BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ NGUYỄN NGUYÊN NGUYÊN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2013
o v
ệ
t
ạ
i H
ộ
i
đồ
ng ch
ấ
m Lu
ậ
n
văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 6
tháng 6 năm 2013.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán quản trị chi phí trong
doanh nghiệp sản xuất.
Phạm vi nghiên cứu: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi hiện nay
ngoài việc tiến hành các hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh
bột sắn và tinh bột sắn biến tính của nhà máy mình còn nhận gia
công cơ khí, dịch vụ kinh doanh khai thác chợ luận văn chỉ nghiên
cứu kế toán quản trị chi phí tại Nhà máy sản xuất mỳ Quảng ngãi.
Đây là nhà máy sản xuất tinh bột chiếm tỷ trọng rất lớn về doanh thu
chi phí cũng như kết quả kinh doanh của Công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu tác giả sử dụng các phương
pháp đánh giá và phân tích, tổng hợp, khái quát. Cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để thu thập các thông
tin liên quan đến công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty.
- Phương pháp so sánh, lập luận để phân tích đánh giá thực
trạng kế toán quản trị tại Công ty.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được chia
làm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị chi phí.
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ
phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi.
3
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán quản
trị chi phí tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trước đây nhiều tác giả đã nghiên cứu về kế toán quản trị, kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp; các đề tài điển hình như
nghiệp
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán
quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện
chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động,
nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra các
quyết định hợp lý.
Thông tin kế toán quản trị chi phí mang tính linh hoạt, thường
xuyên và hữu ích, không bắt buộc phải tuân theo chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành.
Kế toán quản trị chi phí không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp
các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế đã thực sự hoàn thành, đã ghi
chép hệ thống hoá trong các sổ kế toán mà còn xử lý và cung cấp các
thông tin phục vụ cho việc ra quyết định quản trị.
Kế toán quản trị chi phí chỉ cung cấp những thông tin về hoạt
động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một
doanh nghiệp.
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của công tác kế toán
nói chung và là một công cụ quan trọng không thể thiếu được đối với
công tác quản lý nội bộ doanh nghiệp.
Như vậy, kế toán quản trị chi phí nhấn mạnh đến tính dự báo
của thông tin và trách nhiệm của các nhà quản lý thuộc các cấp quản
lý.
5
1.1.2. Vai trò kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng trong quản trị,
điều hành doanh nghiệp, ra quyết định kinh doanh.
Là nguồn chủ yếu để cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản
lý ra quyết định ở các khâu:
+ Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch
+ Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện
số biến phí mà còn phải kiểm soát tốt biến phí trên một mức độ hoạt
động.
c. Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp vào đối tượng
chịu chi phí
Gồm có: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
d. Phân loại chi phí theo tính liên quan đến việc ra quyết
định
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành các
loại sau:
Chi phí sản xuất chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội
Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị nhận thức so sánh chi
phí để lựa chọn các phương án kinh doanh, nhận định được sự khác
biệt chi phí, lợi ích trong các phương án khác nhau tốt hơn hoặc chọn
một phương án hành động này thay cho một phương án hành động
khác.
1.2.2. Lập dự toán chi phí sản xuất
a. Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
c. Dự toán chi phí sản xuất chung
d. Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
7
1.2.3. Tính giá thành trong doanh nghiệp
a. Tính giá thành theo phương pháp toàn bộ
Trên phương diện kế toán quản trị chi phí áp dụng phương pháp
này có ích cho nhà quản lý trong việc ra các quyết định chiến lược.
Tuy nhiên phương pháp này không đáp ứng được yêu cầu cho các nhà
quản trị trong việc lập các kế hoạch linh hoạt đáp ứng nhu cầu thông
tin về chi phí đơn vị trong các tình huống quy mô sản xuất khác nhau
và các quyết định về giá bán SP với mức sản lượng khác nhau.
b. Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
thể được kiểm soát gắn liền với các nhân tố giá và lượng có liên
quan.
a. Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được
kiểm soát gắn liền với các nhân tố giá và nhân tố lượng có liên quan.
Biến động về lượng được xác định:
Ảnh hưởng về
lượng đến biến
động NVLTT
=
NVL trực
tiếp thực tế
sử dụng
-
NVL trực
tiếp dự toán
sử dụng
×
Đơn giá nguyên
vật liệu trực tiếp
dự toán
Biến động về giá được xác định:
Ảnh hưởng về
giá đến biến
động NVLTT
=
Biến động của CPNCTT gắn liền với các nhân tố giá và lượng liên
quan.
Ảnh hưởng của nhân tố lượng thể hiện như sau:
Ảnh hưởng của
TGLĐ đến biến
động CPNCTT
=
Thời gian
lao động
thực tế
-
Thời gian lao
động theo dự
toán
×
Đơn giá nhân
công trực
tiếp dự toán
Ảnh hưởng của nhân tố giá thể hiện như sau:
Ảnh hưởng của
giá đến biến động
CPNCTT
=
Đơn giá nhân
công trực tiếp
thực tế
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM
QUẢNG NGÃI
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC
PHẨM QUẢNG NGÃI
2.1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý tại Công ty cổ
phần nông sản thực phẩm Quảng Ngãi
a. Đặc điểm sản phẩm
Nhóm sản phẩm chính của công ty là nhóm tinh bột. Gồm sẩn
phẩm tinh bột sắn và tinh bột sắn biến tính.
11
b. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Được thể hiện qua sơ đồ 2.1
Lắng
TB loại 2
Tinh bột
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
12
c. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Tổ chức sản xuất ở nhà máy được thể hiện qua sơ đồ 2.2 Sơ đồ 2.2. Tổ chức sản xuất ở nhà máy sản xuất tinh bột mỳ Quảng Ngãi
d. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Nông
sản Thực phẩm Quảng Ngãi
Thể hiện qua sơ đồ 2.3
PT.GĐ
Phụ
trách kỹ
thuật
PT.GĐ
Phụ
trách
kinh
doanh
Nhà
máy
SXTB
Qu
ảng
Chi nhánh
tp.Hồ Chí
Minh
Nhà
máy
SXTB
Đăk Tô
Nhà
máy
SXTB
Sơn Hà
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ
2.4
Ghi chú: Mối quan hệ trực tuyến
Mối quan hệ phối hợp
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán
viên
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TỔNG
HỢP KIÊM TSCĐ
xuất chung
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
2.2.2. Công tác lập kế hoạch và dự toán chi phí tại nhà máy
Kế hoạch sản xuất của nhà máy năm 2012 thể hiện ở Bảng 2.3.
Bảng 2.3: Kế hoạch sản xuất tinh bột Năm 2012
TT
Tên nhóm sản phẩm
ĐVT
Số lượng
1 Tinh bột sắn Kg 15.000.000
2 Tinh bột sắn biến tính
Kg 5.000.000
Tổng cộng 20.000.000
(Nguồn:Công ty cổ phần nông sản thực phẩm Quảng Ngãi)
15
a. Định mức, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu của tinh bột sắn được thể
hiện qua bảng 2.4.
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tinh bột sắn được thể
hiện qua bảng 2.5.
b. Định mức, dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí NCTT năm 2012 được thể hiện qua bảng 2.7
c. Dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán chi phí sản xuất chung của đơn vị được thể hiện ở
qua bảng 2.18.
2.2.4. Công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty
a. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu
Được thể hiện qua bảng 2.19.
b. Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
Được thể hiện qua bảng 2.20.
c. Kiểm soát chi phí sản xuất chung
Được thể hiện qua bảng 2.21.
2.2.5. Sử dụng thông tin cho quá trình ra quyết định
2.2.6. Mối liên hệ thông tin cung cấp giữa các bộ phận
trong doanh nghiệp
Việc tổ chức bộ máy để thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp
thông tin cho KTQT chỉ được thực hiện lồng ghép với bộ máy
KTTC, chung chung chứ chưa có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng,
chưa có bộ phận chuyên sâu.
17
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KTQT CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG
NGÃI
2.3.1. Về phân loại chi phí sản xuất
Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh tại đơn vị đã phân
loại chi phí theo nội dung và khoản mục giá thành, chủ yếu là phục
vụ yêu cầu cung cấp thông tin cho kế toán tài chính chưa quan tâm
đến cách phân loại chi phí phục vụ yêu cầu quản trị.
2.3.2. Về công tác lập kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất
Tại đơn vị, đã xây dựng được hệ thống định mức sát với thực
tế công việc. Công tác lập kế hoạch về chi phí sản xuất, về giá thành
đã được chú trọng nhưng chỉ dựa vào số liệu lịch sử, và kinh nghiệm
chưa có sự phân loại chi phí theo cách ứng xử, chính vì vậy việc lập
kế hoạch không có cơ sở khoa học.
vậy, khi đưa ra các phương án kinh doanh để lựa chọn nhiều trường
hợp không chính xác.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 của luận văn đã phản ánh khái quát đặc điểm, mô
hình tổ chức sản xuất, quản lý của Công ty Cổ phần Nông sản Thực
phẩm Quảng Ngãi và và tập trung phản ánh thực trạng KTQT chi phí
ở Công ty trên các khía cạnh: nhận diện và phân loại chi phí; công tác
lập kế hoạch, dự toán chi phí, tính giá thành; kiểm soát chi phí…
Thông qua đó luận văn đã phân tích những tồn tại trong công tác
KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng ở Công ty và các nguyên
nhân của nó, điều này làm cơ sở đưa ra giải pháp để hoàn thiện KTQT
chi phí tại Công ty. Về cơ bản, công tác KTQT chi phí ở Công ty chưa
được quan tâm đúng mức, chưa được tổ chức vận dụng và thực hiện
19
một cách khoa học, hợp lý vào công tác quản trị. Chính vì vậy việc
nghiên cứu để hoàn thiện KTQT chi phí vào Công ty như một công cụ
quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI
3.1. SỰ CẦN THIẾT, YÊU CẦU HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI
3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí
tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng ngãi
Tại đơn vị công tác KTQT bước đầu đã hình thành nhưng
chưa có sự phân công, phân nhiệm một cách cụ thể. Thông tin KTQT
chi phí tại đơn vị chưa đáp ứng nhu cầu quản trị trong các tình huống
TT Khoản mục chi phí Biến phí Định phí CP hỗn hợp
I
Chi phí NVLTT
72.192.371.308
- Chi phí nguyên vật liệu chính 68.860.218.950-
Chi phí nguyên vật liệu phụ 626.247.923-
Nhiên liệu 440.939.163-
Bao bì, giấy gói 2.264.965.272
II
Chi phí NCTT
4.002.385.434-
Tiền lương 3.552.627.356-
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 449.758.078
-
Chi phí khác, mua ngoài 1.858.708.358,67
Cộng 77.308.654.313
3.873.164.548,33
1.858.708.358,67Chi phí BH và QLDN
479.757.343,8
3.732.705.065 Tổng cộng 77.788.411.657
7.605.869.6133.2.2. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí
Cụ thể tác giả lập dự toán linh hoạt về chi phí sản xuất của sản phẩm
tinh bột sắn năm 2012. Thể hiện qua bảng 3.6.
Bảng 3.6: Dự toán linh hoạt về chi phí sản xuất sản phẩm tinh
bột sắn
Dự toán linh hoạt
1.858.873.538,7
c. S
ản xuất
chung
298,19 4.472.850.000
4.920.135.000
4.025.565.000
d. Bi
ến phí BH
12,11 181.624.945,80
199.787.440,38
163.462.451,22
e. BP QLDN
18,98 284.721.001,05
313.193.101,16
256.248.900,95
2. Đ
ịnh phí 10.451.185.545
3. Giá thành sản xuất 9.830.606.540,45
7.265,71 Tác giả thu thập số liệu và lập bảng tính giá thành theo
phương pháp trực tiếp cho các nhóm sản phẩm tinh bột tại đơn vị thể
hiện qua bảng 3.8.
Bảng 3.8: Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
Giá thành đơn
vị
Giá thành
đơn vị
Chỉ tiêu Tinh bột sắn
Sản lượng (kg)
1.353.014,58
Tinh b
ột sắn biến
tính
Sản lượng
(kg)
428.454,62
1. Bi
ến phí
tr
ực tiếp SX
9.524.344.592,75
23
3.2.4. Lập các báo cáo để kiểm soát chi phí sản xuất
- Báo cáo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Thể hiện ở Bảng 3.9 nhằm xác định mức biến động do lượng
hay do giá nguyên vật liệu.
- Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Được thể hiện qua bảng 3.10.
- Báo cáo chi phí sản xuất chung
Thể hiện qua bảng 3.11.
3.2.5. Phân tích chi phí phục vụ quá trình ra quyết định
ngắn hạn
Công ty có đủ điều kiện để tiến hành phân tích mối quan hệ
CVP của các loại sản phẩm tinh bột
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí của
nhóm sản phẩm tinh bột thể hiện qua bảng 3.12.
Từ số liệu thực tế tiến hành lập Bảng phân tích điểm hoàn vốn của
các sản phẩm tinh bột sắn và tinh bột sắn biến tính tại đơn vị ở bảng
3.13.
3.2.6. Hoàn thiện tổ chức cung cấp thông tin giữa kế toán
quản trị với các bộ phận liên quan
Mối liên hệ thông tin KTQT với các bộ phận được thể hiện qua
bảng 3.15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cơ sở phân tích thực trạng về KTQT chi phí tại Công ty
Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi kết hợp với cơ sở lý luận
về KTQT luận văn đã làm rõ sự cần thiết phải hoàn thiện KTQT chi
phí. Đồng thời tập trung hoàn thiện các nội dung KTQT chi phí tại