1
Dự án Xây dựng và Kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm (FAPQDCP)
QUY TRÌNH LẤY MẪU
ÁP DỤNG CHO MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM
CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ VÀ BÁN BUÔN THỊT GÀ Ban Quản lý Dự án và Nhóm Chuyên gia Việt Nam
Quy trình lấy mẫu áp dụng cho mô hình thí điểm
Sản xuất thịt gia cầm
1. GIỚI THIỆU
Vào tháng 3 năm 2007, CIDA và Trường Đại học Montreal (Cơ quan điều phối dự án phía
Canada) đã ký hợp đồng tư vấn nhằm hỗ trợ các cơ quan quản lý Việt Nam thực hiện Dự án
Xây dựng và Kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm (FAPQDCP), bao gồm việc xây dựng
tiêu chuẩn và hệ thống quản lý chất lượng, thanh kiểm tra, giám sát, công nhận phù hợp và
đánh giá thực hành sản xuất tốt các chuỗi sản xuất rau, quả và thịt gà thịt gia cầm.
Nhóm chuyên gia kỹ thuật Canada và Việt Nam đã nghiên cứu, xây dựng các hướng dẫn
kỹ thuật áp dụng vào mô hình thí điểm. Những mô hình thí điểm tập trung chủ yếu vào việc áp
dụng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAHP) và các quy trình thực hành chuẩn (SOPs) ở cấp
độ trang trại, các thực hành sản xuất chế biến tốt (GMPs và SOPs) tại các cơ sở giết mổ, vận
chuyện, thu mua, và buôn bán đối với chuỗi sản xuất ngành hàng thịt gia cầm.
Nhóm chuyên gia cũng xây dựng hướng dẫn kiểm tra, đánh giá – chứng nhận và thanh
tra cho các đơn vị, cơ quan có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra đánh giá chứng nhận
cơ sở sản xuất, cơ sở giết mổ, kinh doanh. Tài liệu này được người sản xuất/ người điều hành
sản xuất sử dụng để tự kiểm tra việc đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu của VietGAHP hoặc
GMPs. Tài liệu cũng cung cấp cho các chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận và các
thanh tra chuyên ngành các công cụ để kiểm tra việc tuân thủ các điều khoản của VietGAHP
trong trang trại và điều khoản của GMPs trong hoạt động giết mổ, vận chuyển và buôn bán.
Nhiệm vụ chính của những người đánh giá là đảm bảo cơ sở chăn nuôi hay người điều hành
sản xuất nghiêm chỉnh thực hiện các điều khoản được nêu ra trong VietGAHP hoặc GMPs và
các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật.
Trong quá trình tiến hành thanh kiểm tra, đánh giá thanh tra viên phải áp dụng các biện
pháp nghiệp vụ chuyên ngành, kiểm tra hồ sơ, phỏng vấn, kiểm tra hiện trường và lấy mẫu gửi
về phòng thí nghiệm. Lấy mẫu, phân tích mẫu một cách chính xác có ý nghĩa vô cùng quan
trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá, thanh kiểm tra.
Trong khuôn khổ Dự án Xây dựng và Kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm
Tài liệu này nhằm mục đích hướng dẫn cán bộ làm công tác thanh tra lấy mẫu kiểm
nghiệm của cấp địa phương và Trung ương về phương pháp lấy và bảo quản nguyên vẹn các
loại mẫu theo yêu cầu của mô hình thí điểm.
Các hướng dẫn thể hiện trong tài liệu này được xem là các thực hành tốt và cần áp
dụng vào bất cứ lúc nào có thể áp dụng. Trong những tình huống cụ thể nào đó có thể có sự
sai lệch so với hướng dẫn lấy mẫu này, khi đó nguyên tắc của tất cả các hướng dẫn lấy mẫu
mà là cơ sở để xây dựng hướng dẫn lấy mẫu này sẽ được áp dụng đối với tất cả các tình
huống.
3. ĐỊNH NGHĨA
Trong hướng dẫn này, các từ ngữ được hiểu như sau:
3.1. Nước dùng trong cơ sở chăn nuôi: là nước cho gia cầm uống, nước sự dụng trong quá
trình chăn nuôi gia cầm, gia cầm.
3.2. Nước dùng trong cơ sở chế biến thực phẩm: là nước sử dụng cho quá trình giết mổ,
pha lọc thịt, vệ sinh dụng cụ, nhà xưởng trang thiết bị, vệ sinh công nhân.
3.3. Nước thải của cơ sở chăn nuôi, giết mổ và bán buôn: là nước thải từ các hoạt động
của quá trình chăn nuôi, giết mổ và buôn bán thịt.
3.4. Lô hàng: Là tất cả các thân thịt và mảnh thịt được xếp trên cùng một phương tiện vận
chuyển
5
3.5. Quầy thịt: Là nơi thực hiện việc bán cả thân thịt hoặc thịt mảnh
3.6. Pha lọc thịt: là hoạt động cắt thân thịt ra thành nhiều mảnh, hoặc lọc thịt thành các súc thịt
không xương, hoặc cắt thịt thành các miếng nhỏ.
3.7. Thân thịt: là toàn bộ cơ thể gia cầm sau khi đã được lột phủ tạng, và xẻ làm đôi.
3.8. Điều kiện vô trùng: có nghĩa là người lấy mẫu phải sử dụng các dụng cụ tiệt trùng, găng
tay tiệt trùng.
3.9. Mẫu đơn: là mẫu được lấy từ một đối tượng hoặc một vị trí riêng rẽ.
3.10. Mẫu chính thức: là mẫu đại diện cho một đối tượng cần được kiểm tra đánh giá, là mẫu
gộp của nhiều mẫu đơn.
4.1.5. Đổi găng tay trước khi tiến hành lấy mẫu tiếp theo nếu trong trường hợp có nguy cơ
nhiễm chéo.
4.1.6. Đóng kín dụng cụ chứa mẫu sau khi cho mẫu vào để bảo đảm mẫu không rơi ra ngoài
hoặc không bị ô nhiễm từ bên ngoài vào trong quá trình vận chuyển, bảo quản mẫu.
4.1.7. Trong cùng một cơ sở khi lấy các loại mẫu khác nhau cần thay găng tay.
4.1.8. Người lấy mẫu cần mang đủ thiết bị và găng tay tiệt trùng để thực hiện lấy mẫu đúng
theo kế hoạch trong ngày. Cần chú ý thận trọng không để dụng cụ và găng tiệt trùng tiếp
xúc với các bề mặt khác ngoài sản phẩm lấy mẫu.
4.1.9. Người lấy mẫu phải chuẩn bị đầy đủ toàn bộ các dụng cụ lấy mẫu trước khi tiến hành
lấy mẫu. Để sản phẩm vào ngay trong túi đựng mẫu. Nếu mẫu hoặc 1 phần của mẫu bị
rơi ra ngoài thì không được nhặt lại cho vài túi đụng mẫu vì việc đó có thể sẽ làm mẫu bị
ô nhiễm.
4.2. Đối với các mẫu lấy để kiểm tra vi sinh vật cần lưu ý
4.2.1. Dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu phải được khử trùng trước khi lấy mẫu.
4.2.2. Lấy mẫu trong điều kiện vô trùng tránh bất cứ nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật từ bên ngoài
vào.
4.2.3. Không mở bao đựng mẫu bằng cách dùng miệng thổi vì sẽ bị ô nhiễm vi sinh vật.
4.2.4. Không được làm ô nhiễm vi sinh vật vào dụng cụ chứa mẫu khi thao tác đưa mẫu vào.
4.2.5. Phải bảo quản mẫu ở nhiệt độ 1-5
o
C, không được làm đông băng mẫu.
4.3. Tổng hợp các loại mẫu trong mô hình pilot
TT
Loại mẫu
Trại chăn nuôi
Lò mổ
Chợ
1
Nước dùng
X
5
3 7
5. HƯỚNG DẪN LẤY MẪU – CHI TIẾT
5.1. Lấy mẫu nước
Quy trình này được viết chung cho việc lấy mẫu;
Nước uống cho gia cầm trong trang trại
Nước dùng trong lò mổ
Nước dùng trong chợ buôn bán
5.1.1. Mục tiêu của kế hoạch lấy mẫu nước
Xác định chất lượng, mức độ ô nhiễm hoá chất và vi sinh vật của nguồn nước trước khi
áp dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (GAHPs), GMP và SOPs
Giám sát và đánh giá viêc áp dụng các SOPs trong việc quản lý chất lượng nước uống
cho gia cầm, nước sử dụng trong giết mổ và chợ bán buôn trong và sau khi áp dụng
quy trình thực hành sản xuất tốt (GAHPs), GMP và SOPs
5.1.2. Các yếu tố cần xem xét:
Nước ngầm là nguồn nước chủ yếu sử dụng ở Việt Nam trong chăn nuôi (trên 87%).
Thành phần của nước ngầm ít thay đổi, nó phụ thuộc vào tính chất của tầng đất chứa nước và
độ sâu của giếng. Một cơ sở có thể có nhiều giếng với mục đích khác nhau nhưng chỉ lấy
nguồn nước giếng làm nước uống cho gia cầm. Mỗi giếng lấy một mẫu chính thức nhưng nước
trên núm uống thì lấy mẫu gộp ( 5 mẫu / 1 mẫu gộp).
Cơ sở giết mổ có thể có 2 nguồn cung cấp nước cho việc giết mổ và vệ sinh: nước
ngầm và nước cấp. Lấy mẫu tại bồn chứa và vòi rửa thât thịt lần cuối
Phân tích kim loại nặng đối với mẫu nước nguồn ( nước giếng, nước trong bồn chứa).
Mẫu nước phải được thêm axit nitric 50% để đạt pH<2 trong thời gian bảo quản
Phân tích vi sinh vật đối với cả nước nguồn và nước tại các loại vòi rửa, núm uống. Mẫu
nước phải được bổ sung Na
2
3
nồng độ 1% bảo quản trong lọ màu tối
Cốc đong thủy tinh
pH kế cầm tay
5.1.5.Phương pháp lấy mẫu
5.1.5.1. Tần xuất:
o Trước khi bắt đầu triển khai mô hình thí điểm: 1 lần
o Trong giai đoạn thực hiện mô hình thí điểm: 3 tháng 1 lần ( vào giai đoạn cuối
của mô hình pilot đầu tiên nếu chu kỳ nuôi gà ngắn hơn 3 tháng)
5.1.5.2. Số mẫu chính thức: số lượng mẫu chính thức A = X1 + X2
X1: là số giếng cung cấp nước uống cho trại chăn nuôi (mỗi giếng lấy 1 mẫu).
X2 = 1: là mẫu gộp lấy tại 3 vòi cung cấp nước
5.1.5.3. Vị trí lấy mẫu nước:
- Tại nguồn cung cấp nước: từ giếng đưa lên bể chứa hoặc bồn chứa
- Các mẫu gộp được lấy tại:
o Trong trại chăn nuôi:Tại đầu núm uống hoặc máng uống
o Trong lò mổ: tại vòi rửa lần cuối
o Chợ: tại vòi rửa
5.1.5.4. Quy trình lấy mẫu tại nguồn (bể chứa nước từ giếng bơm vào )
o Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lấy mẫu
o Bước 2. Ghi hoặc dán ký hiệu mẫu lên bình đựng mẫu.
o Bước 3. Đeo găng tay
o Bước 4. Dùng bông cồn lau đầu vòi nước, mở vòi nước cho chẩy tự do ít nhất 5
phút
9
o Bước 5. Lấy mẫu cho phân tích vi sinh vật:
o Mở nắp bình chứa mẫu đã khử trùng, cho vào 1ml dung dịch Na
2
S
- Tại nguồn cung cấp nước: từ giếng đưa lên bể chứa
- Cách lấy mẫu và bảo quản mẫu tương tự như lần thứ nhất
5.2. Thức ăn tinh
5.2.1. Mục đích của kế hoạch lấy mẫu
Xác định hàm lượng kháng sinh, vi sinh vật, kim loại nặng và hocmon phối trộn trong
thức ăn chăn nuôi trước khi triển khai áp dụng thực hành chăn nuôi tốt (GAHP).
10
Trong quá trình thực hiện mô hình thí điểm, đánh giá tính hiệu quả của việc thực hiện
các yêu cầu về thực hành sản xuất tốt (GAHP, GMP) và các quy trình thực hành chuẩn
(SOPs) tương ứng.
5.2.2. Các yếu tố cần xem xét
Thức ăn chăn nuôi của các trang trại tham gia mô hình thí điểm sẽ không cần kiểm tra phân
tích lại, nếu: Năm 2009 đã được lấy mẫu phân tích 2 lần, kết quả kiểm nghiệm cho thấy hàm
lượng kháng sinh và hoormon không vượt quá các giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn.
Thời điểm lấy mẫu: gà thịt, trước khi giết mổ 1 tuần đến 10 ngày
5.2.3. Chỉ tiêu phân tích
Kim loại nặng: arsenic (As), cadmium (Cd
Kháng sinh: Tetracycline group, Tylosine, Chloramphenicol, furazolidone
Vi sinh vật: E.coli, Salmonella
5.2.4. Dụng cụ lấy mẫu và bảo quản mẫu
Áo, găng tay bảo hộ
Dụng cụ lấy mẫu cám: Thìa inox được tiệt trùng, bao gói
Túi nilông đựng mẫu vô trùng (loại 50g và 500g)
Côn 70%, bông thấm nước, kẹp bằng thép không rỉ
Thùng bảo quản lạnh
5.2.5. Phương pháp lấy mẫu
5.2.5.1.Tần xuất và thời điểm lấy mẫu
Trước khi thực hiện mô hình: 1 lần khi bắt đầu triển khai mô hình thí điểm
Các túi mẫu được đựng trong các thùng bảo quản ở nhiệt độ 1-5
0
C, mẫu được chuyển
đến phòng thí nghiệm và phân tích chậm nhất là sau 48 giờ.
5.3. Lấy mẫu nước thải
5.3.1. Mục đích của kế hoạch lấy mẫu:
Trước khi thực hiện mô hình: Xác định mức độ ô nhiễm hoá chất và vi sinh vật của
nước thải trước khi đổ ra môi trường.
Khi thực hiện mô hình: đánh giá hiệu quả của việc thực hiện các yêu cầu về thực hành
chăn nuôi tốt VietGAHP và GMP (QCVN 24-2009).
5.3.2. Các yếu tố cần xem xét
Khi lấy mẫu phân tích cần xác định chính xác vị trí cống xả từ cơ sở ra môi trường xung
quanh. nếu cơ sở có nhiều cống xả , thì mẩu được lấy ở các vị trí khác nhau.
Việt Nam chưa có quy chuẩn nước thải chăn nuôi, lò mổ vì vậy chỉ phân tích các chỉ tiêu
đặc thù của nước thải chăn nuôi – đánh giá theo QCVN 24 – 2009.
5.3.3. Chỉ tiêu phân tích
12
Vi sinh vật: coliforms
Hóa học: COD, amoni, TP
Heavy metal: As, Cd,
5.3.4. Dụng cụ lấy mẫu và bảo quản mẫu
Quần áo bảo hộ và găng tay sử dụng một lần
Bình chứa mẫu là polyethylene hoặc polypropylene đã được hấp tiệt trùng, dung tích
100ml
Dụng cụ đo pH cầm tay
Ca múc nước thải bằng thép không rỉ
Cồn 70%
Thiết bị gữi lạnh hoặc bình đá khô ( 1-5
dụng pH kế và dung dịch axit nitric 50% chuẩn cho pH < 2 , sau đó mở nắp bình chứa
mẫu đổ nước thải vào, mực nước cách miệng bình khoảng 1cm – 1,5cm thì đậy nắp
bình đựng mẫu lại bảo quản ở nhiệt độ
Bước 6: Lấy mẫu phân tích chất hóa học: dùng ca múc khoảng ½ ca nước thải, sử
dụng pH kế và dung dịch axit sunfuric 50% chuẩn cho pH < 2 , sau đó mở nắp bình
chứa mẫu đổ nước thải vào, mực nước cách miệng bình khoảng 1cm – 1,5cm thì đậy
nắp bình đựng mẫu lại, bảo quản ở nhiệt độ thường.
Nếu mẫu gộp, thì lần thứ 2 và thú 3 cũng làm tương tự như trên ( bước 4-6), gộp 3 mẫu
thành 1 mẫu chính thức
5.3.6. Bảo quản và vận chuyển
Các bình đựng mẫu được để trong các thùng bảo quản ở nhiệt độ 1-5
0
C, mẫu được
chuyển đến phòng thí nghiệm và phân tích chậm nhất là sau 24 giờ đối với các thử nghiệm vi
khuẩn học. Không được làm đông lạnh mẫu. Bình đựng mẫu phân tích hóa học bảo quản ở
nhiệt độ phòng.
5.4. Lấy mẫu thiết bị dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thịt trong cơ sở giết mổ và chợ bán
buôn
5.4.1.Mục đích của kế hoạch lấy mẫu:
Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện SOPs làm sạch và khử trùng trong cơ sở giết mổ
và bán buôn.
5.4.2.Các yếu tố cần xem xét:
Lấy mẫu kiểm tra vi sinh vật phải thực hiện trước khi bắt đầu sản xuất
không được lấy mẫu trong khi đang sản xuất.
Nếu nhìn thấy dấu hiệu của bụi, bẩn trên các bề mặt cần kiểm tra thì kết luận
là việc thực hiện vệ sinh không đạt yêu cầu, không cần lấy mẫu để xét nghiệm vi sinh.
Phải đảm bảo rằng tất cả các bề mặt phải được làm vệ sinh và khử trùng phải được
kiểm tra.
14
15
Ống nghiệm đựng 40 ml dung dịch bảo quản mẫu (0,85% NaCl và 1% pepton) vô trùng.
Thùng bảo ôn
5.4.5.3. Qui trình lấy mẫu
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ môi trường bảo quản, vật liệu và dụng cụ trước khi thực hiện
việc lấy mẫu
Bước 2: Đeo găng tay trước khi bắt đầu thao tác lấy mẫu.
Bước 3: Đặt dụng cụ lấy mẫu hình chữ nhật có diện tích khoảng 20 cm
2
trên vị trí cần
lấy mẫu.
Bước 4: Lấy tăm bông trong ống nghiệm lau diện tích bên trong hình chữ nhật. Lau từ
trên xuống dưới lau đi lau lại 10 lần.
Bước 5: cho miếng tăm bông vừa lau vào ống nghiệm chứa 40ml dung dịch bảo quản
mẫu, vặn chặt nắp ống.
Bước 6 : làm tương tự từ bước 2-5 với các lvị trí còn lại
5.4.5.4. Bảo quản và vận chuyển mẫu
Ngay sau khi lấy mẫu, mẫu phải được để vào thùng lạnh có đá và giữ nhiệt độ ở mức 1-
5
o
C từ lúc lấy mẫu đến khi phân tích. Đối với phân tích vi sinh vật, thời gian lưu mẫu tối đa từ
lúc lấy mẫu tới khi phân tích là 24 giờ. Không được để mẫu đông lại trước khi phân tích vi sinh.
5.5. Lấy mẫu gia cầm tại lò mổ và chợ
5.5.1.Mục đích của kế hoạch lấy mẫu:
Đánh giá ban đầu về mức nhiễm khuẩn, trên thịt gia cầm tại lò mổ trước khi thực hiện
mô hình
Giám sát việc thực hiện các yêu cầu về thực hành quản lý tốt (GMHP), GMP và các quy
trình thực hành chuẩn (SOPs) để giảm mức độ nhiễm vi sinh vật trên thịt gia cầm.
Ngẫu nhiên, lấy 1 mẫu /100 thân thịt gia cầm tại chợ bán buôn. Số mẫu không nhiều
hơn 5 mẫu/ tháng
6.5.5.2. Thời gian lấy mẫu và vị trí lấy mẫu
Mẫu được thu thập trong khoảng thời gian 6hđến 6h30 sáng, tại chợ bán buôn.
Tại lò mổ: mẫu được lấy tại vị trí rửa lần cuối hoặc trước khi làm lạnh khi quá trình giết
mổ đang diễn ra
5.5.5.3. Qui trình lấy mẫu
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ vật liệu và dụng cụ trước khi thực hiện việc lấy mẫu
Bước 2 : Dán tem ghi ký hiệu mẫu
17
Bước 3: Đeo găng tay trước khi bắt đầu thao tác lấy mẫu.
Bước 4: Lấy ngẫu nhiên thân thịt gia cầm tại vị trí rửa lần cuối /trước khi làm lạnh ( lò
mổ) hoặc tại bàn bán buôn của chợ đầu mối.
Bước 5: Cho thân thịt vào túi vô trùng, gắn kín miệng túi
Bước 6: Cho túi mẫu vào trong thùng quản
5.5.4. Bảo quản và vận chuyển mẫu
Ngay sau khi lấy mẫu, mẫu phải được để vào thùng lạnh có đá và giữ nhiệt độ ở mức 1-5
o
C
từ lúc lấy mẫu đến khi phân tích. Đối với phân tích vi sinh vật, thời gian lưu mẫu tối đa từ lúc lấy
mẫu tới khi phân tích là 24 giờ. Không được để mẫu đông lại trước khi phân tích vi sinh.
5.6. Nước đá sử dụng trong cơ sở giết mổ
5.6.1. Mục đích của kế hoạch lấy mẫu
Nghiên cứu đánh giá ban đầu điều kiện vệ sinh của nước đá dùng trong giết mổ trước
khi thực hiện mô hình. Xác định mức độ ô nhiễm hoá chất và vi sinh vật của nước đá
sử dụng trong cơ sở. Nếu kết quả nước đá bị ô nhiễm, cần thực hiện ngay các hành
động khắc phục.
Kế hoạch lấy mẫu trong khi thực hiện mô hình được xây dựng để giám sát và đánh giá
tính hiệu quả của việc thực hiện các yêu cầu về thực hành quản lý tốt (GMP) và các
o Đối với điều tra giám sát: 3 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện mô hình thí
điểm.
5.6.5.2. Vị trí và số lượng mẫu
o Lấy nước đá tại vị trí tiếp nhận nước đá, trước khi thả vào bồn chứa
o 01 mẫu , trong lượng 0,2 kg/ mẫu
5.6.5.3. Quy trình lấy mẫu chính thức
o Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lấy mẫu
o Bước 2. Mặc áo bảo hộ, đeo găng tay
o Bước 3. Ghi hoặc dán ký hiệu mẫu lên túi đựng mẫu
o Bước 4. dùng dao inox đã tiệt trùng chặt 1 – 2 cục đá từ tảng lớn trong thùng
chứa đá trước khi thả vào bồn
o Bước 5. Cho cục đá vào túi plastic vô trùng, cột chặt miệng túi, giữ mẫu
trong thùng bảo quản.
5.6.5.5. Bảo quản và vận chuyển
Các túi plastic đựng mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 1-5
0
C, mẫu được chuyển
đến phòng thí nghiệm và phân tích chậm nhất là sau 48 giờ đối với các thử nghiệm vi
khuẩn học. Không được làm đông lạnh mẫu.
19
6. Nhận diện mẫu
Những thông tin dưới đây cần phải cung cấp đầy đủ và đính kèm theo mỗi mẫu để thuận tiện
cho việc nhận diện mẫu:
- Ngày lấy mẫu, giờ lấy mẫu
- Thông tin về cơ sở nơi mẫu được lấy mẫu
- Nơi lấy mẫu nước, ví dụ: giếng gần nhà kho
- Mẫu gộp số, ví dụ: mẫu nước số …
- Đánh dấu lên bao bì đối với những sản phẩm đã đóng gói, nếu có
- Chú thích: bất kỳ thông tin nào cần thiết cho việc truy nguyên nguồn gốc của mẫu cũng
20
7.9. Cần gói chặt mẫu để tránh mẫu bị xê dịch trong bao bì đựng mẫu nhưng không được
buộc quá chặt tránh làm hỏng hoặc nén chặt mẫu trong quá trình vận chuyển. Nên sử
dụng các vật liệu phù hợp, giấy báo hoặc giấy xén nhỏ để chèn.
8. Kết quả phân tích mẫu
Phòng kiểm nghiệm có trách nhiệm điền kết quả phân tích vào báo cáo phân tích mẫu và trong
thời gian sớm nhất, gửi một bản báo cáo kết quả cho Ban quản lý Dự án, một bản cho Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn nơi lấy mẫu. Hàng tháng, các kết quả phân tích về vi sinh vật và
hoá chất sẽ được tổng hợp (bởi Ban QLDA, chuyên gia tư vấn kỹ thuật Việt Nam và Canada)
và thảo luận với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để có phản hồi gửi tới người sản xuất
về tính hiệu quả của việc áp dụng các thực hành sản xuất nông nghiệp tốt GAHP, thực hành
quản lý tốt GPM và các quy trình thực hành chuẩn SOPs tương ứng. 21
Phụ lục I: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ 1. Kỹ thuật lấy và bảo quản mẫu nước theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992-1995.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT theo
Thông tư số 04/2009/TT- BYT, ngày 17/6/2009, Bộ Y tế.
3. TCVN 4325: 2007 (ISO 06497:2002). Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.
4. Qui chuẩn quốc gia về hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại
nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia cầm QCVN 01 - 12:
2009/BNNPTNT.
5. EC Regulation No. 2073/2005 on Microbiological Criteria for Foodstuffs
6.
7. Scottish Statutory Instruments 2002 No. 234 FOOD . The Meat (Hazard Analysis
and Critical Control Point) (Scotland) Regulations 2002.
Kết quả phân tích
Họ tên, chữ ký của cán bộ phân tích mẫu
22
Phụ lục 3. Bảng các chỉ tiêu và số mẫu dự kiến cho mô hình thí điểm ngành hàng sản xuất gia cầm
tt
loại mẫu
vị trí lấy mẫu
thời gian
Cách lấy
loại chỉ tiêu
chỉ tiêu phân tích
mẫu
chỉ tiêu
Ghi chú
n/lần
tần xuất
tổng
số
lượng
tổng
A
Điều tra ban đàu trước khi áp dụng mô hình
choloramphenicol,
furazolidone
3
1
3
5
15
5 mẫu gộp
Microbiology
E.coli,
Salmonella
3
1
3
2
6
5 mẫu gộp
Heavy metals
As, Cd
3
1
3
2
6
3
3
II
Lò mổ nước dùng
giếng
1 mẫu/giếng
Heavy metals
As, Cd, Pb, Hg
X1
1
2
4
8
QCVN02
1 mẫu/giếng
1
3
2
6
3
dụng cụ
Dao, thớt, bàn,
tay công nhân,
bồn chứa đá, xe
vận chuyển thịt,
móc treo
trước khi bắt
đầu giết mổ 30
phút
Lau
Mẫu gộp
Microbiology
Enterobacteriacea,
Total microorganism
6
1
6
2
12
4
nước thải
cống xả cuối
TP
1
1
1
3
3
5
thịt
Sau khi rửa lần
cuối hoặc trước
khi làm lạnh
Khi đang giết
mổ
Nguyên con
antibiotic
tetracycline groups,
tylosine,
choloramphenicol,
furazolidone
1
1
1
5
5 23
tt
loại mẫu
3
15
III
Chợ bán buôn
1
nước
tại vòi rửa
3 subsample
Microbiology
E.coli,
coliform,
3
1
1
2
6
2
10 B. khi áp dụng mô hình (GAHP and GMP)
Trang trại 1
thức ăn
Máng ăn
1 tuần hoặc 10
Heavy metals
As, Cd
2
One/3
months
8
2
16
2
nước uống
giếng
1 mẫu/giếng
Heavy metals
If meet
standard
1 mẫu/giếng
Microbiology
E.coli, coliform,
1
nước dùng
giếng
1 mẫu/giếng
Heavy metals
If meet
standard
1 mẫu/giếng
Microbiology
E.coli, coliform,
2
One/3
months
8
2
16
Vòi rửa lần cuối
Cách lấy
loại chỉ tiêu
chỉ tiêu phân tích
mẫu
chỉ tiêu
Ghi chú
n/lần
tần xuất
tổng
số
lượng
tổng
đá
months
3
dụng cụ
Dao, thớt, bàn,
tay công nhân,
bồn chứa đá, xe
vận chuyển thịt,
móc treo
trước khi bắt
đầu giết mổ 30
phút
Lau
Mẫu gộp
Microbiology
Enterobacteriacea,
Total bacteria
1
One/6
months
2
1
2
chemicals
COD, amoni ,TP
1
One/6
months
2
3
6
5
thịt
Sau khi rửa lần
cuối hoặc trước
khi làm lạnh
Khi đang giết
mổ
Nguyên con
antibiotic
tetracycline groups,
Microbiology
E.coli,
Salmonella,
Total microorganism
5
One/1
months
60
3
180
III
wholesales 1
nước
tại vòi rửa
3 subsample
Microbiology
dụng cụ
Dao, ban, thớt,
tay công nhân
trước khi nhận
thịt 30 phút
lau
Microbiology
Enterobacteriacea
Total microorganism
6
One/1
months
72
2
144
tổng
432
1099