản xuất cà phê ...........................................................................33
2.2.2 Tình hình xuất khẩu cà phê ...........................................................................34
2.2.3 Biểu đồ minh họa mức độ dao động về diện tích, sản lượng sản xuất, sản
lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam từ năm 2000 đến
năm 2006 ...............................................................................................................35
2.2.4 Đặc điểm cơ bản trong kinh doanh xuất khẩu cà phê của Việt Nam ……....35
2.3 NHẬN DẠNG RỦI RO ....................................................................................36
2.3.1 Môi trường tự nhiên .......................................................................................36
2.3.2 Môi trường xã hội ..........................................................................................38
2.4 PHÂN TÍCH RỦI RO ......................................................................................43
2.4.1 Tổn thất trực tiếp ...........................................................................................43
2.4.1.1 Đối với người sản xuất ...............................................................................43
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- 5 -
2.4.1.2 Đối với người kinh doanh .........................................................................43
2.4.2 Tổn thất gián tiếp ..........................................................................................44
2.4.2.1 Đối với người sản xuất ...............................................................................44
2.4.2.2 Đối với người kinh doanh ..........................................................................44
2.5 ĐO LƯỜNG RỦI RO ......................................................................................45
2.5.1 Rủi ro do từ thiên tai .....................................................................................45
2.5.2 Rủi ro từ giá cả ..............................................................................................46
2.5.3 Rủi ro thơng tin..............................................................................................47
2.5.4 Rủi ro tỷ giá hối đối .....................................................................................49
2.5.5 Rủi ro chính trị ..............................................................................................50
2.5.6 Rủi ro pháp lý ................................................................................................50
2.5.7 Rủi ro từ yếu tố điều chỉnh của giới đầu cơ quốc tế ......................................51
2.5.8 Rủi ro do hạn chế trình độ chun mơn nghiệp vụ .......................................52
2.6 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG SẢN XUẤT VÀ XUẤT
KHẨU CÀ PHÊ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY .........................................53
2.6.1 Đối với sản xuất cà phê .................................................................................53
3.2.10 Nõng cao vai trũ hot ng ca Hip hi C phờ Ca cao Vit Nam ....78
KT LUN CHNG III ......................................................................................79
KT LUN
TI LIU THAM KHO
PH LC
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 7 -
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
B/Q: Bình quân.
D.TÍCH: Diện tích..
EST: Giờ chuẩn ở miền Đông
FOB: Free on board (Giao hàng lên tầu).
Ha: Héc-ta = 10.000 m2.
ICO: International coffee organization (Tổ chức Cà phê Thế giới)
Kg: Ki-lô-gam
KNXK: Kim ngạch xuất khẩu.
lb: Pound (Cân Anh) = 0,4536 kg.
L/C: Letter of credid (Tín dụng thư)
LIFFE: London international financial futures and options exchange
vụ mùa 2000/2001- 2005/2006 Trang 34
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1) Đồ thị 2.1: Cung, cầu và sản lượng cà phê thế giới từ vụ mùa 00/01-05/06
Trang 31
2) Đồ thị 2.2: biến thiên diện tích, SLSX, SLXK, KNXK từ vụ mùa 00/01-05/06
của Việt Nam Trang 35
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- 9 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây, nhất là giai đoạn từ 2000-2006, diện tích và sản
lượng cà phê của Việt Nam đã tăng cao hơn nhiều so với giai đoạn trước đó. Việc
gia tăng sản lượng trong giai đoạn này chủ yếu được kéo theo từ gia tăng diện tích
và một phần nữa là do số diện tích cà phê trồng mới từ giai đoạn trước đến giai
đoạn này đã bước vào thời kỳ kinh doanh (từ năm thứ tư trở đi). Tuy diện tích và
sản lượng tăng cao hơn nhiều so với trước đó nhưng mức độ rủi ro cũng gia tăng rất
nhiều. Rủi ro trong sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam xuất hiện ở nhiều
khía cạnh khác nhau và ngày càng trở nên phức tạp và khó dự báo hơn. Đề tài này
quan tâm đến vấn đề rủi ro trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu cà phê và có thể là
nguồn tài liệu tham khảo đối với các nhà sản xuất, các nhà kinh doanh xuất khẩu cà
phê nhằm mục đích nhận biết, phòng ngừa rủi ro và hạn chế rủi ro với mục tiêu là
4. Phng phỏp nghiờn cu:
Cỏc phng phỏp mụ t, gii thớch, phõn tớch thng kờ, iu tra v suy oỏn
c s dng gii quyt cỏc mc tiờu nghiờn cu ca ti ny nhm nhn dng
ri ro v tn tht t vic xem xột mc nh hng ca cỏc bin tỏc ng n quỏ
trỡnh sn xut v kinh doanh xut khu c phờ t ú phũng trỏnh v hn ch ri
ro mt cỏch hu hiu nht.
5. Nhng im ni bt: s dng cỏc cụng c phỏi sinh, cỏc phng thc mua bỏn
mi m Vit Nam cha ỏp dng hoc ó ỏp dng nhng cha mang tớnh ph bin.
6. Kt cu ca lun vn: bao gm nhng phn chớnh nh sau:
+
Chng I: Nhng lý lun c bn v ri ro v qun tr ri ro trong sn xut
v xut khu c phờ
+ Chung II: Thc trng ri ro v qun tr ri ro trong sn xut v xut khu
c phờ ca Vit Nam
+
Chng III: Cỏc gii phỏp qun tr ri ro trong sn xut v xut khu c phờ ca
Vit Nam
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 11 -
CHNG I
NHNG Lí LUN C BN V RI RO V QUN TR
RI RO TRONG SN XUT V XUT KHU C PHấ
1.1 NHNG Lí LUN C BN V RI RO V QUN TR RI RO
1.1.1 Cỏc khỏi nim c bn v ri ro v phõn loi ri ro
1.1.1.1 Cỏc khỏi nim v ri ro, tn tht
- Ri ro (risk):
+ Theo quan im ca Trng phỏi truyn thng (tiờu cc):
* Theo t in ting Vit xut bn nm 1995: ri ro l iu khụng lnh,
1.1.1.2 Phân loại rủi ro
- Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đốn:
+ Rủi ro thuần túy: là những rủi ro dẫn đến tình huống tổn thất hay khơng
tổn thất, trường hợp tốt nhất là tổn thất khơng xảy ra.
+ Rủi ro suy đốn: là những rủi ro dẫn đến tình huống tổn thất hoặc sinh lợi.
Phần sinh lợi còn gọi là phần thưởng cho rủi ro.
- Rủi ro đặc trưng và rủi ro thị trường:
+ Rủi ro đặc trưng (rủi ro có thể đa dạng được hay còn gọi là rủi ro
khơng có tính hệ thống): đây là rủi ro thường xảy ra trong phạm vi hẹp, mang tính
riêng có, cá thể và có thể phân chia, giảm thiểu được bằng cách đa dạng hóa, bằng
các nguồn quỹ góp chung. Các dạng của rủi ro đặc trưng:
* Rủi ro quản lý: là những rủi ro nảy sinh do trình độ yếu kém của người
quản lý vì vậy quyết định của họ đưa ra có thể sai lầm gây tổn hại thậm chí phá sản
doanh nghiệp.
* Rủi ro tài sản: là những rủi ro nảy sinh do tài sản và cơ cấu tài sản doanh
nghiệp nắm giữ.
* Rủi ro tài trợ: là những rủi ro và trách nhiệm pháp lý nảy sinh từ cơ cấu
nguồn vốn của doanh nghiệp.
+ Rủi ro thị trường ( rủi ro khơng thể đa dạng hóa hay cò gọi là rủi ro hệ
thống): đây là rủi ro nảy sinh từ tác động to lớn của thị trường nằm ngồi sự kiểm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 13 -
soỏt ca doanh nghip v khụng th gim thiu c bng cỏch a dng húa. Ri ro
th trng xut phỏt t cỏc yu t nh sau:
* Nhng thay i trong c ch qun lý.
* Nhng thay i trong th hiu ca khỏch hng.
* Tin b khoa hc cụng ngh.
* Chuyn dch trong dũng vn u t.
* Thay i v dch chuyn lc lng lao ng, dõn s.
1.1.2 Khỏi nim v bt nh v cỏc mc v bt nh
chng li mt t chc.
- Mt chi phớ khỏc ca ri ro l chớnh chi phớ bt nh. Ngay c khi
khụng cú tn tht, s hin din ca ri ro v bt nh vn to ra chi phớ. mc
c bn, chi phớ bt nh cú th minh ha bi s lo lng. Chi phớ cho s bt nh cú
th xut hin di hỡnh thc lo lng v s st, nhng chi phớ ny c thy rừ nht
qua b trớ khụng hp lý ngun nhõn lc ca t chc.
Cú th phõn loi chi phớ ca ri ro theo cỏc tiờu thc sau õy:
+ Chi phớ ri ro tn ti hai dng hu hỡnh v vụ hỡnh.
* Chi phớ hu hỡnh: l ton b nhng chi phớ phi chi ra cho vic phũng
nga, khoanh li, bi thng ri ro, tn tht v phc hi sn xut, th trng.
* Chi phớ vụ hỡnh: l ton b nhng li nhun mt hng, nhng thit hi,
mt thi c, mt uy tớn, mt bn hng v th trng v.v õy c coi nh l
khon chi phớ c hi m nhiu khi chỳng ta khụng th nhn bit c. s tim n
ca chi phớ loi ny ó ỏnh la cm giỏc ca nhiu ngi, mc dự chi phớ ca nú cú
th ln hn gp nhiu ln chi phớ hu hỡnh.
+ Chi phớ ri ro gn lin vi cỏc bin phỏp hn ch ri ro, tn tht.
* Chi phớ phũng nga ri ro, tn tht: l ton b chi phớ liờn quan n
vic tp hun, tuyờn truyn, trang thit b k thut, nhng gii phỏp ng b trong
qun tr ri ro nhm ngn chn, phũng nga nhng ri ro, tn tht xy ra. õy l
nhng chi phớ cho dự khụng ln lm nhng chc chn b mt.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 15 -
* Chi phớ khoanh li ri ro: bao gm nhng chi phớ trong khi x lý s b ri
ro nhm lm cho ri ro, tn tht khụng trm trng hn, khụng tr thnh nguyờn
nhõn cho nhng tn tht tip theo.
* Chi phớ khc phc ri ro, tn tht: l ton b chi phớ liờn quan n
phc hi sc khe ca con ngi, giỏ tr s dng ca ti sn, sn xut-kinh
doanh, th trng, uy tớn v.v Chi phớ loi ny thng rt ln v khụng lng ht
c. Nú cú th bao gm chi phớ hu hỡnh v chi phớ c hi.
* Chi phớ bi thng tn tht: l ton b chi phớ phi chi tr do cam kt ca
1.1.5 Quản trị rủi ro
1.1.5.1 Khái niệm quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là q trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, tồn diện và có
hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm sốt, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất
mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.
1.1.5.2 Các yếu tố cơ bản của quản trị rủi ro
- Xác định mục tiêu, sứ mạng của quản trị rủi ro
+ Giúp tổ chức nhận dạng, phân tích, đo lường và phân loại rủi ro đã và sẽ
xảy ra với tổ chức.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình kiểm sốt rủi ro, với những
điều kiện phù hợp với tổ chức đó.
+ Xây dựng và thực hiện tốt các chương trình tài trợ rủi ro:
* Thu xếp và thực hiện nhanh các hợp đồng bảo hiểm.
* Xây dựng và quản lý hiệu quả các quỹ dự phòng.
* Vận động sự ủng hộ của các chủ thể có liên quan.
* Phân tích và lựa chọn các hình thức tài trợ thích hợp khác.
- Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro đó là các hoạt động cần thiết của nhà quản trị rủi ro nhằm
nhận dạng, ước lượng và đo lường rủi ro, sự bất định và những ảnh hưởng của
chúng đối với tổ chức.
+ Nhận dạng rủi ro:
Đó là q trình nhận biết các nguy cơ rủi ro tiềm năng đối với tài sản,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 17 -
trách nhiệm pháp lý và nguồn nhân lực con người mà hiểm họa và mối nguy hiểm
đó sẽ dẫn tới những tổn thất.
+ Phân tích tổn thất và hiểm họa:
Đó là q trình mà nhà quản trị rủi ro ước lượng các điều kiện tạo nên rủi ro,
mối nguy hiểm cùng với những hiểm họa này và tổn thất xuất hiện là kết quả của
mối nguy hiểm.
cỏc cụng c ny.
Cỏc cụng c phỏi sinh hin i bao gm: cỏc hp ng quyn chn (option
contract), hp ng k hn (forward contract), hp ng giao sau- hp ng tng
lai (future contract) v cỏc giao dch hoỏn i (swap).
* Hp ng k hn (forward contract)
Hp ng k hn l hp ng ký gia hai bờn (ngi mua v ngi
bỏn) mua hoc bỏn ti sn vo mt ngy trong tng lai vi giỏ ó tha thun
hin ti. Nu vo thi im ỏo hn, giỏ thc t cao hn giỏ thc hin, ngi s hu
hp ng s kim c li nhun, nu giỏ thp hn thỡ ngi s hu s chu mt
khon l.
* Hp ng giao sau- hp ng tng lai (future contract)
Hp ng giao sau l hp ng gia hai bờn (ngi mua v ngi bỏn)
mua hoc bỏn ti sn vo mt ngy trong tng lai vi giỏ ó tha thun thi
im hin ti. Cỏc hp ng ny c giao dch trờn sn giao dch giao sau v chu
quỏ trỡnh thanh toỏn hng ngy. Hp ng giao sau tin trin t hp ng k hn.
Cỏc hp ng giao sau c giao dch trờn th trng cú t chc, gi l sn giao
dch giao sau. Ngi mua hp ng giao sau l ngi cú ngha v giao hng húa
vo mt ngy trong tng lai, cú th bỏn hp ng trờn th trng giao sau. iu
ny ó lm cho h thoỏt khi ngha v mua hng húa. Ngc li, ngi bỏn hp
ng giao sau l ngi cú ngha v bỏn hng húa vo mt ngy trong tng lai, cú
th mua li hp ng trong th trng giao sau. iu ny ó lm cho h thoỏt khi
ngha v bỏn hng húa.
* Hp ng quyn chn (option contract)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 19 -
Hp ng quyn chn l mt hp ng gia hai bờn (ngi mua v ngi
bỏn) trong ú cho ngi mua quyn nhng khụng phi l ngha v, mua hoc
bỏn mt ti sn no ú vo mt ngy trong tng lai vi giỏ ó ng ý vo ngy
hụm nay. Ngi mua quyn chn tr cho ngi bỏn mt khon tin gi l phớ quyn
chn. Ngi bỏn quyn chn sn sng bỏn hoc nm gi ti sn theo cỏc iu khon
nhất đó là lao động.
- Lý thuyết về lợi thế tương đối của David Ricardo
Thuyết này cho rằng: một quốc gia dù không có lợi thế tuyệt đối về cả hai
mặt hàng so với quốc gia còn lại thì vẫn tồn tại cơ sở cho mậu dịch quốc tế, tức là
cả hai quốc gia này vẫn có lợi từ mậu dịch. Cơ sở cho mậu dịch trong trường hợp
này xuất phát từ lợi thế tương đối. Lợi thế tương đối của một quốc gia về một mặt
hàng nào đó được lý giải một cách rõ rệt nhất nếu chúng ta dùng khái niệm về chi
phí cơ hội để sản xuất ra một mặt hàng nào đó. Chi phí cơ hội để sản xuất ra một
đơn vị hàng hóa nào đó được đo lường bằng số đơn vị hàng hóa còn lại mà phải hy
sinh khi sử dụng nguồn lực để sản suất mặt hàng đang xem xét.
- Học thuyết về sự cân đối giữa các yếu tố:
Theo học thuyết này, các yếu tố dư thừa rẻ hơn các nhân tố hiếm hoi có liên
quan với chúng. Theo đó, các sản phẩm sản xuất ra trong nền kinh tế thế giới được
phân ra thành hai loại: sản phẩm thâm dụng về lao động và sản phẩm thâm dụng về
vốn. Đồng thời, các quốc gia cũng được chia thành hai nhóm: các quốc gia dồi dào
về vốn và các quốc gia dồi dào về lao động. Ở các quốc gia dồi dào về lao động thì
chi phí về nhân công sẽ thấp hơn nên những sản phẩm thâm dụng về lao động sẽ có
giá thấp và như vậy quốc gia đó sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn về mặt hàng này. Đối
với các quốc gia dồi dào về vốn cũng vậy, họ sẽ có lợi thế cạnh tranh trong việc sản
xuất mặt hàng thâm dụng về vốn.
- Lý thuyết về chu kỳ sống của sản phẩm quốc tế:
Lý thuyết này được đề ra bởi Vernon và nó đề cập đến các giai đoạn phát
triển của sản phẩm mới. Lý thuyết này nhấn mạnh vào hai vấn đề: thứ nhất là, kỹ
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- 21 -
thut l yu t quyt nh trong vic hỡnh thnh v phỏt trin sn phm mi; th hai
l, qui mụ v cu trỳc ca th trng quyt nh chiu hng mu dch.
+ Cỏc giai on phỏt trin ca i sng sn phm quc t:
* Giai on sn phm mi: trong giai on ny nhu cu s phỏt sinh ti
quc gia ó sn xut ra sn phm mi, co gión ca nhu cu theo giỏ c thỡ rt
xuất khẩu; ngăn chặn các cơng ty nước ngồi bán phá giá v.v…
- Các rào cản mậu dịch thơng thường
+ Rào cản thuế quan: Nhằm hạn chế hàng hóa nước ngồi xâm nhập vào
một quốc gia để bảo hộ sản xuất trong nước. Nhờ vào việc đánh thuế mà giá cả của
hàng hóa nhập khẩu trở nên cao hơn, do đó các nhà sản xuất trong nước có thể gia
tăng được sản lượng, thu nhiều lợi nhuận hơn so với trường hợp tự do mậu dịch.
Cũng thơng qua thuế nhập khẩu, Nhà nước gia tăng nguồn thu cho ngân sách. Tuy
nhiên người tiêu dùng thiệt thòi hơn do phải trả mức giá cao hơn cho các hàng hóa
đó so với trường hợp tự do mậu dịch.
+ Rào cản phi thuế quan:
* Hạn ngạch nhập khẩu: hạn ngạch nhập khẩu là một hình thức giới hạn về
số lượng hàng hóa được nhập khẩu vào một quốc gia. Tác động của hạn ngạch có
thể được xem tương tự như với trường hợp rào cản thuế quan. Nghĩa là nó cũng đẩy
giá hàng hóa lên cao do nguồn cung bị hạn chế. Tuy nhiên nó phát huy tính chất rào
cản mạnh hơn so với thuế quan vì khơng thể áp dụng giải pháp tín dụng thương mại
thơng qua lượng hàng hóa nhập khẩu.
* Tự nguyện hạn chế xuất khẩu: Quốc gia đang bị thâm hụt trong cán cân
thương mại quốc tế sẽ đề nghị quốc gia đang có thặng dư trong cán cân thương mại
song phương với quốc gia đó chủ động cắt giảm lượng hàng hóa xuất khẩu. Bằng
cách đó quốc gia này có thể khơi phục sự mất cân đối trong cán cân mậu dịch quốc
tế.
* Các rào cản về hành chính: là các quy định, luật lệ, thủ tục hành chính
được đề ra nhằm ngăn cản, hạn chế q trình mua hàng của nước ngồi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 23 -
* Cỏc gii hn v ti chớnh: mt trong nhng hỡnh thc giúi hn ti chớnh l
kim soỏt ngoi hi nhm gii hn s dch chuyn ca dũng ngoi t. Mt hỡnh thc
gii hn ti chớnh khỏc l h s kim soỏt lng ngoi t c mang ra khi quc
gia. Mt hỡnh thc na l h s thit lp t giỏ hi oỏi c nh rt thun li cho ni
t.
mu dch gia cỏc nc trong cựng mt khi c xúa b v cỏc nc trong khi
u ỏp dng mt chớnh sỏch thng mi ging cho cỏc nc bờn ngoi. Chớnh sỏch
ú ó dn n cỏc nc ny u ỏp dng mt biu thu quan thng nht do ú cỏc
nc bờn ngoi phi chu cựng mt mc thu khi xut khu hng húa ti mi nc
thnh viờn.
* Th trng chung: l mt hỡnh thc hi nhp kinh t vi cỏc c im
nh: khụng tn ti ro cn mu dch gia cỏc nc; ỏp dng mt chớnh sỏch mu
dch chung vi cỏc nc ngoi khi; s dch chuyn t do cỏc yu
t sn xut gia cỏc thnh viờn.
Hỡnh thc hi nhp ny cho phộp tỏi phõn b li cỏc ngun lc lao ng,
vn, k thut mt cỏch cú hiu qu da trờn lý thuyt v li th cnh tranh tng
i.
* Liờn hip kinh t: l hỡnh thc hp nht kinh t cao nht, nú c
trng bi s t do dch chuyn ca hng húa, dch v, cỏc nhõn t sn xut
gia cỏc quc gia v vic thit lp nhng chớnh sỏch kinh t chung cho mi quc gia
thnh viờn. Hỡnh thc hp nht kinh t ny, vic ra cỏc chớnh sỏch kinh t da trờn
s ng thun v khụng mõu thun v li ớch ton khi.
+ S hp nht kinh t
* Mt quc gia khụng cn thit theo ui s hi nhp kinh t theo th
t t hỡnh thc thp n hỡnh thc cao.
* S hp nht kinh t dn n s t do mu dch luụn to ra li th v hiu
qu cho cỏc nc thnh viờn khi h chuyờn mụn húa sn xut nhng mt hng m
h cú li th cnh tranh tng i. Tuy nhiờn, khi mt nhúm quc gia thit lp mt
hng ro thu quan lờn cỏc quc gia bờn ngoi thỡ tỡnh trng c hay mt trong
mu dch quc t s xy ra. Nhng quc gia bờn ngoi khi do chu ỏp lc v thu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 25 -
quan sẽ mất lợi thế cạnh tranh so với những nước trong cùng một khối mậu dịch, thị
phần và doanh số bị giảm sút.
* Thực hiện sự hợp nhất kinh tế sẽ dẫn đến hiệu quả kinh tế theo qui mơ bên