1
dịch tễ học
các bệnh truyền nhiễm
Mục tiêu bài học
Kết thúc bài học, sinh viên có khả năng:
1. Trình bầy đ-ợc định nghĩa và các khái
niệm cơ bản dịch tễ học bệnh truyền nhiễm.
2. Mô tả và giải thích đ-ợc 3 yếu tố trực tiếp
và 2 yếu tố gián tiếp trong quá trình lây
truyền các bệnh truyền nhiễm.
3. Nêu đ-ợc các điểm chủ yếu trong điều tra
và phòng chống dịch.
4. Trình bầy đ-ợc 4 nhóm bệnh truyền nhiễm.
Nhắc lại định nghĩa dịch tễ học
Là một môn khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số
mắc hoặc chết đối với các bệnh trạng cùng với các
yếu tố quyết định sự phân bố của các bệnh trạng đó.
Hai thành phần:
Phân bố tần số mắc, tần số chết:
Con ng-ời Không gian Thời gian.
Yếu tố quyết định sự phân bố:
Trực tiếp, gián tiếp
1. Giới thiệu
Bệnh truyền nhiễm là gì?
Là 1 bệnh gây ra do nhiễm 1 tác nhân gây
bệnh đặc hiệu hoặc các sản phẩm độc tố từ
1 ng-ời hoặc động vật bị bệnh sang vật chủ
cảm thụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Là 1 vấn đề sức khỏe quan trọng ở tất cả các
n-ớc, là bệnh có tỷ lệ mắc và chết cao, đặc
biệt ở các n-ớc đang phát triển.
2
Dịch tả ở London, tháng 8 và 9, năm 1854
0
20
40
60
80
100
120
140
160
Số ca mắc
19 21 23 25 27 29 31 2 4 6 8 10 12 14 16 18
Tháng 8
Tháng 9
Dịch sởi trẻ em ở đảo nhỏ biển Nam Hải
0
1
2
3
4
5
6
7
8
Số ca mắc
15 17 19 21 23 25 27 29 1 3 5 7 9 11 13 15 17 19
Ngày khởi phát ban sởi
Tháng 9 Tháng 10
Tất cả trẻ em đ-ợc
535000*
3. Quá trình lây nhiễm bệnh
Bệnh truyền nhiễm xảy ra do sự tác động
của các yếu tố: Tác nhân gây bệnh, quá
trình lan truyền và vật chủ. Phòng chống
bằng cách thay đổi 1 hay nhiều các thành
phần này. Tất cả các yếu tố đều bị ảnh
h-ởng bởi yếu tố môi tr-ờng.
Vai trò của dịch tễ học bệnh truyền nhiễm là
phải làm rõ quá trình lây nhiễm. Phải hiểu rõ
từng yếu tố trong quá trình lây truyền để áp
dụng và đánh giá biện pháp phòng chống.
Chuỗi mắt xích trong quá trình lây nhiễm
Ba mắt xích trực tiếp:
1. Nguồn bệnh (nguồn truyền nhiễm): Chứa
tác nhân gây bệnh gồm ng-ời hay động vật
2. Đ-ờng lây (đ-ờng truyền nhiễm):
3. Vật chủ (khối cảm thụ, khối cảm nhiễm)
Hai yếu tố gián tiếp:
1. Yếu tố thiên nhiên: Địa lý, thời tiết, khí hậu
2. Yếu tố xã hội: Văn hóa, tập quán sống, điều
kiện chăm sóc sức khỏe
3. Quá trình lây nhiễm bệnh (tiếp)
Mức biểu hiện nhiễm bệnh
Khi bị nhiễm bệnh, có thể có những biểu
hiện ảnh h-ởng khác nhau:
Không biểu hiện Nhẹ Nặng Tử vong
Không có triệu Biểu hiện lâm sàng với
chứng các triệu chứng / hội chứng
3. Quá trình lây nhiễm bệnh (tiếp)
Truyền bệnh qua vật dụng nh- thực phẩm ô
nhiễm, quần áo, gi-ờng chiếu, đồ dùng nấu ăn
Truyền bệnh qua véc tơ nh-: Côn trùng hay động
vật chứa mầm bệnh.
Truyền bệnh qua không khí: Gieo rắc tác nhân
gây bệnh từ nuớc bọt, hạt bụi
Phân biệt ph-ơng thức lan truyền rất quan trọng để
lựa chọn biện pháp can thiệp. Lan truyền trực tiếp có
thể cắt đứt bằng xử lý nguồn bệnh. Đối với lây truyền
gián tiếp phòng chống bằng nằm màn, thông gió,
đông lạnh thực phẩm, giảm tụ tập đông ng-ời, sử
dụng bơm tiêm vô khuẩn, 1 lần
3.2. Lan truyền bệnh
(Đ-ờng lây, đ-ờng truyền nhiễm)
Lan truyền trực tiếp Lan truyền gián tiếp
Sờ mó
Hôn hít
Giao hợp
Tiếp xúc khác (đẻ, thủ
thuật y tế, tiêm, bú mẹ)
Không khí, khoảng cách
ngắn (n-ớc bọt, ho, hắt hơi)
Truyền máu
Rau thai.
Vật dụng (thực phẩm
, n-ớc, khăn lau, đồ
dùng làm v-ờn )
Véc tơ (côn trùng,
động vật)
Không khí khoảng
Đóng vai trò chặt chẽ trong quá trình lây
truyền bệnh. Hai yếu tố gián tiếp:
1. Yếu tố tự nhiên: Địa lý, thời tiết, khí hậu.
Vệ sinh chung, nhiệt độ, ô nhiễm không khí,
chất l-ợng n-ớc sử dụng là những yếu tố
ảnh h-ởng đến tất cả giai đoạn trong chuỗi
mắt xích gây bệnh.
2. Yếu tố xã hội: Văn hóa, tập quán sống,
điều kiện chăm sóc sức khỏe, các yếu tố
kinh tế, xã hội có có vai trò quan trọng nh-:
mật độ dân số, sự nghèo đói, dân trí
6.1. điều tra dịch.
Mục đích: Xác định nguyên nhân và áp dụng
biện pháp phòng chống tốt nhất. điều tra bao
gồm đồng thời các b-ớc:
điều tra ban đầu,
Xác định ca bệnh,
Tập hợp và phân tích số liệu,
Thực hiện biện pháp phòng chống,
đánh giá kết quả và theo dõi.
6. điều tra và phòng chống dịch bệnh
6.1. điều tra dịch.
điều tra ban đầu gồm kiểm tra lại chẩn
đoán các ca nghi ngờ và xác định, từ đó hình
thành các giả thiết về nguồn lây bệnh, sự lan
rộng và lựa chọn can thiệp thích hợp.
điều tra dựa trên các báo cáo từ hệ thống
giám sát th-ờng xuyên của các cơ sở y tế.
Giám sát là một phần quan trọng trong
phòng chống bệnh dịch.
Tẩy uế
Điều trị
Chăm sóc, theo dõi
6. điều tra và phòng chống dịch (tiếp)
5
6.2. Phòng chống dịch
.
Đối với đ-ờng lây (đ-ờng truyền nhiễm):
Xử lý n-ớc, phân, đất,
Diệt trung gian truyền bệnh (véc tơ)
Tránh tiếp xúc nguồn lây
Vệ sinh cá nhân
Đối với vật chủ (khối cảm thụ)
Tiêm chủng (vắc xin)
Nâng cao sức đề kháng
Giáo dục truyền thông, nâng cao hiểu biết
6. điều tra và phòng chống dịch (tiếp)
6.2. Phòng chống dịch.
Một khi biện pháp can thiệp đ-ợc thực
hiện, phải tiếp tục công tác giám sát để
đảm bảo tính chấp nhận và hiệu quả biện
pháp. Có thể cần đến nghiên cứu dịch tễ
học và thực nghiệm trong la bô.
Ch-ơng trình tiêm chủng rất hiệu quả:
ví dụ ch-ơng trình thanh toán bại liệt vào
năm 2000 toàn cầu do WHO phát động.
6. điều tra và phòng chống dịch (tiếp)
6.2. Phòng chống dịch.
Vẫn còn nhiều thách thức trong nghiên cứu
dịch tễ học và biện pháp phòng chống đối
tác nhân gây bệnh. Bệnh có ở một số động vật.
Đ-ờng truyền: Tác nhân gây bệnh c- trú ở
đ-ờng hô hấp, bắn ra theo chất bài tiết đ-ờng
hô hấp, miệng, yếu tố truyền nhiễm là không
khí, vật dụng, hạt bụi
Các bệnh: đậu mùa, bạch hầu, ho gà, sởi,
viêm màng não tủy, cúm, thuỷ đậu, quai bị, lao
6
7. Phân lọai bệnh truyền nhiễm (tiếp)
7.3. Nhiễm khuẩn đ-ờng máu
Nguồn bệnh: Máu ng-ời, động vật chứa tác
nhân gây bệnh Bệnh ở ng-ời, và ở súc vật.
Đ-ờng truyền: Liên quan chặt chẽ với trung
gian (môi giới truyền bệnh). Các bệnh có trung
gian truyền bệnh khác nhau: Sốt rét, sốt xuất
huyết (muỗi), dịch hạch (bọ chét)
Các bệnh: Sốt phát ban, sốt hồi quy, giun chỉ,
viêm não nhật bản
7.4. Nhiễm khuẩn đ-ờng da, niêm mạc
Nguồn bệnh: Tác nhân gây bệnh c- trú trên
bề mặt da, niêm mạc. Bệnh có ở ng-ời, súc vật.
đ-ờng truyền: Có thể lây truyền trực tiếp
(đ-ờng tình dục, vết cắn. Lây truyền gián tiếp
qua các yếu tố truyền bệnh nh-: Quần áo chăn
màn, khăn mặt, bát đũa
Các bệnh: Hoa liễu, mắt hột, nấm, ghẻ, uốn
ván, bệnh than, dại, lở mồm long móng.
7. Phân lọai bệnh truyền nhiễm (tiếp)