Các giải pháp hoàn thiện thông tin kế toán nhằm nâng cao ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KINH TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG NGUY
ỄN MAI THẢO
Chuyên ngành: K
Ế TOÁN
– KI
ỂM TOÁN
Mã s
ố :
60340301
LU
ẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.HCM NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KINH
T

TP. H
Ồ CHÍ MINH
TRƯƠNG NGUY
ỄN MAI THẢO
Chuyên ngành: K
Ế TOÁN
– KI
ỂM TOÁN
Mã s
ố :
60340301

ẫn
c
ủa
ngư
ời

ớng
d
ẫn
khoa h
ọc
c
ũng
như tham kh
ảo
các tài
li
ệu
có liên quan. Các ý ki
ến
đư
ợc
trình bày trong n
ội
dung đ

tài chưa đư
ợc
công b


góp ý
và đ
ộng
viên tôi hoàn thành lu
ận
văn này.
Quý Thầy, Cô giáo là giảng viên Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh đ
ã
gi
ảng
d
ạy
t

nh
ững
ki
ến
th
ức
cơ b
ản,
đ
ến
nh
ững
ki
ến
th

ết
l
ời
c
ảm
ơn
Trương Nguy
ễn Mai Thảo
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTĐNVSH : Báo cáo thay đổi nguồn vốn sở hữu
BCTN : Báo cáo thường niên
BQ : Bình quân
CTCP : Công ty cổ phần
CTĐC : Công ty đại chúng
CTCK : Công ty chứng khoán
CT TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
CP : Cổ phiếu
CK : Chứng khoán
CĐKT : Cân đối kế toán
CEO : Chief Excutive Officer : Giám đốc điều hành
CFO : Chief Financial Officer : Giám đốc tài chính
DN : Doanh nghiệp
KSNB : Kiểm soát nội bộP
LNST : Lợi nhuận sau thuế
LNTL : Lợi nhuận tích l
ũy
LNTTVLV : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

ột số
v
ấn đề chung về thị tr
ường chứng khoán
9
1.1.1. Khái ni
ệm và chức năng của thị trường chứng khoán
9
1.1.1.1. Khái ni
ệm thị trường chứng khoán
9
1.1.1.2. Phân lo
ại thị trường chứng khoán
9
1.1.1.3. Ch
ức năng của thị trường chứng khoán
11
1.1.2. Cơ c
ấu tổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán
13
1.1.2.1. Ch
ủ thể tham gia
13
1.1.2.2. Nguyên tắc hoạt động cơ bản của thị trường chứng khoán 17
1.1.2.3. Các y
ếu tố ảnh hưởng đế
n th
ị trường chứng khoán
18
1.2. Thông tin k

ững tác động của thôn
g tin k
ế toán đến hoạt động của TTCK
36
1.3. Công b
ố thông tin kế toán trong thị tr
ường chứng khoán ở một số quốc gia
và bài h
ọc c
ho Vi
ệt Nam
36
1.3.1. Nh
ững thông tin công bố trong báo cáo th
ường niên 10
-K đư
ợc sử dụng để
ra quy
ết định đầu tư trên TTCK Mỹ
36
1.3.2. Nh
ững thông tin công bố trong báo cáo tài chính được sử dụng để ra quyết
đ
ịnh đầu tư trên TTCK Trung Quốc
40
1.3.3. Bài h
ọc cho Việt Nam
44
2
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN

51
2.1.2.2. Tác đ
ộng tiêu cực
53
2.1.3. Cơ h
ội và thách thức
56
2.1.3.1. Cơ hội 56
2.1.3.2. Thách th
ức
57
2.2. H

th
ống thông tin kế toán công bố ở TTCK Việt Nam
57
2.2.1. Quy đ
ịnh pháp lý về công bố thông tin ở TTCK Việt Nam
57
2.2.1.1. Quy đ
ịnh chung
58
2.2.1.2. Công b
ố thông tin của công ty đại chúng
60
2.2.2. Th
ực trạng công bố thông tin kế toán tr
ên TTCK Vi
ệt Nam
62

3
2.3.1.2. Đối tượng khảo sát : 72
2.3.1.3. Th
ời gian, địa điểm khảo sát
73
2.3.1.4. B
ảng khảo sát
73
2.3.1.5. K
ết quả khảo sát
73
2.3.2. Đánh giá th
ực trạng ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định của
nhà đ
ầu t
ư trên TTCK V
i
ệt Nam
78
CHƯƠNG 3. CÁC GI
ẢI PHÁP HOÀN THIỆN THÔNG TIN KẾ TOÁN NHẰM
NÂNG CAO
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
C
ỦA
NHÀ Đ
ẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
83
3.1. Đ
ịnh hướng hoàn thiện

97
3.2.2.5. Gi
ải pháp tin học hóa công tác kế toán để
gi
ảm thiểu sai sót và cung
c
ấp thông tin kịp thời
98
3.2.3. Gi
ải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập
98
3.2.4. Hoàn thi
ện c
ơ chế giám sát để đảm bảo chất lượng và tính minh bạch của
TTKT công b

101
3.2.5. Gi
ải pháp về phía nhà đầu tư
103
3.2.5.1. Nâng cao trình
độ hiểu biết và kỹ năng đầu tư chứng khoán của NĐT

103
4
3.2.5.2. Có chiến lược đầu tư và kiên định theo mục tiêu, chiến lược của mình,
tr
ở th
ành nhà đầu tư chuyên nghiệp
104

Nam chưa phát triển bền vững như mong đợi. Có những lúc rất sôi động với sự
tham gia đông đảo của mọi người, mọi thành phần nhưng c
ũng có lúc ch
ứng kiến sự
tháo chạy của NĐT.
Chỉ số VN-Index trước giờ vẫn được xem như là một trong những nhân tố
chính để xác định xu hướng của thị trường. Các chuyên gia phân tích, chuyên gia
môi giới, các NĐT đều có thói quen tham khảo các ngưỡng cản, ngưỡng hỗ trợ kỹ
thuật c
ũng như xu th
ế của VN-Index trước khi đưa ra các chiến lược đầu tư. Tuy
nhiên, đến năm 2010, chỉ số VN-Index đ
ã không còn ph
ản ánh chính xác tình hình
chung trên sàn CK TPHCM, đ
ã x
ảy ra hiện tượng “xanh vỏ đỏ lòng” (chỉ số VN-
Index vẫn tăng trong khi giá phần lớn cổ phiếu lại giảm). Điều này làm hoang
mang, gây mất niềm tin của NĐT vào TTCK, từ đó làm cho khối lượng giao dịch
sụt giảm.
Sở d
ĩ
TTCK Việt Nam mới chỉ hơn 10 năm h
ình thành và phát tri
ển mà đ
ã
trải qua nhiều bước thăng trầm như vậy, không chỉ do ảnh hưởng bởi các yếu tố
kinh tế, chính trị xã hội mà phần lớn còn do các NĐT nhỏ lẻ chưa có đủ những kiến
thức, kinh nghiệm trong việc ra quyết định đầu tư của mình. Khi thị trường sôi động
thì tham gia đầu tư ồ ạt, hút tất cả nguồn vốn từ các thị trường khác vào kênh CK,

quyết định của NĐT trên TTCK, tác giả quyết định chọn đề tài: “ Các giải pháp
hoàn thiện nhằm nâng cao ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết định của
nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Nội dung chủ yếu của đề tài
nhằm nghiên cứu mức độ sử dụng TTKT để ra quyết định của NĐT trên TTCK Việt
Nam, tầm quan trọng của TTKT ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trên TTCK, từ đó
đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm giúp NĐT sử dụng TTKT cho quyết
định đầu tư ngày một hiệu quả hơn. Ngoài ra c
òn cung c
ấp thêm các giải pháp cho
các bên liên quan để giúp TTCK Việt Nam ngày một lành mạnh và phát triển bền
vững, thực hiện tốt các vai trò của mình
đ
ối với nền kinh tế.
2. M
ục ti
êu nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là nhằm đánh giá thực trạng ảnh hưởng của thông tin
kế toán đối với quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng
7
khoán Việt Nam, trên cơ sở nghiên cứu những lý luận có liên quan công bố trên thế
giới c
ũng nh
ư t
ại Việt Nam. Từ đó đưa ra các nhóm giải pháp nhằm nâng cao ảnh
hưởng của thông tin kế toán đến quyết định của nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam.
3. Đ

i tư
ợng v
à phạm vi nghiên cứu

ều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế
toán đến quyết định của nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam, trong đó có các luận văn
thạc sỹ kinh tế như: “Các giải pháp nâng cao tính hữu dụng của thông tin kế toán
đối với quá trình ra quyết định của nhà đầu tư trên TTCKVN” của thạc sỹ Võ Thị
Ánh Hồng (2008), “Các giải pháp hoàn thiện vấn đề công bố thông tin kế toán của
các DN niêm yến trên TTCKVN” của thạc sỹ Phạm Đức Tân (2009), “Thực trạng
và giải pháp nâng cao chất lượng thông tin kế toán trên TTCKVN” của thạc sỹ
Nguyễn Chí Công (2010) và “Các giải pháp nâng cao tính hữu dụng của thông tin
kế toán trong quá trình ra quyết định của nhà đầu tư trên TTCK VN” của thạc sỹ
8
Văn Hải Ngọc (2011). Điểm chung của các công trình nghiên cứu là đã tập trung
nêu được các đặc điểm chất lượng của BCTC, thực trạng công bố thông tin trên
TTCK Việt Nam từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện. Tuy nhiên, ở một số đề
tài phần lý thuyết về thị trường chứng khoán được trình bày ch
ưa r
õ, t
ừ đó chưa làm
bật lên được đặc thù của thông tin kế toán trên TTCK. Các giải pháp đưa ra c
ũng
còn s
ơ sài, có bài ch
ỉ là những gạch đầu dòng. Ngoài ra, ngày 1.6.2012 là ngày bắt
đầu áp dụng thông tư 52/2012/BTC-TT thay thế cho các quy định trước đây về công
bố thông tin kế toán. Do đó, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Các giải pháp hoàn
thiện thông tin kế toán nhằm nâng cao ảnh hưởng của thông tin kế toán đến quyết
định của NĐT trên TTCK Việt Nam”. Một mặt, đề tài nhằm nghiên cứu, tiếp cận
những góc nhìn khác mà ch
ưa đư
ợc đề cập ở các luận văn trước hoặc nghiên cứu
sâu hơn để tăng giá trị khoa học cho đề tài. Mặt khác, với quy định mới về công bố


ẢNH H
ƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐỐI VỚI QUYẾT
Đ
ỊNH CỦA NH
À ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1. M
ột số vấn đề chung về thị trường chứng khoán
1.1.1. Khái ni
ệm và chức năng của thị trường chứng khoán
1.1.1.1. Khái ni
ệm thị trường c
h
ứng khoán
TTCK là một thị trường mà ở nơi đó người ta mua bán, chuyển nhượng, trao
đổi chứng khoán nhằm mục đích kiếm lời.
1.1.1.2. Phân lo
ại thị tr
ường chứng khoán
Cấu trúc của TTCK có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Thông thường, ta có thể xem xét ba tiêu thức cơ bản là phân loại theo hàng hoá,
phân loại theo hình thức tổ chức của thị trường và phân loại theo quá trình luân
chuyển vốn.
a. Phân loại theo hàng hoá của TTCK
Căn cứ vào các loại hàng hóa được giao dịch trên thị trường, người ta có thể
phân TTCK thành thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu và thị trường các công
cụ phái sinh.
- Thị trường trái phiếu: là thị trường mà hàng hoá được giao dịch trao đổi,
mua bán là các loại trái phiếu.
- Thị trường cổ phiếu là thị trường mà hàng hoá được giao dịch trao đổi,

ường sơ cấp là
nơi cung c
ấp vốn cho nh
à phát hành. Thông qua việc
phát hành CK, các nhà phát hành có thêm ngu
ồn vốn để
tái đ
ầu tư vào
s
ản xuất và nền kinh
t
ế, gia tăng khả năng tiêu dùng,
giải quyết đ
ược tình
tr
ạng mất cân đối cung cầu vốn
.
Th
ị tr
ường thứ cấp
- Th
ị trường thứ cấp là
nơi giao d
ịch mua bán, trao đổi những
CK đ
ã được
phát hành nh
ằm mục đích kiếm lời,
nh
ằm

ản
cho các
CK t
ạo điều kiện cho việc thay đổi thời hạn của vốn, từ vốn ngắn hạn
sang trung và dài h
ạn đồng thời tạo điều kiện cho việc phân phối vốn một
cách hi
ệu quả.
- Thị trường thứ cấp xác định giá của CK đãđược p hát hành trên thị trường
sơ c
ấp
nên đư
ợc xem l
à th
ị tr
ường định giá các công ty. Thông qua việc
xác đ
ịnh giá, thị trường thứ cấp cung cấp một danh mục chi phí vốn
tương
ứng với các mức độ rủi ro khác nhau của từng ph
ương án đầu tư,
t
ạo cơ sở tham chiếu cho các nhà phát hành cũng như các
NĐT trên th

trư
ờng s
ơ cấp. Vốn sẽ được chuyển tới những công ty nào làm ăn có hiệu
qu
ả cao nhất, qua đó làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội.

à đầu tư
TTCK tạo ra cơ hội thuận tiện khuyến khích mọi người dân tiết kiệm và biết
cách sử dụng tiền tiết kiệm một cách tích cực, mang lại hiệu quả qua việc đầu tư
vào các loại CK. Khả năng sinh lời của các loại CK tạo ra mong muốn tiết kiệm để
đưa tiền vào đầu tư. Mỗi người trong xã hội chỉ có một số tiền tiết kiệm nhỏ,
nhưng tổng số tiền tiết kiệm của cả xã hội sẽ là rất lớn. Mặt khác, mặc dù trong xã
12
hội cũng tồn tại các quỹ tiền tệ tập trung như ngân hàng đầu tư, NHTM, quỹ bảo
hiểm…với cùng mục đích khuyến khích tiết kiệm, nhưng các quỹ này c
ũng ch

phát huy hết tác dụng của nó khi có một TTCK tồn tại song hành với nó.
c. Cung c
ấp môi tr
ường đầu tư và tạo tính thanh khoản cho
CK
T
ừ khi TTCK ra đời, công chúng có thêm một công cụ đầu tư mới, đa dạng
và phong phú hơn. Các lo
ại CK tr
ên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn
và đ
ộ rủi ro, vì thế cho phép các NĐT có thể lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với
kh
ả năng, mục tiêu và
s
ở thích của mình.
Bên c
ạnh đó, nhờ có TTCK mà các
CK có kh

ạt động của
DN, m
ức độ k
ì vọng
c
ủa NĐT v
ào DN. Do đó, với
s
ức ép th
ường
xuyên của thị trường, với quyền tự do lựa chọn mua CK của NĐT đòi hỏi các nhà
qu
ản lý DN phải
tìm m
ọi cách
tính toán, nâng cao hi
ệu quả
ho
ạt động kinh doanh
.
T
ừ đó, tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâ
ng cao hi
ệu quả sử
d
ụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới v
à nâng cao chất lượng sản phẩm.
e. T
ạo môi trường giúp
chính ph

c
ũng có thể sử dụng một số chính sách, biện
13
pháp tác động vào TTCK nhằm định hướn g đầu tư, đảm bảo cho sự phát triển cân
đ
ối của nền kinh tế.
1.1.2. Cơ c
ấu tổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán
1.1.2.1. Ch
ủ thể tham gia
Trên TTCK có nhiều loại chủ thể tham gia hoạt động theo nhiều mục đích
khác nhau như nhà phát hành, NĐT, các tổ chức kinh doanh trên TTCK, SGDCK và
các tổ chức có liên quan.
a. Nhà phát hành
Chủ thể phát hành là người cung cấp các CK - hàng hoá của TTCK. Các chủ
thể phát hành bao gồm: chính phủ, các DN và một số tổ chức khác như Quỹ đầu
tư,…
Chính phủ: là chủ thể phát hành trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình, tín
phiếu kho bạc nhằm mục đích tìm vốn tài trợ cho những công trình lớn thuộc
cơ sở hạ tầng, phát triển sự nghiệp văn hoá giáo dục, y tế, hoặc bù đắp thiếu
hụt ngân sách nhà nước. Ngoài ra còn có các trái phiếu do chính quyền địa
phương phát hành nhằm vay nợ, nhằm huy động vốn phát triển kinh tế - xã
hội của bản thân địa phương.
Công ty cồ phần: là chủ thể phát hành các cổ phiếu hoặc trái phiếu DN để
tìm vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Quỹ đầu tư: là những tổ chức đầu tư chuyên nghiệp, được hình thành bằng
vốn góp của các NĐT để tiến hành đầu tư vào CK và các loại hình
đ
ầu tư
khác. Mục đích thành lập quỹ đầu tư là tập hợp và thu hút những NĐT nhỏ,

NĐT có tổ chức là các định chế đầu tư, thường xuyên mua bán CK với số
lượng lớn trên thị trường. Một số NĐT chuyên nghiệp chính trên TTCK là các
NHTM, công ty CK, công ty đầu tư, các công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ, các quỹ
bảo hiểm xã hội khác. Đầu tư thông qua các tổ chức đầu tư có ưu điểm là có thể đa
dạng hoá danh mục đầu tư và các quyết định đầu tư được thực hiện bởi các chuyên
gia có chuyên môn và có kinh nghiệm.
󽟽 Công ty ch
ứng khoán
CTCK là CTCP hoặc CTTNHH hoạt động trong l
ĩnh v
ực CK. Đó là những
tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán kinh tế độc lập. Tùy
theo vốn điều lệ và đăng k
ý kinh doanh mà m
ột công ty có thể thực hiện một hoặc
một số nghiệp vụ kinh doanh CK như môi giới CK, tự doanh, quản lý danh mục đầu
tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư và lưu ký CK.
󽟽 Các ngân hàng thương mại
Tại một số nước, các NHTM có thể sử dụng vốn tự có để làm tăng và đa
dạng hoá lợi nhuận thông qua đầu tư vào các CK. Tuy nhiên, các ngân hàng chỉ
được đầu tư vào CK trong những giới hạn nhất định để bảo vệ ngân hàng trước
những biến động của giá CK. Một số nước cho phép NHTM thành lập công ty con
độc lập để kinh doanh CK và thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.
15
c. Cơ quan qu
ản lý và giám sát các hoạt động của
th
ị trường
ch
ứng khoán

chính phủ hoàn toàn dựa vào tổ chức tự quản độc lập (tổ chức phi lợi nhuận, độc lập
1
/>124091038/Rendered/PDF/WPS5542.pdf
16
với các SGDCK, với tổ chức tham gia hoạt động trên thị trường cũng như không có
những hoạt động đáng kể trên thị trường) để quản lý thị trường thay vì dựa vào
SGDCK. Có thể kể các nước đi theo mô h
ình này như Cananda
( IIROC & MFDA),
Nhật Bản (JSDA), Hàn Quốc (KOFIA), Mỹ (FINRA và NFA) và Colombia
(AMW),
d. Các t
ổ chức có li
ên quan đến
th
ị tr
ường
CK
Ngoài các chủ thể trên, TTCK còn có các tổ chức quan trọng khác có liên
quan đến quá trình tổ chức và hoạt động của TTCK như SGDCK; Hiệp hội các nhà
kinh doanh CK; Tổ chức lưu k
ý và thanh toán bù tr
ừ CK; các công ty đánh giá hệ số
tín nhiệm.
Sở giao dịch chứng khoán
SGDCK thực hiện vận hành thị trường thông qua bộ máy tổ chức bao gồm
nhiều bộ phận khác nhau phục vụ cho các hoạt động giao dịch trên SGD. Ngoài ra,
SGD c
ũng ban hành nh
ững quy định điều chỉnh các hoạt động giao dịch CK trên

ộng đến hoạt động kinh doanh
CK.
T
ổ chức l
ưu ký và
thanh toán bù tr

ch
ứng khoán
17
Là tổ chức nhận lưu giữ các CK và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ
cho các giao dịch CK.
Công ty đánh giá h
ệ số tín nhiệm
Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh
giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi
đúng th
ời hạn và theo những điều
khoản đ
ã cam k
ết của công ty phát hành đối với một đợt phát hành cụ thể. Các mức
hệ số tín nhiệm vì thế thường được gắn cho một đợt phát hành, chứ không phải cho
công ty. Vì thế, một công ty phát hành có thể mang nhiều mức hệ số tín nhiệm cho
các phát hành nợ của nó.
Hệ số tín nhiệm được biểu hiện bằng các chữ cái hay chữ số, tùy theo quy
định của từng công ty xếp hạng. Ví dụ: theo hệ thống xếp hạng của Mooody’s sẽ có
các hệ số tín nhiệm được ký hiệu là Aaa, Aa1, Baa1, B1; theo hệ thống xếp hạng
của S&P, có các mức xếp hạng AAA, AA+, AA, AA-, A+, A
Các NĐT có thể dựa vào các hệ số tín nhiệm do các công ty đánh giá hệ số
tín nhiệm cung cấp để cân nhắc đưa ra quyết định đầu tư của mình.

ực tiếp đấu giá.
- Đ
ấu giá tự động l
à việc các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới đuợc nhập
vào h
ệ thống máy chủ của
SGDCK. H
ệ thống máy chủ này sẽ xác định
m
ức giá sao cho tại mức giá này,
CK giao d
ịch vớ
i kh
ối luợng cao nhất.
Nguyên t
ắc công kh
ai
Tất cả các hoạt động trên thị truờng CK đều phải đảm bảo tính công khai.
SGDCK công bố các thông tin về giao dịch CK trên thị trường. Các tổ chức niêm
yết công bố công khai các thông tin tài chính định kỳ hàng năm của công ty, các sự
kiện bất thuờng xảy ra đối với công ty, việc nắm giữ cổ phiếu của giám đốc, nguời
quản lý, cổ đông đa số. Các thông tin càng được công bố công khai minh bạch, thì
càng thu hút đuợc NĐT tham gia vào TTCK.
Các nguyên tắc trên đây nhằm đảm bảo cho giá cả CK đuợc hình thành một
cách thống nhất, công bằng cho tất cả các bên giao dịch. Do đó, ở hầu hết các nuớc
trên thế giới hiện nay, mỗi nước chỉ có một SGDCK duy nhất (tuy nhiên, người dân
mọi miền đất nuớc đều có thể tiếp cận thị trường thông qua các phòng giao dịch của
công ty CK mở tới các điểm dân cư).
Một số nước khác còn tồn tại vài SGDCK do lịch sử để lại thì
đ

ệm của
các bên tham gia thị trường.
Văn hóa x
ã hội
Các yếu tố về văn hoá x
ã h
ội c
ũng góp ph
ần tác động đến TTCK, ví dụ như
tâm lý đầu tư theo bầy đàn hay tâm lý đón nhận rủi ro để nhận được lợi nhuận cao
c
ũng
ảnh hưởng đến TTCK.
b. Các y
ếu tố kinh tế
Ngoài các yếu tố phi kinh tế kể trên, thì các yếu tố kinh tế c
ũng là nhân t

quan trọng ảnh hưởng đến TTCK. Có thể kể đến các nhân tố sau :
T
ỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái có tác động đến TTCK trên cả 2 góc độ, là môi trường tài
chính nói chung và bản thân hoạt động kinh doanh của DN nói riêng, đặc biệt là
những DN hoạt động trong l
ĩnh v
ực xuất nhập khẩu.
Khi tỷ giá tăng cao, đồng tiền nội tệ bị mất giá, sẽ làm giảm sức hấp dẫn của
TTCK, những NĐT nước ngoài kì vọng đồng tiền trong tương lai tiếp tục mất giá,
họ rút tiền ra khỏi TTCK. Nhưng ngược lại, tỷ giá tăng lại giúp các DN xuất khẩu
có lợi, điều này giúp cho cổ phiếu của các công ty trở nên hấp dẫn, thu hút sức mua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status