DỊCH TỄ HỌC CÁC
BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG
TIÊU HÓA – TẢ
Bs. Lâm Thị Thu Phương
Mục tiêu học tập
Đặc điểm dịch tễ bệnh TH ?
TN gây bệnh & XN giúp chẩn đoán ?
Quá trình hình thành dịch ?
Biểu hiện lâm sàng ?
Cách phòng chống dịch ?
Tình hình chung
Trong vòng 10 năm trở lại đây: phần lớn các
BTN đã có xu hướng giảm đáng kể:
Tỷ lệ mắc và tử vong do bại liệt, thương hàn, lỵ
VN đã bảo vệ thành công thành quả thanh toán bại
liệt từ năm 2000 đến nay.
Sự gia tăng số mắc 1 số BTN nổi trội và tái nổi trội:
SXH,
HIV/AIDS, lao,
tiêu chảy , tả, sởi, dại,
…vẫn là vđề
YTCC nóng bỏng ở VN.
Tình hình chung (tt)
Tổn thương tại ruột non.
Nguồn truyền bệnh:
Người bệnh: thể nhẹ* (> 90% bn tả)
Người khỏi bệnh mang trùng: ngắn hạn
10-30 ngày vài tháng hoặc 1 năm
Người lành mang trùng: ng tiếp xúc với ng
bệnh (> 7 ngày)
Đường TN: phân, chất nôn.
Tác nhân gây bệnh (tt)
Shigella:
Pathogenesis of shigellosis in humans.
Tác nhân gây bệnh (tt)
Shigella:
Gây bệnh trên người & khỉ
Tính kháng acid tổn thương trực tràng.
10
2
– 10
3
where it can reside and may be detected
for months or years. G; S. Typhi can enter
into the bile duct and be shed sporadically,
potentially in high numbers into the
environment via the intestine.
Tác nhân gây bệnh (tt)
Tác nhân gây bệnh (tt)
Thương hàn: S. typhi, S. paratyphi A, B, C.
Sinh nội độc tố NT toàn thân, tổn thương đa cq
Nguồn TN:
Người bệnh: thải VK ở tất cả các gđ của bệnh
(tuần thứ 2-3 của bệnh)
Người khỏi bệnh mang trùng: dài hạn
2-3w 2-3 tháng nhiều năm, suốt đời.
Người lành mang trùng: thải ra 10
6
-10
9
vk/1gr
phân, > 1 năm sau khi tiếp xúc người bệnh
Đường TN: phân, chất nôn và nước tiểu
Campylobacter jejuni: Several
EIEC (Enteroinvasive E.coli)
EAEC (Enteroadherent E.coli)
EHEC (Enterohaemorrhagic E.coli)
Tác nhân gây bệnh (tt)
Tác nhân gây bệnh (tt)
Đường lây truyền duy nhất: tiêu hóa
Người bệnh thải virus: 10 ngày trước & 10
ngày sau triệu chứng đầu tiên của bệnh.
Đa số trẻ nhiễm không triệu chứng
Miễn dịch suốt đời
Tác nhân gây bệnh (tt)
Tác nhân gây bệnh (tt)
Tác nhân gây bệnh (tt)
Tác nhân gây bệnh (amip)
Ít gây thành dịch
Tuổi thường gặp: 20 -30
Vào ruột: thể không hoạt động thể hoạt động
(thể ăn hồng cầu) tổn thương niêm mạc ruột
(hồi manh tràng & ĐT lên)
Sang thương: ổ loét trên hẹp, đáy rộng và niêm
Thức ăn là yếu
tố TN duy nhất
Phân nhóm bệnh (tt)
Nguyên nhân: 4 nhóm
NT nhiễm độc thức ăn:
Salmonella (>10
6
vk) trứng
không được nấu chín, hoặc độc tố do vk sinh ra trong thức
ăn: tụ cầu vàng…
Tiêu chảy với HC lỵ:
Shigella, EIEC, EPEC, EHEC
HC TC không xâm nhập niêm mạc ruột
: tả, ETEC,…
Virus: Rotavirus,…
Quá trình truyền nhiễm
Nguồn truyền nhiễm
Đường truyền nhiễm
Khối cảm thụ