Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I. Cơ sở lý luận về ổn định và mở rộng thị trờng
của các Doanh nghiệp
I. thị trờng của doanh nghiệp và vai trò
1. Khái niệm về thị trờng
Thị trờng có thể đợc khái niệm theo nhiều cách khác nhau. Chúng đợc xem
xét từ nhiều gốc độ và đợc đa ra vào các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát
triển kinh tế hàng hoá.
Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì thị trờng chỉ địa điểm hay không gian của trao
đổi hàng hoá, đó là nơi gặp gỡ giữa ngời bán, ngời mua, hàng và tiền và ở đó diễn
ra các hoạt động mua bán. Nh vậy, phạm vi của thị trờng đợc giới hạn thông qua
việc xem xét bản chất hành vi tham gia thị trờng, ở đâu có sự trao đổi, buôn bán,
có sự lu thông hàng hoá thì ở đó có thị trờng. Đây là cách hiểu thị trờng gắn với
yếu tố địa lý của hành vi tham gia thị trờng, đòi hỏi phải có sự hiệp hữu của đối t-
ợng đợc đem ra trao đổi.
Nơi mua bán xảy ra đầu tiên là ở chợ, sau này mở rộng hơn về không gian thì
khái niệm nơi mua bán cũng mở rộng hơn nh ở cửa hàng, cửa hiệu cố định, siêu
thị, Trung tâm thơng mại
Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì thị trờng là các hiện tợng kinh tế đợc phản ánh
thông qua trao đổi và lu thông hàng hoá cùng với các quan hệ kinh tế giữa ngời và
ngời trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hoá và các dịch vụ.
Thị trờng là tổng thể những thoả thuận, cho phép những ngời bán và ngời
mua trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Nh vậy, thị trờng không nhất thiết phải là một
địa điểm cụ thể nh cách hiểu theo nghĩa hẹp trên. Ngời bán và ngời mua có thể
không trực tiếp trao đổi, mà có thể qua các phơng tiện khác để thiết lập nên thị tr-
ờng. Theo David Begg, thị trờng là tập hợp các sự thoả thuận thông qua đó ngời
bán và ngời mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Theo cách
hiểu này thì ngời ta nhấn mạnh đến các quan hệ trao đổi cũng nh thể chế và các
điều kiện thực hiện việc mua bán.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thị trờng trong nớc gồm thị trờng nông thôn, thị trờng thành thị. Các hoạt
động mua bán trên các thị trờng này năm trên phạm vi lãnh thổ của một vùng
miền, một quốc gia. Thị trờng nớc ngoài bao gồm thị trờng khu vực, thị trờng quốc
tế. Các hoạt động mua bán xảy ra ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia.
2.2.3. Căn cứ theo tính chất của hàng hoá.
Bao gồm :
+ Thị trờng hàng cao cấp : Các sản phẩm trên thị trờng này là sản phẩm cao
cấp, phục vụ nhu cầu của nhóm có thu nhập cao.
+ thị trờng hàng thiết yếu: là thị trờng các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu
thiết yếu, mang tính chất đa số.
2.2.4. Căn cứ vào các yếu tố kinh tế của đối tợng trao đổi
Có thể phân chia thành thị trờng hàng hoá tiêu dùng và thị trờng yếu tố sản
xuất.
+ Thị trờng yếu tố sản xuất là thị trờng cung ứng các yếu tố phục vụ cho sản
xuất, ví dụ nh : thị trờng nhiên liệu, vật liệu; thị trờng lao động; thị trờng bất động
sản.
+ Thị trờng hàng hoá tiêu dùng: là thị trờng cung cấp các sản phẩm phục vụ
cho nhu cầu tiêu dùng.
2.2.5. Căn cứ vào tính chất của thị trờng
Bao gồm thị trờng độc quyền, thị trờng cạnh tranh và thị trờng hỗn hợp giữa
độc quyền và cạnh tranh.
+ Thị trờng cạnh tranh là thị trờng có sự tham gia của nhiều ngời bán và
nhiều ngời mua. Họ hành động độc lập với nhau thông qua cạnh tranh. Thị trờng
cạnh tranh có thể đợc chia thành thị trờng cạnh tranh hoàn hảo và thị trờng cạnh
tranh không hoàn hảo. Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo là thị trờng không có ai làm
chủ một mình, mà là thị trờng có nhiều chủ thể bán và nhiều chủ thể mua. Nếu
một chủ thể nào rút khỏi thị trờng thì cũng không làm ảnh hởng tới sự hoạt động
của thị trờng. Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo là thị trờng có ít nhất một chủ
3.2. Phân đoạn theo yếu tố nhân khẩu học.
Là việc phân chia thị trờng thành những nhóm trên cơ sở những biến nhân
khẩu học nh tuổi tác, gới tính, quy mô gia đình, thu nhập nghề nghiệp, học vấn,
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tôn giáo, chủng tộc. Các biến nhân khẩu học là cơ sở để phân biệt các nhóm khách
hàng. Sở dĩ nh vậy là do sở thích và mức độ sử dụng của ngời tiêu dùng và cùng
một nhóm thờng gắn bó chặt chẽ, tơng đồng nhau. Lý do khác nữa là các biến
nhân khẩu học thờng dễ đo lờng hơn so với các biến khác.
Những biến phân đoạn thị trờng theo yếu tố nhân khẩu học.
Các biến Các phân chia.
Tuổi tác Dới 6 tuổi, 6 11 tuổi, 12 19 tuổi, 20 34 tuổi, 35 49
tuổi,
50 64 tuổi, 65 tuổi trở lên
Giới tính Nam, nữ
Quy mô 1 2ngời, 3 4 ngời, 5 ngời trở lên.
Chu kỳ sống Độc thân, gia đình trẻ cha con, gia đình trẻ có con, gia đình
của gia đình
Thu nhập 400.000 VND, 400.000 1.000.000VND,
1.000.000- 4.000.000VND,
Nghề nghiệp Bác sĩ, kỹ s, giáo viên, công nhân, nông dân
Họ vấn Tiểu học, THCS,THPT,THCN,CĐ,ĐH.
Tôn giáo Đạo phật, Thiên chúa giáo, Cao đài.
Dân tộc Kinh, Mờng, Mán, Thái, Tày, Nùng.
3.3. Phân đoạn thị trờng theo yếu tố tâm lý.
Ngời tiêu dùng sẽ đợc chai thành các nhóm khác nhau trên cơ sở sự khác
biệt về lối sống, nhân cách, tầng lớp, mức độ hiểu biết ( trình độ). Những ngời
cùng trong một nhóm nhân khẩu học cũng có sự khác biệt cơ bản về tiêu dùng vì
họ có sự khác nhau về yếu tố tâm lý. Một ngời có trình độ học vấn cao cùng tuổi
với một ngời có học vấn thấp thì nhu cầu về các loại hàng hoá sẽ khác nhau.
dịch vụ nếu nó phù hợp với những đòi hỏi của ngời tiêu dùng. Những hàng hoá vô
dụng, kém chất lợng, cung vợt quá ầu, không cung ứng đúng thời gian và địa điểm
mà khách hàng đòi hỏi thì sẽ không bán đợc, nghĩa là chúng không đợc thị trờng
chấp nhận.
Trong nền kinh tế thị trờng, ngời tiêu dùng mua sản phẩm tức là sản phẩm đó
đã đợc thị trờng thừa nhận, hay thị trờng đã bỏ phiếu bằng tiền cho sự tồn tại
của sản phẩm. Ngợc lại, nếu không đợc thị trờng thừa nhận thì Doanh nghiệp sẽ bị
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phá sản, không thể duy trì hoạt động của mình đợc. Muốn đợc thị trờng thừa nhận
thì Doanh nghiệp phải cung cái thị trờng cần chứ không phải cung cái mình có
hay có khả năng cung ứng
Sau khi dợc thị trờng thừa nhận thì thị trờng sẽ tiến hành chức năng thực
hiện. Thị trờng là nơi thực hiện giá trị của hàng hoá thông qua các hoạt động mua
bán giữa ngời bán và ngời mua. Giá trị của hàng hoá và dịch vụ đợc thực hiện
thông qua giá cả thị trờng trên cơ sở giá trị sử dụng của chúng đợc thị trờng thừa
nhận, giá trị của hàng hoá đợc thực hiện, ngời bán thu đợc tiền về từ ngời mua thì
quyền sở hữu hàng hoá đợc chuyền từ ngời bán sang ngời mua, hàng hoá đi sang
lĩnh vực tiêu dùng cá nhân ở đó giá trị sử dụng nó sẽ đợc thực hiện, đó là mục đích
cuối cùng của sản xuất.
4.3. Chức năng thông tin:
Thông tin thị trờng có vai trò quan trọng đối với quản lý kinh tế. Trong nền
kinh tế, một trong những nội dung quan trọng nhất là về quyết định và để quyết
định thì phải có thông tin. Thị trờng thông tin về tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu
cung cầu, quan hệ cung cầu đối với từng loại hàng hoá, giá cả thị trờng, các
yếu tố ảnh hởng đến thị trờng, cá yêu cầu về chất lợng sản phẩm Những thông
tin này không chỉ cần thiết cho ngời sản xuất, ngời tiêu dùng mà còn cho cả Nhà
nớc và các tổ chức kinh tế thị trờng chỉ cho ngời sản xuất biết nên cung sản phẩm
hàng hoá nào? khối lợng bao nhiêu? khi nào? cho ai? ở đâu?
Thị trờng chỉ cho ngời tiêu dùng biết nên tìm kiếm mặt hàng mình cần ở
nhng vẫn tồn tại trên tê do nó đợc gắn với các thơng hiệu lớn, có uy tín đối với
ngời tiêu dùng. Do vậy, để thị trờng thực hiện chức năng này một cách thực tế thì
buộc phải có sự can thiệp của Nhà nớc, các cơ quan có thẩm quyền nhằm đa đến
cho ngời tiêu dùng những sản phẩm có chất lợng cao, mà vẫn phù hợp với khả
năng thanh toán của ngời tiêu dùng.
Năm chức năng của thị trờng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mọi hiện t-
ợng kinh tế diễn ra trên thị trờng đều thể hiện 5 chức năng này, mọi chức năng có
vai trò quan trọng riêng của nó song cũng cần nhận thấy rằng chỉ khi chức năng
thừa nhận đợc thực hiện thì các chức năng khác mới phát huy tác dụng.
II. Lý luận về mở rộng thị trờng tiêu thụ của Doanh nghiệp.
1. Quan niệm về ổn định và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một sản phẩm ra đời, xuất hiện trên thị trờng, và đã có khách hàng tiêu dùng
sản phẩm đó thì trên lý thuyết, sản phẩm đó chiếm lĩnh một phần thị trờng tiêu thụ
nhất định. Phần chiếm lĩnh đó đợc gọi là thị trờng hiện tại của Doanh nghiệp. Tuy
nhiên, cũng với sản phẩm đó, ngoài phần Doanh nghiệp chiếm lĩnh đợc thì còn có
một phần thị trờng của đối thủ cạnh tranh, đó là tập hợp các khách hàng đang tiêu
thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh. Thị trờng không tiêu dùng tơng đối là tập
hợp các khách hàng có nhu cầu mua hàng nhng hoặc là không biết nơi nào có bán
mặt hàng đó hoặc là cha có khả năng thanh toán.
Ba phần thị trờng trên tạo thành thị trờng tiềm năng cho Doanh nghiệp xác
định rõ thị trờng tiềm năng sẽ tạo căn cứ để Doanh nghiệp đa ra các quyết định
nhằm mở rộng thị trờng. Nh vậy, duy trì, ổn định thị trờng là quá trình Doanh
nghiệp cố gắng giữ vững phần thị trờng hiện có của mình, không để cho đối thủ
cạnh tranh có cơ hội xâm nhập, và cũng không để cho những ngời tiêu dùnghiện
có của mình chuyển sang phần thị trờng tiêu thụ của đối thủ cạnh tranh. Còn mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp là quá trình mở rộng hay tăng
khối lợng khách hàng và lợng hàng hoá bán ra của Doanh nghiệp bằng cách xâm
nhập vào thị trờng tiêu thụ của đối thủ cạnh tranh, lôi kéo những ngời tiêu dùng
toàn bộ sản phẩm cùng loại đợc tiêu thụ trên thị trờng.
+ Thị phần tơng đối: là đợc xác định trên cơ sở phần thị trờng tuyệt đối của
Doanh nghiệp so với phần thị trờng của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất.
2.2. Sản lợng sản phẩm tiêu thụ.
Số lợng sản phẩm đợc bán ra trên thị trờng là một chỉ tiêu cụ thể phản ánh rõ
nét hiệu quả của công tác mở rộng thị trờng. Doanh nghiệp cần so sánh tỷ lệ tăng
sản lợng trong năm thực hiện so với năm kế hoạch, xem xét mức độ kế hoạch là
bao nhiêu, xem xét loại sản phẩm nào là bán chạy nhất, so sánh sản lợng tiêu thụ
của mình với đối thủ cạnh tranh để xem xét mức độ xâm nhập vào thị trờng tiêu
thụ của đối thủ cạnh tranh nh thế nào.
2.3. Tổng doanh thu.
Đây là một chỉ tiêu tổng quát. Nó là kết quả tổng hợp của công tác mở rộng
thị trờng cho các loại sản phẩm Doanh nghiệp sản xuất trên các loại thị trờng khác
nhau. Cũng nh chỉ tiêu sản lợng sản phẩm tiêu thụ, Doanh nghiệp cũng cần so
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sánh mức độ tăng trởng doanh thu kỳ trớc mức tăng doanh thu của ngành và của
đối thủ cạnh tranh. Do chỉ tiêu doanh thu có liên quan đến yếu tố tiền tệ nên chỉ
tiêu này còn chịu sự tác động của sự thay đổi tỷ giá hối đoái, lạm phát. Có nhiều
trờng hợp do lạm phát nên mặc dù doanh thu qua các kỳ đều tăng trởng nhng trên
thực tế sản lợng tiêu thụ lại không tăng, vì do vậy, cha thể nói là Doanh nghiệp đã
thực hiện thành công chiến lợc mở rộng thị trờng.
2.4.Chỉ tiêu lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp. Lợi nhuận tuy không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp kết quả của công
tác mở rộng thị trờng nhng nó lại là một chỉ tiêu có liên quan mật thiết với công
tác này. Vì vậy, thông qua mức tăng trởng của lợi nhuận cả về tơng đối và tuyệt
đối ta có thể nắm đợc phần nào kết quả của công tác tiêu thụ và mở rộng thị trờng
tiêu thụ của Doanh nghiệp.
Lợi nhuận = - - Thuế-
của thị trờng. Việc nắm bắt tình hình của thị trờng sẽ giúp cho Doanh nghiệp tránh
nguy cơ ruỏi ro, bất trắc trong kinh doanh.
Nghiên cứu thị trờng là quá trình phân tích thị trờng cả về mặt chất và mặt l-
ợng. Nghiên cứu thị trờng về mặt lợng tức là xem xét dung lợng của thị trờng, dự
báo dung lợng của thị trờng trong tơng lai sẽ nh thế nào, tăng hay giảm hay giữ
vững ổn định. Nghiên cứu thị trờng về mặt chất tức là xem khả năng khai thác
thêm đối với thị trờng hiện tại nữa hay không. Từ đó đa ra các dự báo về các cơ
hội kinh doanh trên thị trờng để cuối cùng đa ra các quyết định kinh doanh hợp lý.
Để nghiên cứu thị trờng một cách cặn kẽ, Doanh nghiệp cần phải xác định đợc các
vấn đề sau:
+ Khách hàng có nhu cầu về loại sản phẩm nào của Doanh nghiệp, với chất l-
ợng, số lợng, giá cả nh thế nào.
+ Các đối thủ cạnh tranh, những ngời có khả năng cung ứng trên thị trờng,
không chỉ có một mình Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mà còn có nhiều
Doanh nghiệp khác cùng mặt hàng đó. Do vậy, việc nghiên các đối thủ cạnh tranh
là phơng thức quan trọng để nhằm xem xét thế mạnh của mình trên thị trờng, từ đó
đa ra các chiến lợc, sách lợc nhằm nâng cao vị thế của mình. Để nghiên cứu các
vấn đề trên thì đòi hỏi Doanh nghiệp cần phải tiến hành thu thập các thông tin về
thị trờng, sau đó phân tích và xử lý chúng để đa ra các dự báo chiến lợc về thị tr-
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ờng. Đồng thời, thông qua nghiên cứu thị trờng Doanh nghiệp sẽ xác định đâu là
thị trờng chính, đâu là thị trờng tiềm năng, đẻ từ đó xác định cơ cấu sản phẩm nh
thế nào để phù hợp với nhu cầu trên thị trờng. Cũng thông qua nghiên cứu thị tr-
ờng, Doanh nghiệp sẽ xác định đợc về phơng thức phânphối các dịch vụ hỗ trợ bán
hàng một cách tối u nhất.
3.2. Hoạt động chiến lợc sản phẩm của Doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, mọi hoạt động kinh doanh đều dới
sự chỉ huy của Nhà nớc, khi đó ngời tiêu dùng buộc phải sử dụng các sản phẩm
của nhà nớc cung ứng, mà không đợc quyền lựa chọn các sản phẩm mà mình
phân phối gián tiếp.
+ Phơng thức phân phối trực tiếp: là hoạt động phân phối hàng hoá trực tiếp
từ ngời sản xuất đến ngời tiêu dùng thông qua hệ thống trung gian. Trong phơng
thức này, Doanh nghiệp có thể chủ động trong việc quyết định khối lợng hàng hoá
phân phối, kiểm tra giám sát các hoạt động phân phối, phản ứng kịp thời các diễn
biến của thị trờng. Tuy nhiên, để thực hiện đợc phơng thức phân phối này, đòi hỏi
Doanh nghiệp phải đầu t một lợng vốn lớn, vì hoạt động phân phối phải có hệ
thống cơ sở vật chất có quy mô lớn, do vậy nó khó áp dụng đối với các Doanh
nghiệp có quy mô vừa và nhỏ ít kinh nghiệm. Phơng thức phân phối trực tiếp có u
điểm lớn nhất là giúp Doanh nghiệp có thể nắm vững đợc tình hình biến động của
thị trờng, sự tiếp cận tốt hơn đối với ngời tiêu dùng.
+ Phơng thức phân phối gián tiếp: là phân phối hàng hoá thông qua hệ thống
các trung gian. Đối với phơng thức phân phối này, Doanh nghiệp không phải lo
đầu t vốn nhiều. Tuy nhiên, phơng thức này sẽ làm giảm bớt quyền chủ động của
Doanh nghiệp, việc kiểm soát sẽ gặp khó khăn hơn, các quyết định của Doanh
nghiệp nhiều khi phải thông qua các thông tin của ngời trung gian, lợi nhuận sẽ
giảm vì phải chia sẻ với các trung gian.
3.3.2. Các kênh phân phối.
Có 4 loại kênh phân phối.
+ Kênh cấp 0 : Là kênh phân phối trực tiếp, kênh này chỉ có các nhà sản xuất,
ngời tiêu dùng cuối cùng, phơng thức bán hàng chủ yếu thờng áp dụng là bán hàng
đến tận tay hộ gia đình thông qua th đặt hàng, qua hệ thống viễn thông, áp dụng
kênh phân phối này sẽ giúp cho Doanh nghiệp nắm đợc nhu cầu của ngời tiêu
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dùng cuối cùng một cách cặn kẽ nhất, và phản ứng nhanh nhất trớc sự biến động
của thị trờng.
+ Kênh cấp 1: Là kênh phân phối gián tiếp cấp một bao gồm hoạt động bán
hàng thông qua một loại trung gian: kênh này thờng sử dụng cho các mặt hàng
chuyên ngành hay các sản phẩm đòi hỏi ít sự vận chuyển nh hải san tơi sống.
Người tiêu dùng
Người tiêu dùngNgười bán lẻ
Cấp 0
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp và kích thích ngời tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp, củng cố
vững chắc thị trờng hiện tại và thúc đẩy việc mở rộng thị trờng mới.
3.4.1. Quảng cáo
Quảng cáo là nghệ thuật sử dụng các phơng tiện truyền thông để đa tin về
hàng hoá, dịch vụ của Doanh nghiệp đến với ngời tiêu dùng. Mục đích của quảng
cáo là để thu hút sự chú ý của khách hàng đối với sự có mặt của sản phẩm của
Doanh nghiệp. Quảng cáo giúp ngời tiêu dùng nắm bắt đợc ít nhiều các thông tin
về sản phẩm, về Doanh nghiệp. Các Công ty lớn trên thế giới đã tận dụng tối đa lợi
ích do quảng cáo mang lại. Vì vậy, đã giúp cho Công ty lan rộng ra các thị trờng
tiêu thụ khác.
Quảng cáo phải có quy mô và xác định về thời gian và không gian. Nếu
quảng cáo với không gian hẹp và số lần xuất hiện ít, rời rạc thì không hấp dẫn ngời
tieu dùng, không kích thích lòng ham muốn của họ. Quảng cáo phải có tác động
mạnh vào tâm lý khách hàng cho họ ngạc nhiên và thích thú đối với sản phẩm của
Doanh nghiệp.
Các phơng tiện quảng cáo: hiện nay, với sự phát triển của khoa học và kỹ
thuật nên có rất nhiều loại phơng tiện để đăng tải thông tin bao gồm:
+ Báo chí: Là loại phơng tiện đợc sử dụng nhiều để quảng cáo. Ngày nay, ng-
ời tiêu dùng đã rất quen thuộc các sản phẩm của Doanh nghiệp qua các trang
quảng cáo. Quảng cáo trên báo chí cho phép ngời quảng cáo khai thác triệt để chữ
nghĩa hình ảnh và màu sắc.
+ Radio Tivi phim ảnh: Rất phổ biến do có thể khai thác các lợi thế về
âm thanh, ngôn ngữ, hình ảnh, màu sắc. Quảng cáo trrên Radio hạn chế về không
đối với nhà bán lẻ hoặc bán lẻ dùng với khách hàng.
3.4.3. Tham gia triển lãm, hội chợ.
Hội chợ triển lãm là nơi trng bày các sản phẩm của các Công ty từ nhiều
vùng, địa phơng, quốc gia khác nhau là nơi gặp gỡ ngời mua và ngời bán. Tham
gia hội chợi triển lãm, Doanh nghiệp sẽ có cơ hội giới thiệu sản phẩm của mình
cho các đối tợng tiêu dùng. Đây cũng là cách thức tốt nhằm đa ra u điểm của sản
phẩm. Hội chợ triển lãm cũng là nơi gặp gỡ giữa các đối thủ cạnh tranh, các nhà
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cung ứng vì vậy dễ dàng thiết lập các mối quan hệ có lợi cho tơng lai của Doanh
nghiệp.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng thị trờng của Doanh
nghiệp.
1. Nhóm nhân tố vĩ mô
Nhóm nhân tố vĩ mô bao gồm: các nhân tố kinh tế, nhân tố về thể chế và
pháp luật, các nhân tố xã hội, nhân tố tự nhiên, công nghệ.
1.1. Nhân tố kinh tế.
Các nhân tố kinh tế có ảnh hởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp nh : thu nhập bình quân trên đầu ngơic, lãi suất ngân hàng, cán cân
thanh toán, chính sách tài chính, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái Các vấn đề kinh
tế trên chẳng những có tác động đến một Doanh nghiệp cụ thể mà còn có tác động
đến toàn bộ hệ thống kinh tế xã hội của một đất nớc.
Mức độ thu nhập bình quân trong từng thời kỳ của các tầng lớp dân c trong
toàn quốc cũng làm ảnh hởng tới thị trờng vì thu nhập tăng hay giảm làm ảnh h-
ởng tới sức mua của ngời tiêu dùng. Khi thu nhập tăng, khả năng thanh toán của
ngời tiêu dùng đợc đảm bảo thì thị trờng tiêu thụ sản phẩm sẽ có cơ hội mở rộng
thị trờng và phát triển.
Lãi suất ngân hàng cũng ảnh hởng đến thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Nếu mức
lãi suất cao, ngời dân sẽ thu hẹp tiêu dùng, làm cho thị trờng tiêu thụ co lại. Nhng
nếu mức lãi suất thấp sẽ khuyến khích ngời dân tiêu dùng, kích thích tiêu thụ sản
hiện nay, các hoạt động kinh doanh không những chịu sự chi phối của pháp luật
trong nớc mà còn phải chịu sự chi phối của các luật lệ buôn bán bên ngoài.
1.4. Nhân tố thuộc về yếu tố chính trị.
Mục tiêu chính trị của nớc ta là: xây dựng Việt Nam thành một nớc xã hội
chủ nghĩa dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Mục
tiêu này là đờng lối chủ đạo chi phối toàn bộ các hoạt động trong xã hội trong đó
có các hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp.
Sự ổn định chính trị là một điều kiện hết sức quan trọng để các Doanh nghiệp
có thể mở rộng thị trờng mạng lới tiêu thụ của mình. Các Doanh nghiệp thờng
muốn mở rộng thị trờng tiêu thụ cho sản phẩm của mình ở những nơi mà tình hình
19