LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến thầy
giáo hướng dẫn của tôi, PGS.TS Hà Hải Nam – Phó Viện trưởng Viện Khoa học Kỹ
thuật Bưu điện – Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Thầy đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Bên cạnh đó, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo Khoa
Công nghệ Thông tin 1, Khoa Quốc tế và Đào tạo Sau Đại học của Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông, những người đã trực tiếp giảng dạy cũng như giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Hà nội, ngày
tháng
năm
Học viên
Nguyễn Quý Thành Trung
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................................ i
3.1.2 Nguyên lý xây dựng tiêu chuẩn kiến trúc tham chiếu IoT .................................................. 29
3.1.3 Các kiến trúc tham chiếu IoT ............................................................................................. 42
3.2 Khuyến nghị tiêu chuẩn về kiến trúc tham chiếu cho IoT ở Việt Nam. ................. 43
3.2.1 Mô hình khái niệm ............................................................................................................. 43
3.2.2 Mô hình tham chiếu (RM) và kiến trúc tham chiếu (RA) của IoT ...................................... 50
KẾT LUẬN .................................................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................ 70
ii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
5Vs
Tiếng Anh
Volume,
Velocity,
Tiếng Việt
Veracity, Dung lượng, Tốc độ, Độ chính
Variability, and Variety
xác, Sự linh hoạt, và Sự đa dạng
API
IoT
Internet of Things
Vạn vật kết nối
IS
International Standard
Tiêu chuẩn quốc tế
IRA
Information Reference Architecture Kiến trúc tham chiếu thông tin
LOB
Line of Business
Phạm vi nghiệp vụ
OD
Object Domain
Miền vật thể
OMD
Reference Architecture
Kiến trúc tham chiếu
iii
RID
Resource Interchange Domain
Miền trao đổi tài nguyên
RM
Reference Model
Mô hình tham chiếu
TCP/IP
Transmission Control Protocol / Giao thức internet / giao thức điều
Internet Protocol
khiển truyền dẫn
UD
User Domain
Hình 2.5: Kiến trúc tham chiếu cho iot của wso2 ................................................................ 16
Hình 3.1: Mô hình khái niệm iot biểu diễn các miền và mối liên kết giữa các miền……...30
Hình 3.2: Mô tả kiến trúc tham chiếu được sử dụng trong tiêu chuẩn iot ra ....................... 35
Hình 3.3: Tiếp cận về mặt ngữ nghĩa đối với kiến trúc tham chiếu và kiến trúc mục tiêu .. 36
Hình 3.4: Mô hình tổng quát của các khái niệm iot trong cm.............................................. 44
Hình 3.5: Các khái niệm về thực thể và miền trong cm....................................................... 45
Hình 3.6: Tương tác giữa các miền trong cm ...................................................................... 45
Hình 3.7: Phân chia miền trong cm...................................................................................... 46
Hình 3.8: Khái niệm nhận dạng trong cm ............................................................................ 47
Hình 3.9: Các khái niệm về dịch vụ, mạng, thiết bị iot, và cổng iot trong cm .................... 48
Hình 3.10: Các khái niệm về người dùng iot trong cm ........................................................ 49
Hình 3.11: Khái niệm về thực thể ảo, thực thể vật lý và thiết bị iot trong cm ..................... 50
Hình 3.12: Mối quan hệ giữa cm, rm, và ra iot .................................................................... 51
Hình 3.13: Mô hình tham chiếu iot dựa trên thực thể .......................................................... 52
Hình 3.14: Mô hình tham chiếu dựa trên miền của iot ........................................................ 55
Hình 3.15: Mối quan hệ giữa rm dựa trên thực thể và rm dựa trên miền ............................ 57
Hình 3.16: Góc nhìn chức năng của iot ra – phân chia các thành phần chức năng của iot ra
............................................................................................................................................. 58
Hình 3.17: Góc nhìn hệ thống của kiến trúc tham chiếu iot ................................................ 61
Hình 3.18: Góc nhìn truyền thông của ra iot........................................................................ 64
Hình 3.19: Các loại thông tin liên quan đến các miền ......................................................... 66
Hình 3.20: Mối liên hệ giữa người dùng, các nhà cung cấp dịch vụ và các nhà phát triển
dịch vụ iot ............................................................................................................................ 68
Hình 3.21: Vai trò và các hoạt động trong suốt vòng đời của một sản phẩm iot ................. 68
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Những năm trở lại đây, thế giới đã không còn xa lạ với một xu hướng công
dựng tiêu chuẩn kiến trúc tham chiếu IoT ở Việt Nam”.
Đề tài tập trung nghiên cứu các tiêu chuẩn kiến trúc tham chiếu IoT, đưa ra
nguyên lý xây dựng và khuyến nghị tiêu chuẩn về kiến trúc tham chiếu cho IoT tại
Việt Nam.
Nội dung nghiên cứu và bố cục của đề tài:
- Phần Mở Đầu
- Chƣơng 1: Tổng quan về tiêu chuẩn kiến trúc tham chiếu IoT.
Tìm hiểu các định nghĩa, khái niệm về IoT của các tổ chức, đơn vị phát triển
công nghệ lớn trên thế giới. Các đặc điểm đặc trưng của các hệ thống IoT.
Nghiên cứu tổng quan về kiến trúc tham chiếu IoT, những yêu cầu chung,
các vấn đề và khía cạnh cần có của một kiến trúc tham chiếu IoT.
- Chƣơng 2: Nghiên cứu tình hình xây dựng tiêu chuẩn kiến trúc tham
chiếu IoT hiện nay.
Nghiên cứu, so sánh, đánh giá kiến trúc tham chiếu IoT của một số tổ chức,
đơn vị phát triển công nghệ trên thế giới: Microsoft Azure IoT RA, WSO2
IoT RA. Nghiên cứu tình hình phát triển IoT của các tổ chức, đơn vị và
doanh nghiệp ICT trong nước, đánh giá hiện trạng và nhu cầu chuẩn hóa về
kiến trúc tham chiếu cho IoT ở Việt Nam.
- Chƣơng 3: Khuyến nghị tiêu chuẩn kiến trúc tham chiếu cho IoT tại
Việt Nam.
Nghiên cứu, phân tích các yêu cầu chung, các khía cạnh của một kiến trúc
tham chiếu IoT, các tiêu chuẩn, quy chuẩn cần có đối với một kiến trúc tham
chiếu IoT, từ đó đề xuất nguyên lý xây dựng tiêu chuẩn kiến trúc tham chiếu
cho IoT. Xây dựng và khuyến nghị tiêu chuẩn kiến trúc tham chiếu cho IoT
tại Việt Nam.
- Kết luận
3
4
Tính phân tán: Các hệ thống IoT có thể bao phủ toàn bộ các tòa nhà, bao phủ khắp
các thành phố, và thậm chí bao phủ toàn cầu. Hiện nay, số lượng các thiết bị di
động đã chính thức vượt quá số người trên thế giới. Các thiết bị di động và mạng di
động là những ví dụ điển hình nhất cho tính phân tán của hệ thống IoT.
Mạng truyền thông đa dạng: Các hệ thống IoT hoạt động dựa vào khả năng trao đổi
các đơn vị thông tin trên nền tảng có cấu trúc từ các loại mạng khác nhau nhưng có
thể tương tác với nhau. Các Thiết bị truyền và nhận dữ liệu cũng như cần liên lạc
với các dịch vụ phần mềm có thể được đặt gần hoặc nhau. Các cổng giao tiếp được
sử dụng để kết nối các loại mạng khác nhau, thông thường là giữa các mạng liền kề
với mạng diện rộng.
Thời gian thực: Các hệ thống IoT thường hoạt động theo thời gian thực; dữ liệu
được truyền liên tục trong quá trình các sự kiện đang diễn ra và hệ thống cần phải
có phản hồi kịp thời đối với các sự kiện đó.
Tự mô tả: là đặc tính cần thiết cho khả năng kết hợp và tương tác giữa các hệ thống
IoT cũng như các thiết bị IoT. Tự mô tả đặc biệt rất có lợi trong những trường hợp
mà một hệ thống IoT cần phải kết nối với các hệ thống IoT khác, hoặc những
trường hợp mà một hệ thống IoT cần được mở rộng bằng cách bổ sung các thiết bị
IoT mới.
b. Các đặc tính dịch vụ của IoT
Các tính năng nhận diện nội dung: tính năng này tạo điều kiện thuận lợi cho việc
vận hành các chức năng phù hợp với hệ thống, chẳng hạn như định tuyến dữ liệu,
tốc độ phân phối dữ liệu, các tính năng bảo mật như mã hóa, dựa trên các yếu tố
như vị trí, chất lượng yêu cầu dịch vụ và độ nhạy cảm của dữ liệu.
Các tính năng nhận diện bối cảnh: là thuộc tính của một thiết bị, dịch vụ, hoặc hệ
thống IoT cho phép nó có thể giám sát môi trường hoạt động của mình cùng các sự
kiện trong môi trường đó để xác định các thông tin như khi nào, ở đâu hoặc theo
các hệ thống IoT. Các đặc điểm này của dữ liệu được đúc rút từ các hệ thống Big
Data. Các hệ thống IoT có thể tạo ra một lượng lớn dữ liệu từ nhiều vị trí địa lý
khác nhau. Dữ liệu có thể được tổng hợp tại các điểm tập trung hoặc có thể được
lưu trữ phân tán tại nhiều nơi.
Không đồng nhất: Một hệ thống IoT thường bao gồm tập hợp rất nhiều thành phần
cũng như các thực thể vật lý khác nhau, và chúng tương tác với nhau theo nhiều
cách khác nhau. Để có thể tận dụng đầy đủ tiềm năng của IoT thì đòi hỏi phải có sự
6
tương hợp giữa tất cả các thành phần cũng như hệ thống không đồng nhất bên trong
nó.
Mở rộng: Các hệ thống IoT bao gồm rất nhiều thành phần khác nhau như thiết bị,
mạng, dịch vụ, ứng dụng, người dùng, dữ liệu lưu trữ, dữ liệu truyền tải, các báo
cáo sự kiện. Khả năng mở rộng là đặc tính của một hệ thống cho phép nó tiếp tục
hoạt động hiệu quả khi quy mô của hệ thống, sự phức tạp của nó, hoặc khối lượng
công việc mà hệ thống thực hiện được tăng lên.
Tin cậy: Độ tin cậy của thiết bị, dữ liệu và dịch vụ là điều cực kỳ quan trọng đối với
các hệ thống IoT, đặc tính này nói về mức độ mà người sử dụng hoặc người đầu tư
tin tưởng rằng một sản phẩm hoặc hệ thống sẽ hoạt động đúng theo thiết kế.
1.2 Kiến trúc tham chiếu IoT.
1.2.1 Tổng quan
Kiến trúc tham chiếu IoT (IoT RA) là kiến trúc ở mức hệ thống mang tinh
khái quát chung, tổng quát cho các hệ thống IoT có sử dụng chung các miền. Do đó,
một kiến trúc hệ thống IoT đang được phát triển cho một ứng dụng hoặc dịch vụ
nhất định có thể tái sử dụng một số, hầu hết, hoặc tất cả các miền và thực thể trong
kiến trúc tham chiếu. Kiến trúc sư có thể chọn một vài miền và thực thể IoT RA nào
đó cho việc phát triển một kiến trúc ứng dụng hoặc dịch vụ IoT để tái sử dụng mà
cách cụ thể đối với các năng lực ứng dụng và dịch vụ mà một hệ thống IoT mục tiêu
cần đáp ứng. Cho dù các yêu cầu hệ thống có thể thay đổi từ một hệ thống IoT này
tới một hệ thống IoT khác nhưng IoT RA vẫn đảm bảo cung cấp nền tảng kiến trúc
chung cùng với các quy tắc và hướng dẫn giống nhau để IoT RA có thể được tái sử
dụng. Việc tuân theo các quy tắc và hướng dẫn chung do IoT RA đặt ra sẽ đảm bảo
việc phát triển nên các hệ thống IoT có thể hợp tác và tương tác với nhau.
1.2.2 Đối tượng và mục tiêu
Tiêu chuẩn về kiến trúc tham chiếu IoT cung cấp mô hình khái niệm (CM),
mô hình tham chiếu (RM) và kiến trúc tham chiếu (RA) từ các góc nhìn kiến trúc
khác nhau. IoT RA không chỉ phác thảo những điều cần thực hiện trong quá trình
xây dựng các hệ thống IoT dưới dạng mô tả kiến trúc tổng quan, mà còn chỉ ra cách
thức vận hành của các thành phần cũng như toàn bộ kiến trúc sẽ được xây dựng.
Tóm lại, IoT RA cung cấp các quy tắc và chỉ dẫn để phát triển kiến trúc hệ thống
IoT. Hình 1.1 cho chúng ta thấy cấu trúc của một IoT RA.
8
Hình 1.1: Cấu trúc của IoT RA
Kiến trúc tham chiếu IoT phục vụ các mục tiêu sau:
- Mô tả các đặc tính của các hệ thống IoT;
- Xác định các miền của hệ thống IoT;
- Mô tả CM, RM và các góc nhìn kiến trúc IoT;
- Mô tả khả năng tương tác của các thực thể của hệ thống IoT.
Mỗi hệ thống IoT đều có các yêu cầu hệ thống cụ thể cần được đáp ứng, và
các yêu cầu hệ thống cụ thể có thể khác nhau từ hệ thống IoT này sang hệ thống IoT
khác tùy thuộc vào mỗi nhóm người và(hoặc) miền sử dụng. IoT RA cung cấp các
phần chung làm tiền đề để tạo ra một kiến trúc hệ thống cụ thể.
IoT RA hỗ trợ các mục tiêu chuẩn hóa quan trọng sau đây:
trở thành một tiêu chuẩn quốc tế, nó sẽ là một tài liệu tham khảo chính thống cho
các thuật ngữ và các khái niệm về IoT. Các đặc tính của IoT được phân tích bao
gồm 33 điểm, và được gom thành chín nhóm. Mô hình khái niệm bao gồm một mô
hình tổng thể cho các khái niệm IoT (bức tranh tổng thể) cộng với 5 khái niệm quan
trọng của IoT: khái niệm về các miền, khái niệm về nhận dạng, khái niệm về dịch
vụ và truyền thông, khái niệm về người dùng IoT, và khái niệm về thiết bị IoT. Có
hai loại mô hình tham chiếu bao gồm: mô hình tham chiếu dựa trên thực tể và mô
hình tham chiếu dựa trên miền..
IIRA định nghĩa Internet công nghiệp là "internet của sự vật, máy móc, máy
tính và con người, cho phép thực hiện các hoạt động công nghiệp thông minh trong
đó có sử dụng các phân tích dữ liệu tiên tiến nhằm tạo ra các kết quả kinh doanh
10
chuyển đổi", và chỉ ra rằng "internet công nghiệp là sự hội tụ của hệ sinh thái công
nghiệp toàn cầu, quá trình tính toán và sản xuất tiên tiến, hệ thống cảm rộng khắp,
và kết nối mạng mọi lúc mọi nơi". Tài liệu này thừa nhận định nghĩa về "vạn vật kết
nối" của ISO, và chủ yếu tập trung vào các ứng dụng công nghiệp của IoT. IIRA đã
được xuất bản vào tháng 6 năm 2015. Nó bao gồm một sự mô tả ngắn gọn và toàn
diện về kiến trúc IoT từ đầu cuối tới đầu cuối cho nền công nghiệp Internet công
nghiệp. Tài liệu này cung cấp một định nghĩa về các thành phần cấu thành nền cùng
các giao diện IoT, với các yêu cầu chức năng và các công nghệ thực hiện. Nó được
xây dựng và được chứng thực dựa trên các kịch bản vận hành cốt lõi, và đã được
triển khai và thử nghiệm trong môi trường thí nghiệm của IIC. Mục tiêu trọng tâm
của IIRA là cung cấp và đảm bảo các đặc tính hệ thống đầu cuối then chốt là an
toàn, an ninh, tin cậy, riêng tư và khả năng phục hồi. Báo cáo kỹ thuật IIRA có hai
phần. Phần đầu tiên mô tả một số quan điểm và các miền chức năng cần thiết để
đánh giá hệ thống Internet công nghiệp. Phần thứ hai bao gồm sự phân tích về các
vấn đề trọng tâm của hệ thống, bao gồm cả sự phổ biến và đảm bảo các đặc điểm hệ
cũng làm đơn giản hóa việc phát triển ứng dụng và chuyển gánh nặng về khả năng
tương tác giữa các nền tảng cho các nhà phát triển nền tảng dựa trên việc sử dụng
siêu dữ liệu. Web vạn vật sử dụng khung mô tả tài nguyên (RDF) như là một ngôn
ngữ chuyển đổi cho siêu dữ liệu, đồng thời hỗ trợ phát hiện, tích hợp dịch vụ, và
đánh giá dựa trên các mô hình dịch vụ có tính ngữ nghĩa. Web vạn vật cung cấp một
khuôn khổ cho sự tương hợp giữa các hệ thống IoT, dựa trên các tiêu chuẩn liên nền
tảng, và sử dụng các khái niệm của World-Wide-Web. Hiện nay đã tồn tại một kiến
trúc nháp không chính thức, tính đến tháng 9 năm 2016, nhưng nó chưa được chính
thức hóa thành tài liệu về kiến trúc tham chiếu.
12
CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH XÂY DỰNG
CHUẨN KIẾN TRÚC THAM CHIẾU IOT HIỆN NAY
2.1 Nghiên cứu đánh giá, so sánh một số kiến trúc tham chiếu IoT trên
thế giới.
2.1.1 Kiến trúc tham chiếu IoT của Microsoft Azure Services
a) Kiến trúc tham chiếu của Microsoft Azure IoT
Hình 2.1 là một kiến trúc khái niệm ở mức cao của Microsoft Azure IoT.
Kiến trúc này gồm các dịch vụ nền tảng cốt lõi và các thành phần ở mức ứng dụng,
nó cung cấp các giải pháp xử lý cho một hệ thống IoT điển hình:
- Kết nối thiết bị
- Xử lý dữ liệu, phân tích và quản lý
- Biểu diễn và kết nối nghiệp vụ
Hình 2.1: Kiến trúc tham chiếu IoT của Microsoft Azure
Các thành phần kiến trúc:
Kết nối thiết bị: Cách thức kết nối thiết bị của Microsoft Azure IoT được thể hiện
bởi hình 2.2.
đăng ký thiết bị và các thông tin đăng ký của thiết bị sẽ được trỏ tới cơ sở dữ liệu
trạng thái của thiết bị.
Luồng dữ liệu và xử lý luồng: dữ liệu sau khi đi qua cổng kết nối sẽ vào đến đám
mây, luồng dữ liệu qua hệ thống được xử lý bởi các bộ chuyển dữ liệu và tác vụ
phân tích. Bộ chuyển dữ liệu có chức năng định tuyến dữ liệu mà không chuyển đổi
15
bất kỳ trạng thái nào của dữ liệu, trong khi các tác vụ phân tích thực hiện nhiệm vụ
xử lý các sự kiện phức tạp.
Luồng và các tác vụ điều khiển luồng của kiến trúc Microsoft Azure IoT
được thể hiện bởi hình 2.4:
Hình 2.4: Bộ xử lý luồng
Giải pháp UX: là một phần của giải pháp thực hiện truy câp và quản lý dữ liệu, lưu
trữ và phân tích thiết bị, phát hiện thiết bị thông qua các chức năng đăng ký và kiểm
soát các luồng công việc. Giải pháp UX có thể là một trang web nhưng cũng có thể
là một giao diện API với đồ họa dạng lưới trên thiết bị di động hoặc máy tính. Giải
pháp UX cho các hệ thống IoT thường bao gồm các dịch vụ định vị vật lý và trên
giao diện người dùng được cung cấp các tính năng kiếm soát và tích hợp.
Tích hợp hệ thống nghiệp vụ: là lớp có nhiệm vụ tích hợp môi trường IoT vào các
hệ thống nghiệp vụ cơ sở như CRM, ERP và các ứng dụng LOB. Điển hình là các
hệ thống nghiệp vụ về dịch vụ thanh toán, hỗ trợ khách hàng…
b) Đánh giá
Kiến trúc tham chiếu của Microsoft Azure IoT đưa ra một mô hình kiến trúc
cho các giải pháp IoT dựa trên nền tảng của Microsoft Azure (hệ thống đám mây
cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin của Microsoft). Mục đích của kiến trúc
này là cung cấp một tầm nhìn và hướng dẫn cho các khách hàng, đối tác của
- HTTP/HTTPS: đây là một giao thức phổ biến và có nhiều thư viện hỗ trợ.
- MQTT 3.1/3.1.1: là một giao thức được thiết kế để truyền qua TCP.
- CoAP: là một giao thức từ IETF được thiết kế để truyền qua UDP.
WSO2 lựa chọn sử dụng MQTT làm giao thức truyền thông mạng và giao thức
HTTP là lựa chọn thay thế.
Lớp tổ hợp/kênh: là lớp kiến trúc quan trọng trong việc tổng hợp và truyền thông
tin. Vai trò của chúng là:
- Hỗ trợ máy chủ HTTP và/hoặc truyền giao thức MQTT giữa các thiết bị;
- Có khả năng kết hợp và gộp thông tin được truyền từ các thiết bị khác nhau và
định tuyến tới một thiết bị cụ thể (có thể phải sử dụng Gateway);
- Có khả năng kết nối và chuyển đổi giữa các giao thức khác nhau.
Lớp xử lý và phân tích sự kiện: lớp này lấy các sự kiện từ các kênh và có khả năng
xử lý dữ liệu theo các sự kiện này. Điểm mấu chốt của lớp này là yêu cầu lưu trữ dữ
liệu và cơ sở dữ liệu. WSO2 khuyến cáo một số phương thức xử lý của lớp này như
sau:
- Dữ liệu được lưu ngay tại địa phương, sau đó xử lý các sự kiện tính toán theo
dạng map-reduce cho hàng loạt dữ liệu cùng lúc.
- Các sự kiện phức tạp được xử lý nhanh tại bộ nhớ trong để đảm bảo hiệu năng
trong thời gian thực và tự động và tự động xử lý trên dữ liệu của các thiết bị và
hệ thống khác nhau.
- Lớp này còn hỗ trợ nèn tảng xử lý các ứng dụng truyền thống như JavaBeans,
logic JAX-RS, PHP, Ruby hoặc Python.
18
Lớp truyền thông nội/ngoại: kiến trúc tham chiếu cần cung cấp một cách thức cho
các thiết bị để có thể giao tiếp ra bên ngoài hệ thống điều hướng thiết bị. Có ba cách
tiếp cận chính:
- Tạo các giao diện người dùng trên web và cổng có khả năng tương tác với các
cung cấp một kiến trúc tổng quan phía máy chủ, bao gồm cổng kết nối và một số
thành phần tham chiếu cho lớp thiết bị. Nền tảng WSO2 hỗ trợ triển khai dựa trên
các nội dung:
- Sử dụng trên các máy chủ truyền thống như: Linux, Windows, Solaris và AIX.
- Triển khai các dịch vụ đám mây công cộng như: Amazon EC2, Microsoft Azure
và Google Compute Engine.
- Phát triển điện toán đám mây trên các nền tảng gồm: OpenStack, Suse Cloud,
Eucalyptus, Amazon Virtual Private Cloud và Apache Stratos.
Kiến trúc tham chiếu cho IoT của WSO2 được mô tả khá đầy đủ, tuy nhiên
vẫn còn ở mức tổng quát và thiếu những quy chuẩn cụ thể để có thể sử dụng làm
một tiêu chuẩn về kiến trúc tham chiếu chung cho các hệ thống IoT.
2.2 Đánh giá hiện trạng và nhu cầu chuẩn hóa về kiến trúc tham chiếu
cho IoT ở Việt Nam.
2.2.1 Hiện trạng phát triển IoT tại Việt Nam
Tình hình phát triển IoT của các tổ chức, doanh nghiệp ICT Việt Nam
IoT đã tạo ra cuộc cách mạng công nghệ 4.0 trên thế giới và Việt Nam cũng
không nằm ngoài xu thế đó. Đã có một số ứng dụng IoT tạo ra sự ảnh hưởng và
thay đổi lớn trong xã hội Việt Nam, điển hình như Grap và Uber trong lĩnh vực giao
thông. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều lĩnh vực tiềm năng mà các ứng dụng IoT chưa
thể tiếp cận và tạo ra sự đột phá như nông nghiệp, y tế, nhà ở…
Rất nhiều các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị nghiên cứu và phát triển của
Việt Nam đã bước đầu hình thành nên những sản phẩm IoT của mình, nổi bật trong
số đó có thể kể đến như: nền tảng IoT Smart Connected Platform (SCP) của VNPT
trong phát triển thành phố thông minh (Smart City), Rogo Alfa của FPT trong phát
triển nhà ở thông minh (Smart House)…
IoT tại Việt Nam đang có một tiềm lực phát triển rất lớn, do vậy nó đã trở
thành xu hướng khởi nghiệp trong giới trẻ và cộng đồng đam mê công nghệ trong
một vài năm trở lại đây. Đã có rất nhiều hoạt động hỗ trợ và đẩy mạnh hoạt động