MỤC LỤC
1
- -
LỜI CẢM ƠN.
Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Tưởng Thị Hội, người đã
luôn quan tâm, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trong Viện Khoa học và Công nghệ Môi
trường, đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện để em có thể thực hiện luận văn này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã bên cạnh ủng hộ và
động viên em trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2014
Học viên
Hà Hữu Tùng
2
- -
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả. Các số liệu nghiên
cứu trong luận văn là trung thực. Những tài liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc
và trích dẫn rõ ràng.
Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2014
Học viên
Hà Hữu Tùng
3
- -
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BYT : Bộ Y tế
CBVL : Cân bằng vật liệu
EU : Liên minh Châu Âu
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
PVC
Đề xuất được các biện pháp giảm thiểu chất thải, tiết kiệm nguyên liệu, năng
lượng cho công ty cổ phần Giầy Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
c. Tóm tắt cô đọng nội dung chính và đóng góp mới của tác giả
Phần mở đầu
Chương 1. Tổng quan về ngành da giầy, những vấn đề về môi trường đối với
ngành sản xuất da giầy trên thế giới và Việt Nam.
Chương 2. Tiến hành kiểm toán chất thải đối với công ty cổ phần Giầy Vĩnh
Yên - Vĩnh Phúc.
7
- -
Tìm hiểu quy trình sản xuất và tiến hành các bước kiểm toán chất thải của công
ty |Cổ phần giày Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc. Lập Cân bằng vật chất cho từng quá trình sản
xuất, đưa ra các số liệu cụ thể.
Chương 3. Đề xuất và xây dựng các giải pháp giảm thiểu, xử lý chất thải, tính
toán chi phí và đánh giá các lợi ích.
Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tại nguồn, tái sử dụng, tái chế chất thải, giảm ô
nhiễm do chất thải phát sinh. Tính toán và phân tích các chi phí và lợi ích khi áp dụng
các giải pháp giảm thiểu, xử lý chất thải.
Kết luận và kiến nghị
d. Các phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu;
Phương pháp khảo sát thực tế, đo đạc, lấy mẫu và phân tích;
Phương pháp thực nghiệm;
Phương pháp thống kê và xử lý số liệu;
Phương pháp phỏng vấn.
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DA GIÀY, NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG
8
- -
ĐỐI VỚI NGÀNH SẢN XUẤT DA GIÀY TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Indonexia 350,0 234,9 1,49
9
- -
Nguồn: FDRA, 2010
Theo bảng 1.1 cho thấy khuynh hướng thị trường Châu Á là rộng lớn nhất và
trong đó Trung Quốc là nước sản xuất cũng là nước có mức tiêu thụ giày dép nhiều
nhất do dân số lớn trên thế giới. Tuy nhiên, Mỹ là nước có mức tiêu thụ giày dép trung
bình cao nhất là 6,68 đôi/người/năm.
* Châu Âu (EU)
Trong số các nước thuộc EU thì Italia là nước đứng đầu về sản xuất giầy dép,
hàng năm Italia chiếm khoảng 50% tổng sản lượng sản xuất của EU và trên 50% xuất
khẩu ra ngoài EU. Tây Ban Nha là nhà sản xuất đứng thứ 2 chiếm 17%; tiếp đó là Pháp
14%, Bồ Đào Nha và Anh 10%, Đức 4%.
Xu hướng sử dụng nhiều loại giày dép nhập khẩu giá rẻ hơn từ Trung Quốc và
Việt Nam với vật liệu không phải da thuộc như nylon, PVC, sợi, vải đang được người
tiêu dùng ưa chuộng.
EU là khu vực thị trường dẫn đầu về nhập khẩu giầy dép của Việt Nam với kim
ngạch đạt 2,65 tỷ USD.
* Mỹ
Mỹ là thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 sau EU, mức tiêu thụ bình quân lớn nhất
trên thế giới với 6,68 đôi/người/năm(năm 2008).
* Các nước Châu Á
Những năm cuối của thập kỷ 80 và đầu những năm của thập kỷ 90, do mức độ
công nghiệp hóa ngày càng cao tại các nước công nghiệp mới, công nghiệp giày dép lại
tiếp tục có sự chuyển dịch sang các nước đang phát triển như: Trung Quốc, Inđonesia,
Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan, Việt Nam và đặc biệt từ đầu năm 1990 đến nay thì khu
vực Châu Á chiếm thị phần xuất khẩu quan trọng đối với thị trường giày dép thế giới
do những lợi thế về giá nhân công rẻ tại các nước này. Sản xuất ngày càng phát triển,
10
- -
hàng xuất khẩu cho các nhãn hiệu và các nhà bán lẻ lớn trên thế giới, tuy nhiên ở cấp
độ nhỏ và ít ổn định hơn so với các đơn vị có vốn nước ngoài. Hệ thống thiết bị, công
nghệ ở mức trung bình bán tự động và cơ khí, mức độ sử dụng lao động phổ thông còn
cao, do đó năng suất lao động chưa được cải thiện.
- Nhóm các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, thủ công: có công nghệ sản xuất đơn giản,
chủ yếu cung ứng cho thị trường nội địa các sản phẩm có mẫu mã nghèo nàn. Nhóm
này chưa có khả năng xuất khẩu.
* Tình hình xuất khẩu ngành da giầy Việt Nam
Số liệu Thống kê Hải quan cho thấy trong năm 2012 xuất khẩu nhóm hàng này
xác lập ngưỡng kỷ lục đạt 7,26 tỷ USD
Biểu đồ 1: Kim ngạch và tốc độ tăng giảm xuất khẩu giầy dép của Việt Nam
giai đoạn năm 2006-2012
Nguồn: Hiệp hội da giầy Việt Nam LAFASO
Từ nhiều năm qua, hàng giày dép của Việt Nam xuất khẩu chủ yếu theo phương
thức nhận nguyên liệu gia công cho thương nhân nước ngoài (xuất gia công) và xuất
hàng sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu (xuất sản xuất xuất khẩu) . Số liệu của Tổng
cục Hải quan cho thấy trong năm 2012 tỷ trọng hai loại hình này chiếm hơn 97% trong
12
- -
tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; trong đó, xuất theo hình thức gia
công chiếm 52,7%, xuất theo hình thức sản xuất xuất khẩu chiếm 44,6%.
Cũng theo số liệu Thống kê Hải quan nhiều năm qua cho thấy, do tính thời vụ
chu kỳ xuất khẩu của giày dép Việt Nam thường có tăng trưởng mạnh vào các tháng
5,6,7, 11 và 12; giảm sâu ở các tháng 2 và 9 hàng năm. Tháng 12 có kim ngạch đạt
mức kỷ lục với gần 740 triệu USD trong năm 2012, ngược lại tháng 9 kim ngạch thấp
nhất trong năm với 462 triệu USD.
Nếu phân theo loại hình kinh tế thì từ nhiều năm qua, xuất khẩu giày dép của
khối các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm tỷ trọng lớn trên
70% trong tổng kim ngạch xuất khẩu giầy dép của cả nước.
Bảng 1.2: Xuất khẩu hàng giày dép sang một số thị trường chính năm 2011
64.03); giày dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da tổng hợp và mũ
giầy bằng nguyên liệu dệt (HS 64.04).
Bảng 1.3: Cơ cấu xuất khẩu hàng giày dép của Việt Nam năm 2012 theo mã HS
STT Mã HS
Trị giá
(Triệu USD)
Tỷ trọng (%)
1 6402 1.733 23,9
2 6403 3.245 44,7
3 6404 2.153 29,7
4 6405 122 1,7
5 HS khác 9 0,1
Tổng cộng 7.262 100,0
Nguồn: Hiệp hội LAFASO - Hiệp hội da giầy Việt Nam
* Thực trạng về nguồn nhân lực, nguyên phụ liệu sản xuất
- Về nguồn nhân lực:
Năm 2011, số lao động sử dụng trong ngành da giày gần 700.000 người trong
đó lao động nữ chiếm tỷ lệ trên 80%. Do sản xuất tập trung ở các khu vực như Tp.
HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Hải Phòng, nên phần lớn lao động của ngành
da giày là nhập cư với tỷ lệ giao động từ 75% đến 85%. Tuy vậy, tay nghề của người
lao động Việt Nam chưa cao, phần lớn chỉ được đào tạo kèm cặp trong thời gian ngắn
và thực hành trên dây truyền sản xuất. Đội ngũ kỹ thuật viên, quản trị doanh nghiệp,
điều hành sản xuất kinh doanh còn rất thiếu và ít kinh nghiệm.
- Về nguyên vật liệu, phụ liệu ngành da giày
Khả năng cung ứng nguyên phụ liệu cho ngành da giày trong nước cho ngành
da giày nước ta còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu, các công ty cung ứng nước ngoài.
14
- -
+ Về thuộc da: Hiện nay theo thống kê của hiệp hội Lafaso, có 42 cơ sở thuộc
da tuy nhiên đều là công ty liên doanh và công ty có vốn 100%nước ngoài. Theo báo
góp phần quan trọng giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, song hiệu quả đạt
thấp.
Đây là cơ hội để các doanh nghiệp da giày tập dượt, làm quen với cách làm ăn
trên thị trường quốc tế, từ việc tiếp nhận nguyên phụ liệu, gia công sản xuất, tiến độ
giao hàng để tiến tới hình thức xuất khẩu sản phẩm cao hơn.
- Những khó khăn
Đối với ngành da giày, việc tạo ra uy tín của sản phẩm để từng bước tìm được
chỗ đứng trên thị trường quốc tế là rất quan trọng. Uy tín của sản phẩm được biểu hiện
bằng nhãn hiệu hàng hóa. Nó biểu hiện ra bên ngoài là kiểu cách, mẫu mốt và ẩn chứa
bên trong là chất lượng sản phẩm.
Thực tế cho thấy, hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có cả Việt Nam
đã có một khối lượng sản phẩm không nhỏ được xuất khẩu theo phương thức mua
nguyên liệu bán thành phẩm, nhưng các sản phẩm đó vẫn phải dùng nhãn của hàng
nước ngoài.
Điểm bất lợi lớn nhất của ngành da giày là quá trình thực hiện phương thức gia
công quá dài, nên phụ thuộc hoàn toàn vào trung gian thương mại và khách hàng nước
ngoài trong việc tiếp thị sản phẩm, xây dựng thị trường, mẫu sản phẩm, nguyên liệu, kể
cả tiến độ giao nguyên liệu của khách hàng, do đó các doanh nghiệp này gặp không ít
khó khăn, thường bị ép giá gia công. Thu nhập của nhân công ngành giày vì thế ngày
càng giảm. Nhiều lao động đã chuyển sang ngành khác, điểu này ảnh hưởng đến năng
suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến thời gian giao hàng đúng thời hạn.
Sản phẩm giày dép của chúng ta đã xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới, nhưng
phần lớn vẫn chỉ là giày thể thao, giày vải làm theo đơn đặt hàng của nước ngoài, còn
thị phần giày da thời trang hầu như bỏ ngỏ, nếu không nói là “đầu hàng” trước giá cả.
16
- -
Ngoài những vấn đề nêu trên, vấn đề quan trọng nhất của ngành này là hiện nay
vẫn chưa chủ động được nguồn nguyên liệu. Từ đó, dẫn đến tỉ lệ nhập khẩu nguyên
liệu của ngành rất cao.
Ngành da giày hiện nay rất cần một chính sách thông thoáng, bình đẳng thật sự
- -
QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIÀY HOÀN CHỈNH
Nguyên liệu: da, giả da, vải, keo dán, phụ liệu, cao su…
Cắt, chặt
Cao su, phụ gia
Bồi vải, may, dán keo, đục lỗ….
Hoàn chỉnh mũ giày
Trộn, làm lạnh, chặt
Cán luyện
Làm lạnh, chặt tấm, ép
Kiểm hóa, đế giày thành phẩm
Da thật, da giả, vải…
Quy trình sản xuất mũ giày
Quy trình sản xuất đế giày
Bôi keo lần 1
Gò mũi, hông, hậu
Bôi keo lần 2
Dán, ép
Làm lạnh đột ngột
Vệ sinh, KCS, đóng gói
Kho thành phẩm
19
- -
1.2.2 Các vấn đề môi trường trong ngành sản xuất da giày
Ngành da giày là một trong những ngành mũi nhọn ở Việt Nam. Đây được coi là
ngành thu hút nhiều lao động phổ thông, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao
động đặc biệt là phụ nữ nông thôn do không đòi hỏi tay nghề, kỹ thuật cao.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm mà ngành da giày mang lại, thì đây cũng là
ngành sản xuất tạo ra lượng chất thải lớn ra môi trường. Đặc biệt, ngành da giày ở
nước ta chủ yếu là gia công nên việc tiếp xúc trực tiếp của người lao động với các hóa
Bộ phận sản xuất mũ
giày
- Cắt, chặt nguyên
liệu
- Tiếng ồn
- CTR: bavia thừa, vải vụn, da vụn…
- May, đính, bồi vải,
cắt mép…
- Tiếng ồn từ máy may
- Hơi dung môi hữu cơ…từ dán keo, hóa chất tẩy
- CTR: chỉ thừa, vải thừa, da vụn thừa…
4
Bộ phận sản xuất đế
giày
- Trộn nguyên liệu,
làm lạnh, chặt tấm
- Tiếng ồn: từ máy trộn
- Bụi
- CTR: cao su, phụ gia rơi vãi,
- Cán luyện - Tiếng ồn
- Bụi
- Làm lạnh, cắt,
mài,ép đế
- Tiếng ồn
- CTR
5
Bộ phận hoàn chỉnh
giày
- Bôi keo lần 1, sấy - Hơi dung môi hữu cơ, hơi xăng
- Nhiệt
22
- -
CHƯƠNG II
TIẾN HÀNH KIỂM TOÁN CHẤT THẢI ĐỐI VỚI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC
2.1 Quy trình kiểm toán chất thải và lợi ích của kiểm toán chất thải
2.1.1 Quy trình kiểm toán chất thải
* Khái niệm
Cùng với sản xuất sạch hơn, kiểm toán chất thải là công cụ quản lý môi trường
nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm ngay từ quá trình sản xuất tại cơ sở công
nghiệp;
Kiểm toán chất thải bao gồm việc rà soát, kiểm tra các quá trình sản xuất, xác
định nguồn thải và khối lượng chất thải, tính toán cân bằng vật chất, xác định các vấn
đề trong vận hành sản xuất, để từ đó đề ra các giải pháp giảm thiểu phát sinh chất thải
ra môi trường; Có thể nói, kiểm toán chất thải là một lĩnh vực chuyên sâu của kiểm
toán môi trường đã được tiêu chuẩn hóa bằng ISO 14010 và ISO 14011:1996.
* Quy trình kiểm toán chất thải
23
- -
Một quy trình kiểm toán chất thải thường được thực hiện 6 giai đoạn với 21
bước sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị cho kiểm toán
Bước 1: Sự cam kết của doanh nghiệp
Bước 2: Xác định mục tiêu
Bước 3: Thành lập nhóm kiểm toán
Bước 4: Chuẩn bị các tài liệu
Giai đoạn 2: Xác định các dữ liệu cơ bản để thực hiện kiểm toán chất thải
Bước 5: Mô tả chi tiết các công đoạn sản xuất của quá trình
Bước 6: Xây dựng sơ đồ hoạt động của quá trình sản xuất
Bước 7: Trang thiết bị của quy trình sản xuất
2.1.2 Lợi ích của kiểm toán chất thải
Thực hiện kiểm toán chất thải tốt không chỉ sẽ giảm thiểu sự phát sinh chất thải
ra môi trường, giảm thiểu ô nhiễm mà còn tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, nước,
giảm sự lãng phí tài nguyên, đem lại giá trị kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất và năng
lực cạnh tranh cho doanh nghiệp;
Đặc biệt, thực hiện kiểm toán chất thải cũng sẽ góp phần giảm phát thải khí nhà
kính, làm giảm nhẹ biến đổi khí hậu hiện đang là vấn đề nóng trên thế giới.
2.2 Tiến hành kiểm toán giảm thiểu chất thải của công ty Cổ phần Giầy
Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
2.2.1 Tìm hiểu chung về công ty cổ phần Giầy Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
* Đặc điểm các lĩnh vực hoạt động:
Tên gọi : Công ty Cổ phần giầy Vĩnh Yên
Địa chỉ : Phường Đống Đa-TP Vĩnh Yên -Vĩnh Phúc
Điện thoại: 0211 3862 256 - Fax: 0211 862 257
Email: [email protected]
25
- -