nghiên cứu xây dựng quy trình thử nghiệm thành thạo cho các phòng thí nghiệm ở việt nam - Pdf 13


liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật việt nam
hội các phòng thử nghiệm việt nam-vinalab

BO CO KHOA HC KT QU

TI

NGHIấN CU XY DNG QUY TRèNH TH
NGHIM THNH THO CHO CC PHềNG
TH NGHIM VIT NAM

C quan ch qun: Liờn hip cỏc hi Khoa hc v K
thut Vit Nam
n v thc hin: Hi cỏc Phũng th nghim Vit Nam
Ch nhim ti: Hong Vn Lai
Phú ch tch kiờm Tng th ký Hi
BoA Văn phòng Công nhận chất lượng
IEC Uỷ ban Kỹ thuật điện Quốc tế
ILAC Tổ chức quốc tế về Công nhận phòng thử nghiệm
ISO Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế
MRA Hiệp định thừa nhận lẫn nhau
NATA Hiệp hội các phòng thí nghiệm quốc gia của Úc
PT Thử nghiệm thành thạo
PTN Phòng thử nghiệm
QUATEST3 Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3
RM Chất chuẩn
TCĐLCL Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNTT Thử nghiệm thành thạo
VILAS Hệ thống công nhận phòng thí nghiệm của Việt Nam
VINALAB Hội các Phòng thử nghiệm Việt Nam
VINAMET Hội Đo lường Việt Nam
VINATEST Hiệp hội các phòng thí nghiệm khu vực phía Nam của Việt Nam
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
iii
môc lôc

Néi dung Trang
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ii
CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO
24
I. APLAC và hoạt động thử nghiệm thành thạo 24
1. Hiệp hội công nhận các Phòng thí nghiệm châu Á Thái Bình Dương 24
2. Ban thử nghịêm thành thạo của APLAC (APALC.PTC) 25
3. Các chương thử nghiệm thành thạo của APLAC 25
II. Chính sách và thủ tục về thử nghiệm thành thạo 26
1. Tham gia 26
2. Lựa chọn các chương trình thử nghiệm thành thạo (PTS) để sử dụng 27
3. Tính năng 28
4. Bảo mật 28
5. Phí tham gia 29

iv
Néi dung Trang
III. Hướng dẫn so sánh liên phòng thử nghiệm của APLAC 29
1. Giới thiệu 29
2. Vai trò của Ban thử nghiệm thành thạo APLAC 29
3. Vai trò của cơ quan tổ chức TNTT 30
4. Vai trò của các tổ chức công nhận tham gia 33
IV. Chính sách, yêu cầu, lựa chọn và công nhận các nhà cung cấp các
chương trình thử nghiệm thành thạo
34
1. Giới thiệu 34
2. Chính sách của các tổ chức công nhận khu vực 35
3. Hướng dẫn công nhận các nhà cung cấp dịch vụ thử nghiệm thành
thạo
36
4. APLAC và hoạt động công nhận các nhà cung cấp dịch vụ thử
nghiệm thành thạo

2. Nhóm công tác và xây dựng chương trình 53
3. Cung cấp chuẩn bị mẫu 53
4. Tài liệu hoá 54
5. Đóng gói và gửi mẫu 54

v
Néi dung Trang
6. Nhận kết quả 55
7. Phân tích dữ liệu và báo cáo kết quả 55
8. Đánh giá hoạt động 56
CHƯƠNG IV: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH
THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO THÍ ĐIỂM
57
I. Báo cáo chương trình TNTT xi măng, VIANALB PT 001 57
1. Giới thiệu chương trình 57
2. Xây dựng chương trình 58
3. Kỹ thuật thống kê 58
4. Giá trị bất thường 59
5. Bình luận kỹ thuật 60
II. Báo cáo chương trình thử nghiệm thép, VINALAB PT 002 61
1. Giới thiệu chương trình 61
2. Xây dựng chương trình 62
3. Kỹ thuật thống kê 62
4. Gá trị bất thường 63
5. Bình kuận kỹ thuật 64
III. Báo cáo chương trình TNTT thức ăn chăn nuôi, VINALAB PT
003
64
1. Mở đầu 64
2. Nội dung chương trình 64

Chương II. Nhiệm vụ và quyền hạn 91
Chương III: Tổ chức bộ máy 91
Chương IV: Phương thức và điều kiện hoạt động 93
Chương V: Điều khoản thi hành 93
Danh sách các tiểu ban 95
Danh sách các thành viên 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
LỜI CÁM ƠN 99
PHỤ LỤC A: TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ 100
PHỤ LỤC B: CÁC THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ CHO CÁC CHƯƠNG
TRÌNH THỬ NGHIỆM
101
PHỤ LỤC C: HƯỚNG DẪN CỦA ILAC VỀ NĂNG LỰC CỦA TỔ
CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO
117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 143

HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC

1

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO
CHO CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM Ở VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU

Thử nghiệm chính là thước đo đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Hiện nay,
Việt Nam đã gia nhập WTO với nhiều thuận lợi nhưng cũng có những thách thức phải vượt
qua, đặc biệt đối với các nhà sản xuất các sản phẩm không chỉ phục vụ cho nhu cầu trong
nước mà còn hướng tới định hướng xuất khẩu.

Tuy nhiên, con số này còn quá ít ỏi (gần 400 PTN) so với hàng nghìn PTN hiện nay, chưa
thể đáp ứng yêu cầu thử nghiệm có chất lượng trên toàn quốc.
Năng lực của các phòng thử nghiêm được đánh giá bằng 3 kỹ thuật bổ sung cho
nhau. Kỹ thuậ
t thứ nhất là đánh giá tại chỗ do chuyên gia đánh giá của các tổ chức công
nhận và các chuyên gia đáng giá kỹ thuật tự nguyện tiến hành theo các yêu cầu của ISO/IEC
17025 (gọi là các PTN được công nhận). Kỹ thuật thứ hai là thử nghiệm thành thạo để xác
định tính năng của phòng thử nghiêm bằng cách so sánh liên phòng, nghĩa là phòng thử
nghiêm phải trải qua thử nghiệm thực tế và các kết quả được so sánh với các kết quả c
ủa các
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC

2
phòng thí nghiêm khác. Kỹ thuật thứ ba là PTN tự xây dựng hệ thống năng lực và tự công
bố cho khách hàng.

Mỗi kỹ thuật đều có những ưu điểm riêng, khi kết hợp lại, chúng cho ta một mức tin
cậy cao về tính trung thực và hiệu quả của quá trình đánh giá. Mặc dù các kế hoạch thử
nghiệm thành thạo cũng thường cung cấp thông tin cho các mục đích khác ( ví dụ - đánh giá
phương pháp), nhưng tốt nh
ất là sử dụng chúng cho việc xác định tính năng của phòng thử
nghiêm.
I. TÓM TẮT THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐƯỢC DUYỆT
1. Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay, các phòng thí nghiệm trong hệ thống nhà nước, do được nhà nước đầu tư
với lượng kinh phí lớn nên một vấn đề mới nảy sinh là các ngành ra sức thuyết phục lập dự
án để xây dựng PTN dẫn đến tình trạng ch
ồng chéo, trùng lặp nhau, thiết bị được đầu tư
không phát huy hết công suất. Mặt khác do chỉ tập trung mua sắm thiết bị mà không chú ý
đào tạo nâng cao năng lực quản lý và kỹ thuật cho cán bộ phụ trách, nhân viên PTN nên

các phòng thí nghiệm nói chung và các phòng thử nghiệm nói riêng đã được xây dựng và
đầu tư không ngừng. Để đảm bảo chất lượng của các kết quả thử nghiệm tin cậy và có thể so
sánh được với nhau trong phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế, từ đầu thập niên 90 của thế
kỷ trước, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã khuyến khích áp dụ
ng, và tổ chức
công nhận các phòng thí nghiệm theo chuẩn mực quốc tế ISO/IEC Guide 25 (đến nay là
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC

3
ISO/IEC 17025:2005). Để chứng tỏ năng lực của mình luôn được duy trì và được đánh giá
khách quan, các phòng thí nghiệm còn phải thường xuyên tham gia váo các chương trình
thử nghiệm thành thạo, đặc biệt là đối với những phòng thử nghiệm được chỉ định để tham
gia phục vụ quản lý nhà nước.

Những năm gần đây một số tổ chức, các phòng thử nghiệm trong nước đã bắt đầu
chủ độ
ng tìm kiếm tham gia hoặc tổ chức các chương trình thử nghiệm thành thạo.

Văn phòng công nhận (BoA) thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã có
Ban Thử nghiệm thành thạo làm đầu mối tham gia tổ chức các chương trình thử nghiệm
thành thạo của APLAC từ năm 1996. Cho đến nay (2007), Ban thử nghiệm thành thạo của
APLAC đã và đang tổ chức được 57 chương trình so sánh liên phòng thử nghiệm (không kể
hi
ệu chuẩn), trong đó có một chương trình T040 về than đá do BoA của Việt Nam là cơ
quan điều phối. Các phòng thí nghiệm của Việt Nam tham gia khoảng 20% số chương trình
đó. Hiện nay BoA đang dần trở thành nhà cung cấp dịch vụ thử nghiệm thành thạo cho các
phòng thử nghiệm đã được công nhận, sử dụng cho mục đích công nhận và mở rông cho cả
những phòng thử nghiệm ngoài hệ thống công nhận. Số các ch
ương trình đã thực hiện là 04
gồm thử nghiệm về thép (tính chất cơ lý), nước, phân bón, thép (thành phần hóa học) và 02

Tuy vậy hiện nay bức tranh về thử nghiệm thành thạ
o còn chưa đáp ứng được nhu
cầu phát triển và nâng cao chất lượng của các phòng thí nghiệm, góp phần giải quyết những
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC

4
vấn đề bức xúc hiện nay về chất lượng các kết quả thử nghiệm phục vụ cho công trác quản
lý nhà nước về môi trường, an toàn thực phẩm, về các hàng hóa xuất nhập khẩu.

2.2 Ở nước ngoài

Nhiều tổ chức nước ngoài, quốc tế thường xuyên tổ chức các chương trình thử
nghiệm thành thạo rất bài bản cho các PTN tham gia: ILAC (Tổ chức Công nhận PTN quốc
tế), APLAC (Tổ chứ
c Công nhận PTN châu Á - Thái Bình Dương), NATA (Hiệp hội công
nhận PTN Úc), A2LA (Hiệp hội Công nhận PTN Mỹ),…
Tổ chức ILAC đã ban hành quy chế hoạt động của một tổ chức cung cấp dịch vụ thử

nghiệm thành thạo và đã được nhiều nước áp dụng.

3. Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng được một quy trình thử nghiệm thành thạo để áp dụng cho các phòng thử
nghiệm ở Việt Nam

4. Đối tượng và nội dung nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chỉ nghiên cứu chương trình thử nghiệm thành thạo dành cho các phòng thử nghiệm


5
Quyết định phê duyệt năm 2007: 690 /LHH, ngày 24 tháng 5 năm 2007
Quyết định phê duyệt năm 2008: 567/LHH, ngày 25/4/20087. Kinh phí được duyệt
Năm 2007: Kinh phí được duyệt là: 100.000.000 đ
Năm 2008: Kinh phí được duyệt là: 100.000.000 đ, sau đó tiết kiệm chi phí 10.000.000 đ,
còn lại là: 90.000.000 đ

II. CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH ĐÃ THỰC HIỆN

1. Nghiên cứu các chương trình thử nghiệm thành thạo (TNTT) hiện nay của các tổ
chức thử nghiệm quốc tế, khu vực và nước ngoài, phân tích đánh giá và điều tra nhu
cầu thử nghiệm thành thạo của các phòng thử nghiệm trong n
ước.

Kết quả được thể hiện trong Chuyên đề 1: Báo cáo về hoạt động TNTT của các tổ chức
trong và ngoài nước; Chuyên đề 2: Nghiên cứu xác định các yếu tố liên quan đến TNTT
và Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, phân tích đánh giá tình hình TNTT hiện nay ở
trong nước

2. Biên soạn tài liệu thực hiện các chương trình TNTT áp dụng cho các phòng thử
nghiệm ở Việt Nam

Kết quả được thể hiện trong Chuyên đề
3: Hướng dẫn các chương trình thử nghiệm
thành thạo của Hội các Phòng thử nghiệm Việt Nam



Báo cáo kết quả nghiên cứu dày trên 140 trang, gồm 05 chương:

Chương 1: Vai trò của thử nghiệm thành thạo (TNTT). Một số chương trình TNTT trong và
ngoài nước
Chương 2: Nghiên cứu chính sách và thủ tục TNTT của APLAC và các công cụ xử lý, trình
bày kết quả TNTT
Chương 3: Hướng dẫn các chương trình TNTT của Hội các Phòng thử nghiệm Việt Nam
Chương 4: Báo cáo và đánh giá các chương trình TNTT thí điểm
Chươ
ng 5: Quy trình hoạt động của tổ chức triển khai các chương trình TNTT ở Việt Nam
theo chuẩn mực quốc tế

HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC

7

CHƯƠNG I

VAI TRÒ CỦA THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO (TNTT). MỘT SỐ CHƯƠNG
TRÌNH TNTT TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

I. Tầm quan trọng của TNTT

1. Khái niệm TNTT

Thử nghiệm thành thạo phòng thí nghiệm (gọi tắt là thử nghiệm thành thạo) là “việc xác
định tính năng thử nghiệm của phòng thí nghiệm bằng cách so sánh liên phòng”. (ISO/IEC
Guide 2).
So sánh liên phòng nghĩa là “tổ chức, tính năng và sự đánh giá phép thử trên các hạng mục

phòng thí nghiệm và lại trở về người tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định.
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC

8
• Các thực hành “One-off” – khi các phòng thí nghiệm được cung cấp một hạng mục
thử ở một lần đơn lẻ;
• Các chương trình liên tục – khi các phòng thí nghiệm được cung cấp các hạng mục
thử ở những khoảng thời gian đều đặn trên một cơ sở liên tục;
• Lấy mẫu – ví dụ khi các cá nhân hoặc các tổ chức được yêu cầu để lấy mẫu cho
những phân tích tiếp theo.
Đề tài này đề cập đến các yếu tố liên quan đến thử nghiệm thành thạo bao gồm chính sách,
tổ chức, lựa chọn, hướng dẫn thực hiện các hoạt động thử nghiệm thành thạo và công nhận
các nhà cung cấp dịch vụ thử nghiệm thành thạo cũng như việc sử dung thử nghiệm thành
thạo như là một trong những công cụ để công nhận phòng thí nghiệm. Đề tài này tập trung
chủ yế
u vào các chương trình so sánh liên phòng thử nghiệm (không bao gồm các phòng
hiệu chuẩn)
1.1. Tầm quan trọng của TNTT trong thương mại
Hầu hết các sản phẩm thương mại yêu cầu chứng tỏ về sự phù hợp của chúng với yêu cầu
kỹ thuật và những quy định pháp lý trước khi chúng được đưa vào thị trường. Hầu hết khách
hàng cũng yêu cầu bằng chứng khách quan về những quy định kỹ thuật
đã được đáp ứng.
Bằng chứng này thường ở dưới dạng các dữ liệu thử nghiệm có hiệu lực được tạo ra từ
những phòng thí nghiệm (PTN) tin cậy. Tính tin cậy của dữ liệu thử nghiệm là yếu tố quan
trọng trong việc tạo ra những quyết định có hiểu biết về việc mua và sử dụng sản phẩm.

Những sản phẩm dệt may, dầ
u mỏ và các đồ gia dụng khác hiện nay được trao đổi hầu hết
đều dựa trên những quy định kỹ thuật. Nhiều sản phẩm tiêu dùng, như hàng điện tử, thực
phẩm đóng gói sẵn cũng được bán trên cơ sở các yêu cầu kỹ thuật. Những đòi hỏi bắt buộc

các thành viên để đạt đến sự thừa nhận về đánh giá sự phù hợp trong các nước thành viên cả
ở khu vực tự nguyện và quy định. Các hoạt động được phối hợp qua các tiểu ban APEC về
tiêu chuẩn và sự phù hợp, bao hàm trực tiếp các tổ chức chuyên gia khu vực như Hiệp hội
công nhận các phòng thí nghiệm châu Á Thái Bình Duơng (APLAC).

Các thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA) giữa các cơ quan công nhận nhằm tránh thử
nghiệm lại gây tốn kém. Nếu chúng thực sự có hiệu quả, thì các nhà điều hành luật pháp và
người tiêu thụ có thể dựa vào những phép thử được thực hiện ở các nước khác nhau. Họ cần
biết tình trạng và năng lực của PTN cung cấp dữ liệu và phải có sự đảm bảo độc lập rằng
những kết quả thử nghiệm là có hiệu lực.

Ngoài ra đã có sự t
ăng thêm đáng kể trong việc kiện cáo trách nhiệm pháp lý về sản phẩm.
Tính hiệu lực của việc thử nghiệm sản phẩm có thể chịu sự thách thức về mặt pháp lý. Điều
này đã thúc đẩy mối quan tâm đến bằng chứng về năng lực của các PTN.

1.2 Tầm quan trọng của các kết quả thử nghiệm có hiệu lực

Thỏa ước thừa nh
ận lẫn nhau chỉ có thể hoạt động nếu như trách nhiệm của các tổ chức
chấp nhận các kết quả thử nghiệm hoặc sản phẩm là tin cậy, đảm bảo các PTN thực hiện các
phép thử phải có năng lực. Các kết quả thử nghiệm chính xác là quan trọng để các nhà luật
pháp phê duyệt. Những quyết định chứng nhận sản phẩm có thể dựa trên các dữ liệu t
ừ các
PTN ở các nước khác nhau. Do vậy một sự đánh giá khách quan về năng lực của các PTN là
một yếu tố cơ bản.

Công nhận PTN bằng cách sử dụng chuẩn mực mà quốc tế đã thỏa thuận là con đường hiệu
quả để đảm bảo năng lực này. Công nhận là một sự đánh giá độc lập về năng lực kỹ thuật và
sự nhất quán trong vi

Nhân sự
Hạ tầng
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC

10
2. Thử nghiệm thành thạo cung cấp bằng chứng khách quan về năng lực của phòng
thử nghiệm
2.1 Đánh giá từ bên ngoài
Do tầm quan trọng của việc tạo ra các dữ liệu đo lường và phân tích phù hợp với mục đích,
hiện nay sự cần thiết đối với một phòng thí nghiệm không chỉ tạo ra những dữ liệu như vậy
mà còn phải chứng tỏ độ chính xác và tính so sánh được củ
a các dữ liệu của mình từ sự
đánh giá bên ngoài. Sự chứng tỏ năng lực của một PTN như vậy gọi là đánh giá chất lượng
từ bên ngoài và có hai cách chính mà một PTN có thể làm:
Cách thứ nhất là sự giám định phòng thí nghiệm về mặt vật chất để đảm bảo rằng các thủ
tục về hệ thống chất lượng của họ phù hợp với các tiêu chuẩn đã
được thừa nhận và được
thiết lập tốt, nói cách khác đó là sự công nhận hoặc đánh giá của bên thứ ba.
Cách thứ hai gọi là thử nghiệm thành thạo (PT), là cách đánh giá tính năng của họ trong các
phép so sánh liên phòng bằng cách sử dụng các mẫu đã được phân phối từ nhà tổ chức hệ
thống thử nghiệm thành thạo.

2.2 Mục đích của các hệ thống thử nghiệm thành thạo.
V
ề cơ bản một chương trình thử nghiệm thành thạo kiểm tra tính năng của các PTN tham
gia bằng việc đánh giá thống kê các dữ liệu nhận được từ việc thử nghiệm các mẫu đã phân
phối. Sau đó mỗi PTN được cung cấp một số chỉ về tính năng của mình (một “điểm số” tính
năng ) cùng với thông tin về tính năng của cả nhóm cho biết sự thành th
ạo của nó liên quan
với cả nhóm được so sánh và được đánh giá. Sự tham gia vào một Hệ thống TNTT cũng

Một PTN muốn tham gia vào các PTS phải trả lời hai câu hỏi sau:
• Có PTS nào đang tồn tại cho các phép thử và các mẫu mà PTN thường thử nghiệm
và phân tích hay không?
• PTS được tổ chức có thích đáng đối v
ới mình hay không?
Mặc dù đã có một số Viện tổ chức các phép thử thành thạo quốc tế trong nhiều năm nay,
song một bảng tóm tắt về các nhà tổ chức PT và hoặc cung cấp mẫu thì không phải dễ tìm
và có sẵn. Thông tin về các nhà tổ chức PT và các phép thử nghiệm thành thạo có sẵn có thể
tìm thấy qua nhiều con đường:
• Các tổ chức công nhận quốc gia mà họ được thông báo về sự tồn tại c
ủa các phép
thử thành thạo (quốc tế).
• Các PTN nghiệm đồng cấp mà họ đã tham gia vào các phép thử thành thạo hoặc biết
về các PTS có liên quan.
• Các nhà tổ chức PT của nước mình mà họ cũng có thể có thông tin về PT của các tổ
chức khác.
• Tìm kiếm trên internet cũng có thể có được hầu hết các thông tin hiện thời. Lưu ý
các từ đồng nghĩa để tìm kiếm cho dễ: “so sánh liên phòng” (interlaboratory
comparisions), “nghiên cứu đánh giá phòng thí nghiệ
m” (laboratory evaluating
study), “Các hệ thống đánh giá chất lượng từ bên ngoài” (External Quality
Assessement (EQA) Schemes). “thử nghiệm thành thạo” (proficiency test), “chương
trình kiểm tra chéo” (cross check progam), “chương trình tương quan” (correlation
progam) và “so sánh vòng” (ringversuch).
Châu Âu đã có dự án về điều tra thống kê, tóm tắt và thể hiện các phép thử nghiệm thành
thạo ở châu Âu, hiện nay đã mở rộng ra châu Mỹ và Úc. Dự án này do Viện liên bang Đức
về nghiên cứu chất chuẩn và thử nghiệm (BAM) quản lý. Hiện nay thông tin có sẵn trên
www.eptis.bam.de

Làm thế nào để quyết định xem một chương trình thử nghiệm thành thạo là thích

Những yêu cầu về tổ chức và thiết kế một hệ thống thử nghi
ệm thành thạo.
Cung cấp thông tin ví dụ các phương pháp thống kê để sử lý các dữ liệu thử nghiệm thành
thạo .
Phần 2 của tiêu chuẩn này nhằm thiết lập các nguyên lý lựa chọn các hệ thống thử nghiệm
thành thạo để sử dụng trong các chương trình công nhận phòng thí nghiệm và hỗ trợ để hài
hòa việc sử dụng các kết quả của các hệ thống thử nghiệm thành thạo bởi tổ ch
ức công nhận
phòng thí nghiệm. Đó cũng là mối quan tâm của các PTN tham gia để chứng tỏ tính năng
của mình trong hoạt động thử nghiệm hàng ngày.
ISO/IEC G 43:1997 được xem là chuẩn mực chung để xây dựng các hệ thống thử nghiệm
thành thạo , để công nhận các nhà cung cấp dịch vụ thử nghiệm thhành thạo.
Hướng dẫn này đang được chuyển dịch sang TCVN vào cuối năm 2007.

ILAC G 13:2007 Hướng dẫn các yêu cầu về n
ăng lực của các nhà cung cấp thử
nghiệm thành thạo

Tài liệu này hướng dẫn các nhà cung cấp các chương trình thử nghiệm thành thạo muốn
chứng tỏ năng lực của mình cho mục đích công nhận hoặc thừa nhận khác là phù hợp chính
thức với các yêu cầu quốc tế về lập kế hoạch và thực hiện các chương trình như vậy.

Hướng dẫn này dựa trên các yếu tố k
ỹ thuật của ISO/IEC Guide 43-1:1997 và các yếu tố
liên quan của ISO/IEC 17025:2005, bao gồm các yêu cầu hệ thống quản lý và các yêu cầu
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC

13
kỹ thuật về tính đặc trưng, tính đồng nhất và tính ổn định của các hạng mục thử nghiệm
thành thạo. Các yêu cầu của ISO 15189 đối với việc sử dụng khác nhau về thử nghiệm

công nhận các PTN phải sử dụng các hệ thống thành thạo thích hợp. Để đảm bảo mục tiêu
này, tổ chức công nhận khu vực, ví dụ Hiệp hội công nhận các phòng thí nghiệm châu Á
Thái Bình Dươ
ng (APLAC) đã ban hành hướng dẫn APLAC PT002 “So sánh liên phòng
thử nghiêm”.
Tài liêu này cung cấp cho chúng ta những chỉ dẫn về tổ chức và điều hành các phép so sánh
liên phòng thử nghiệm của APLAC (các chương trình thử nghiệm thành thạo) và trình bày
trách nhiệm về sự tổ chức của mình. Tài liệu này do Ban thử nghiệm thành thạo của
APLAC soạn thảo. Còn hai tài liệu khác liên quan đến hoạt động hiệu chuẩn là APLAC
PT001 “So sánh liên phòng hiệu chuẩn” và “Đánh giá đo lường”
APLAC PT 003:2007 “Danh bạ thử nghi
ệm thành thạo”
“Danh bạ thử nghiệm thành thạo” là bảng danh sách các chương trình thử nghiệm thành
thạo và so sánh liên phòng có sẵn cho các PTN trong khu vực châu Á Thái Bình Dương .
Việc liệt kê một chương trình trong danh mục này không hàm ý là APLAC đã tán thành.
HỘI CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC

14
NATA G:2004 “NATA-Hướng dẫn thử nghiệm thành thạo”
Các cơ quan công nhận quốc gia cũng thường xây dựng hướng dẫn riêng cho các phòng thí
nghiệm thành viên của mình tham gia vào các chương trình thử nghiệm thành thạo. Ví dụ
NATA, cơ quan công nhận của Úc, nổi tiếng trong khu vực và quốc tế đã ban hành “Hướng
dẫn thử nghiệm thành thạo của NATA” năm 2004, phiên bản 1.
Mục đích của tài liệu này là cung cấp cho các bên tham gia vào những chương trình thử
nghiệm thành thạo c
ủa NATA- đặc biệt cho các các phòng thí nghiệm đã được công nhận và
các phòng thí nghiêm đăng ký công nhận- cái nhìn tổng thể về các loại chương trình thử
nghiệm thành thạo khác nhau do NATA tổ chức và việc giải thích tính năng của các phòng
thí nghiêm được đánh giá như thế nào. Tài liệu này không bao gồm từng bước trong quá
trình thử nghiệm thành thạo. Chúng bao gồm các thủ tục nội bộ của NATA và tuân theo các

trình thử nghiệm thành thạo.
ILAC P9:2005 “Chính sách của ILAC về việc tham gia vào các hoạt động thử nghiệm
thành thạo quốc tế và quốc gia”
Chính sách này đưa ra các yêu cầu đối vơi cơ quan công nhận về việc sử dụng các hoạt
động thử nghi
ệm thành thạo trong quá trình công nhận.
HI CC PHềNG TH NGHIM VIT NAM - BO CO KHOA HC

15
Ti liu ny da trờn cỏc ti liu ca cỏc t chc cụng nhn khu vc, vớ d Chớnh sỏch ca
EA v vic tham gia vo cỏc hot ng th nghim thnh tho quc t v quc gia- EA-
2/10 Thỏng 8/2001 v Túm tt cỏc yờu cu th nghim thnh tho ca APLAC - APLAC
2000.
ILAC G22:2004 S dng th nghim thnh tho nh l mt cụng c cụng nhn
trong th nghim
Mc ớch ca ti liu ny nhm m bo s v
n hnh tt, nht quỏn i vi cỏc t chc
cụng nhn v cỏc phũng thớ nghim trong vic s dng th nghim thnh tho cú hiu qu
trong cụng nhn.
Ti liu ny bao hm nhng hiu bit ca c quan cụng nhn v th nghim thnh tho cú
th c dựng nh l mt cụng c cụng nhn trong cỏc phũng th nghim. Nú nhm
h tr v hi hũa cỏc t chc cụng nhn, cỏc phũng th nghim v cỏc nh cung cp ch
ng
trỡnh th nghim thnh tho nhng hiu bit liờn quan n vic s dng th nghim thnh
tho trong cụng nhn. Nú cung cp cỏc ch dn v vic s dng cỏc loi th nghim thnh
tho khỏc nhau h tr bng chng v nng lc ca cỏc phũng th nghim trong phm vi
cụng nhn ca h.
Ti liu ny do Ban cỏc vn cụng nhn k thut (TAIC) ca ILAC xõy d
ng v c Hi
ng ton th ILAC tỏn thnh nm 2002.

Tổng
số
Miền
Bắc
Miền
Trung
Miền
Nam
Nhà
nớc
Liên
doanh
T
nhân
Cổ phần
98 47 25 26 50 22 7 19 1.2 Thông tin về lĩnh vực thử nghiệm

Tổng
số
Cơ học
(1)
Sinh học
(2)
Hoá -
Thực
phẩm
(3)


37 17 16 2 2

Phân bổ theo lĩnh vực thử nghiệm:

Tổng số

Cơ học
(1)
Hoá - Thực
phẩm
(2)
Vật liệu
xây dựng
(3)
Sinh học
(4)
Điện-
Điện tử
(5)
Dợc
phẩm
(6)
37 6 6 15 3 5 2

Các chơng trình thử nghiệm thành thạo sẽ tham gia do VINALAB tổ chức

Tổng số

Cơ học

chơng trình thử nghiệm thành thạo (TNTT) do các tổ chức khác nhau cung cấp lại càng ít,
chỉ khoàng 100 PTN.
Trong khuôn khổ của Đề tài nghiên cứu khoa học của Hội, số lợng PTN trong đối
tợng điều tra chỉ khoàng 100 PTN, do vậy. Hội đã chọn lọc các PTN đã tham gia chơng
trình TNTT hoặc đã đợc công nhận VILAS hoặc LAS-XD, hoặc là hội viên của Hội để gửi
phiếu điều tra.
Một số nhận xét:
Trong bảng thống kê các lĩnh vực thử nghiệm ta thấy lĩnh vực Cơ học và Vật liệu xây
dựng chúng tôi nhận đợc nhiều phiếu trả lời (Cơ học: 30 phiếu; Vật liệu xây dựng: 35
phiếu). Đây là các lĩnh vực thử nghiệm có nhiều PTN hiện nay
Trong số 98 PTN gửi phiếu điều tra, mới có 37 PTN đã tham gia các chơng trình TNTT
do một số tổ chức trong và ngoài nớc tổ chức. Có 01 PTN đã tham gia chơng trình
TNTT về Xi măng do APLAC tổ chức và 01 PTN tham gia chơng trình TNTT về Thức
ăn chăn nuôi do úc tổ chức (Công ty Xi măng Hải Vân và PTN thức ăn chăn nuôi, Viện
KHKT nông nghiệp Miền Nam). Trong số 37 PTN tham gia TNTT có tới 1/3 PTN có các
số liệu thử nghiệm bất thờng (số lạc) trong kết quả thử nghiệm. Điều này chứng tỏ việc
tổ chức cho các PTN tham chơng trình TNTT còn rất ít ỏi, cha đáp ứng đợc yêu cầu
đặt ra trong thời kỳ hội nhập hiện nay, khi mà yêu cầu tham gia TNTT là một trong các
yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Trong số 98 PTN gửi phiếu điều tra, có tới 65 PTN có mong muốn tham gia chơng trình
TNTT do Hội VINALAB tổ chức, đợc phân bổ theo các lĩnh vực thử nghiệm nh trong
bảng thống kê. Trong đó tập trung nhiều vào các lĩnh vực thử nghiệm nh: Cơ học; Hoá -
thực phẩm; Vật liệu xây dựng. Da trên kết quả này và căn cứ khuôn khổ của kinh phí đề
tài, Hội các Phòng thử nghiệm Việt Nam đã lựa chọn một số sản phẩm để tiến hành
ch
ơng trình TNTT thí điểm trong năm 2007 là: Xi măng và Thép, đây là hai sản phẩm
đợc chọn vì việc lấy mẫu cũng nh bảo quản mẫu đơn giản và thuận tiện.

2. Cỏc t chc tin hnh TNTT trong nc


(thành phần hóa học) và 02 chương trình đang thực hiện: Nước uống và khoáng sản. Thông
tin chi tiết có trên trang web của BoA:
.

+ Một số Trung tâm thí nghiệm lớn như Trung tâm Đo lường Việt Nam (VMI), Trung tâm
Kỹ thuật 3 thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Trung tâm Dịch vụ phân tích
thí nghiệm thành phố Hồ Chí Minh, một số Viện, phân viện chuyên ngành, một số Trung
tâm thí nghiệm của các trường đại học cũng đã tham gia vào các chương trình thử nghiệm
thành thạo của ngành mình cả trong nước và quốc tế. Ví dụ:
• VMI
đã tham gia vào các phép so sánh chủ chốt (KC) và các phép so sánh phụ (SC)
của tổ chức đo lường khu vực châu Á Thái Bình Dương

Nước KC
P (pilot)
SC
P (pilot)
KC+SC
Indonesia 26 có 5 31
Malaysia 30 8 38
Phillipine 8 2 10
Singapore 50 có 13 có 63
Thái lan 30 có 10 có 40
Việt Nam 10 có 3 13

• BoA phối hợp cùng VMI tổ chức đánh gía đo lường (MA) cho các phòng hiệu chuẩn
đã được công nhận hoặc đang đăng ký công nhận .Hiện trạng đến nay (2006)

Số PTN tham gia(1) Số PTN chưa tham gia (2) Tổng số (1+2) Tỷ lệ(1/1+2) %
15 22 37


Những năm gần đây các PTN và các tổ chức công nhận (AB) ngày càng tăng cường vai trò
củ
a PT. Thử nghiệm thành thạo là một công cụ tuyệt vời để chứng tỏ và đánh giá tính năng
của PTN liên quan đến nhiệm vụ thử nghiệm, đo lường và phân tích cụ thể. Các phép thử
thành thạo có thể hỗ trợ các thủ tục công nhận và gián tiếp cho biết chất lượng và tác động
của công nhận. Bên cạnh những lợi ích này, sự tham gia vào PT không chỉ bị cản trở bởi
yêu cầu nghiêm ngặt c
ủa PTS phù hợp trong nhiều lĩnh vực thử nghiệm mà còn vì sự thiếu
thông tin về tính có sẵn của chúng.

Năm 1998, 16 tổ chức trong 16 quốc gia châu Âu đã hợp sức để khắc phụ hàng rào thông tin
này. Một mạng lưới đã được thành lập dưới sự bảo hộ của EA và tổ chức các PTN châu Âu
EURACHEM và EUROLAB. Các cộng sự của mạng lưới này đã giám sát cẩn thận tính có
sẵn của PTS và đặc tính của chúng trong các nước t
ương ứng. Tất cả được đưa vào một cơ
sở dữ liệu và cung cấp những thông tin thêm có liên quan đến PT. Mạng lưới, trang Web và
cơ sở dữ liệu gọi là EPTIS cho hệ thống thông tin thử nghiệm thành thạo châu Âu . EU đã
ủng hộ 360.000 Euro cho việc thành lập EPTIS vì sự đóng góp của nó để tăng cường PT
như là công cụ chứng minh về năng lực kỹ thuật có giá trị và vai trò của nó để hỗ
trợ dỡ bỏ
rào cản thương mại quốc tế.

• Ngày nay

Sau khi dự án thành lập của EU kết thúc, 16 công sự đã thỏa thuận tiếp tục sự hợp tác của
họ trên cơ sở tự nguyện. Sự hợp tác của họ thể hiện trong một hiệp định liên kết vào năm
2001. Một Ban điều hành được thành lập để phối hợp các họ
at động và một quy định được
tiến hành cho các tổ chức ủng hộ mà họ chuẩn bị đưa ra sự bảo hộ chính thức và hỗ trợ cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status