Báo cáo khoa học: "nghiên cứu xây dựng quy trình thử nghiệm hệ thống truyền động thuỷ lực trên máy xây dựng" - Pdf 20

nghiên cứu xây dựng quy trình thử nghiệm
hệ thống truyền động thuỷ lực
I. Đặt vấn đề
Thử nghiệm là một khâu quan trọng trong hệ
thống quản lý chất lợng máy xây dựng. Mục đích
của thử nghiệm là kiểm định chất lợng máy (hay
một hệ thống của máy) bằng các thiết bị và dụng
cụ đo.
ở nớc ta hiện nay, qua các kết quả nghiên
cứu khoa học của các công trình đợc công bố
gần đây cho thấy bên cạnh các h hỏng thờng
gặp ở động cơ và hệ điều khiển thì các h hỏng ở
hệ TĐTL cũng ngày càng tăng và đang chiếm
một tỷ lệ cao. Nhng cho đến nay việc xây dựng
và áp dụng các quy trình thử nghiệm hệ thống
TĐTL trên máy xây dựng cha đợc chú trọng
đúng mức. Do vậy việc xây dựng và áp dụng các
quy trình thử nghiệm hệ thống TĐTL trên máy
xây dựng đang là một vấn đề cấp bách cần đợc
đầu t đúng mức nhằm đánh giá chất lợng của
hệ thống TĐTL nói riêng và máy xây dựng nói
chung giúp cho công tác nâng cao hiệu qủa khai
thác máy xây dựng ở nớc ta đợc thuận lợi.
II. Các yêu cầu đối với quy trình thử nghiệm
hệ thống TĐTL trên Máy xây dựng
- Quy trình thử nghiệm phải giúp cho nhóm
công tác đạt đợc mục tiêu mà thử nghiệm đặt ra
(nh đánh gía chất lợng của phần tử thủy lực cũ
còn dùng đợc hay không, t vấn về khai thác sử
dụng )
trên máy xây dựng

lực, hệ số ma sát giữa píttông và xilanh là một
thông số quan trọng và đợc xác định bằng thực
nghiệm.

3.1.2. Cơ sở lý thuyết
- Lực cản ma sát tại các bề mặt làm việc
luôn có chiều tác dụng ngợc với chiều chuyển
động, lực cản do ma sát phụ thuộc vào nhiều yếu
tố nh: Chất lợng bề mặt tiếp xúc, chế độ bôi
trơn tại các bề mặt làm việc, độ nhớt của chất
lỏng công tác, tính chất vật liệu cặp ma sát, tải
trọng làm việc Lực này tính toán bằng lý thuyết
rất khó xác định, việc tính toán phức tạp và phụ
thuộc vào nhiều yếu tố. Ta có thể xác định lực
cản do ma sát bằng thí nghiệm thực tế khi máy
làm việc, nguyên tắc xác định nh sau:
a) b)
Hình 1. Sơ đồ tính toán lực cản do ma sát:
a) Khi pít tông chuyển động đi lên;
b) Khi pít tông chuyển động đi xuống.Khi píttông chuyển động đi lên ta có phơng
trình cân bằng lực nh sau:

việc do vậy ta có:
F
c.nâng
= F
c.hạ
= F
c
(3)
Kết hợp 2 phơng trình ta có:
2F
c
= F
p.nâng
- F
phạ
(4)
Hay:

2
FF
F
ha.pnang.p
c

=
(5)
F
c
ở phơng trình (5) hoàn toàn có thể xác
định đợc vì F

n
, ở cùng một chế độ tải trọng làm
việc.
H
1
, H
2
, H
3
- áp suất khi hạ P
h
, ở cùng một
chế độ tải trọng làm việc.
- P
ntb
, P
htb
: giá trị áp suất trung bình
3
NNN
P
321
ntb
++
=
(6)
3
HHH
P
321

3.2.1. Mục đích
Xác định lợng chất lỏng công tác rò rỉ qua
các mặt làm kín, đánh giá tình trạng kỹ thuật của
van phân phối.
3.2.2. Lắp đặt thiết bị v dụng cụ đo
Để xác định lu lợng rò rỉ của các bề mặt
làm kín của van ta có thể bố trí sơ đồ thử nghiệm
nh trên hình vẽ 3, đo lu lợng bằng cốc đo:

Hình 3
1. Bơm Zb4; 2. Van phân phối cần thử nghiệm;
3. Nút bịt đờng lm việc; 4. Cốc đo.1. Van an ton; 2. Bơm; 3. Flo - Check PFM6;
4. Núm điều chỉnh tải giả; 5. Van cần kiểm tra;
6. Các nút bịt.
3.2.3. Tiến hnh thử nghiệm
Thử nghiệm dùng bơm ZB4-500 duy trì áp
lực làm việc cho van kiểm tra, đờng dầu rò lọt
dẫn tới cốc đo, dùng đồng hồ bấm giây để xác

H
1
H
2
H
3
P
htb
[kg]
0,2P
0,4P
0,6P
0,8P
1P
1,2P

3.4. Quy trình thử nghiệm bơm thủy lực
bằng thiết bị Flo - Check PFM6
3.4.1. Mục đích
Xác định đờng đặc tính làm việc của bơm
theo nhiệt độ làm việc của chất lỏng công tác,
trên cơ sở đó đánh giá hiệu suất làm việc của
bơm theo chế độ tải trọng và theo nhiệt độ làm
việc của chất lỏng công tác.

20
kG/cm
2
30
kG/cm
2
P
đm
20
0
C
30
0
C
40
0
C

80
0
C
Bơm trong hệ thống ta dùng loại bơm NS-10
do Nga sản xuất, loại bơm này có cấu tạo các
mặt bạc tự động áp sát vào mặt đầu bánh răng,
bù lại độ mòn trong quá trình làm việc, lực áp sát
tỷ lệ với áp lực làm việc, ngăn cản sự rò rỉ qua
mặt tiếp xúc giữa bánh răng và bạc. Khi chế tạo
răng có độ chính xác cao thì sự rò rỉ theo đờng
tiếp xúc của nó gần bằng 0. Trong bơm bánh
răng rò rì chủ yếu xảy ra ở khe hở tiếp xúc giữa

Khả năng tạo áp lực lý thuyết của bơm đợc
tính toán theo giả thiết là bơm chế tạo bằng vật
liệu lý tởng có khả năng chịu tải trọng lớn tùy ý,
không kể đến tác dụng của van an toàn, công
suất động cơ dẫn động vô cùng lớn. Khi đó áp lực
lớn nhất của bơm có thể tạo ra là giá trị áp lực mà
toàn bộ lu lợng của bơm rò lọt hết về thùng, ta
có:

68,1
brr
T
50
P.0192,0
QQ






==
(10)
Từ (10) ta có khả năng tạo áp lớn
nhất của bơm ở nhiệt độ nào đó là:
0192,0
T
50
.Q
P

Trớc khi vận hành bơm, ta phải mở van tạo
tải giả cho hết, cho bơm làm việc không tải để xả
hết khí trong hệ thống đờng ống.
Điều chỉnh van tạo tải giả vào dần, khi chỉ số
lu lợng thông qua thiết bị đo bằng 0 thì đọc kết
quả nhiệt độ và áp suất làm việc và ghi vào bảng
sau:
Nhiệt độ
[
0
C]
30 40 50 60 70 80 90
áp suất
[kG/cm
2
]

Kết quả cho dới dạng đồ thị thờng có
dạng nh sau:
Hình 7. Sự suy giảm áp lực lớn nhất của bơm
theo nhiệt độ chất lỏng.

Chú ý: Nếu giá trị áp suất đo đợc tại các
nhiệt độ khác nhau đều bằng giá trị làm việc định
mức của bơm đặt trên van an toàn thì tình trạng
kỹ thuật của bơm còn tốt, nếu giảm dần khi nhiệt
độ tăng thì bơm đã mòn, khả năng tạo áp của
bơm giảm.
IV. Kết luận
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về quy

[2]. Thái H Phi v các cộng sự. Thiết kế chế tạo thiết
bị thử nghiệm hệ thống TĐTL trong không gian
nhiệt đới mini. Đề tài cấp Bộ năm 1999.
[3]. Thái H Phi v các cộng sự: Nghiên cứu xây dựng
quy trình thử nghiệm hệ thống truyền động thủy lực
trên máy xây dựng có xét đến nhiệt độ môi trờng.
Đề tài cấp Bộ B - 2000 - 35 - 110 Ă


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status