Trang 1
Lời nói đầu
Điện năng là một dạng năng lợng phổ biến và có tầm quan trọng không thể
thiếu đợc trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗi đất
nớc. Nh chúng ta đã xác định và thống kê đợc rằng khoảng 70% điện năng
đợc sản xuất ra dùng trong các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp. Vấn đề đặt ra
cho chúng ta là đã sản xuất ra đợc điện năng làm thế nào để cung cấp điện cho
các phụ tải điện cho hiệu quả, tin cậy. Vì vậy cung cấp điện cho các nhà máy, xí
nghiệp công nghiệp có một ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân.
Nhìn về phơng diện quốc gia thì việc đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục
và tin cậy cho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho nền kinh tế của quốc gia
phát triển liên tục và tiến kịp với sự phát triển của nền khoa học công nghệ thế
giới.
Nếu ta nhìn về phơng diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là
ngành tiêu thụ năng lợng nhiều nhất. Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện
năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một
cách hiệu quả công suất của các nhà máy phát điện và sử dụng hiệu quả lợng
điện năng đợc sản xuất ra.
Một phơng án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hoà các yêu
cầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm
bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc
và phải đảm bảo đợc chất lợng điện năng nằm trong phạm vi cho phép. Hơn
nữa là phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tơng lai.
Với đề tài:
thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
Đã phần nào giúp em làm quen dần với việc thiết kế đề tài tốt nghiệp sau này.
Trong thời gian làm bài, với sự cố gắng của bản thân, đồng thời với sự giúp đỡ
của các thầy cô giáo trong bộ môn hệ thống điện và đặc biệt đợc sự giúp đỡ tận
tình của thầy : Phan Đăng Khải em đã hoàn thành tốt bài tập dài của mình. Song
do thời gian làm bài không nhiều, kiến thức còn hạn chế, nên bài làm của em
3. Phơng án III 36
4. Phơng án IV.40
V.
Thiết kế chi tiết cho phơng án đợc chọn
1. Chọn đờng đây từ hệ thống điện về TPPTT 42
2. Sơ dồ trạm phân phối trung tâm 43
3. Tính toán ngắn mạch và lựa chọn các thiết bị điện 43
4. Sơ đồ trạm biến áp phân xởng 47
Chơng IV. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xởng xửa chữa cơ khí
I. Giới thiệu chung 49
II. Lựa chọn các phơng án cấp điện.
III. Lựa chọn các thiết bị cho tủ phân phối
3.1. Chọn cáp từ trạm biến áp phân xởng về tủ phân phối của phân xởng 50
3.2. Chọn tủ phân phối cho phân xởng
3.3. Lựa chọn MCCB cho tủ phân phối
3.4. Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực
IV. Tính toán ngắn mạch hạ áp52
V. Lựa chọn các thiết bị trong các tủ động lực và dây dẫn đến các thiết bị của các phân
xởng54
Chơng V. Tính toán bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số
công suất cos cho nhà máy
I. Đặt vấn đề58
II. Xác định và phân phối dung lợng bù.
2.1. Xác định dung lợng bù 59
2.2. Phân phối dung lợng bù cho các trạm biến áp phân xởng59
Chơng VI. Thiết kế hệ thống chiếu sáng chung cho phân xởng
Trang 3
sửa chữa cơ khí
I. Đặt vấn đề.61
Trang 4
Chơng I
Giới thiệu chung về nhà máy
I. Giới thiệu chung về nhà máy
1.1. Giới thiệu các quy trình công nghệ trong nhà máy
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của các nghành khoa học kỹ thuật vì vậy sự
phát triển của nghành công nghiệp điện là vô cùng cần thiết và không thể thiếu đợc. Bất
kì một quốc gia nào cũng có những tổ hợp, những khu công nghiệp, khu chế xuất mà ở đó
có những nhà máy sản xuất nh : nhà máy dệt, nhà máy thép, nhà máy sản xuất ô tô, máy
kéo . Các nhà máy này đòi hỏi cung cấp cho chúng một lợng điện năng rất lớn.
Nhà máy sản xuất máy kéo là một nhà máy mà nó phục vụ cho các nghành khác của
một quốc gia nh : giao thông vận tải,nông nghiệp.do vậy nó tơng đối quan trọng
trong nền công nghiệp. Với một quy trình công nghệ chủ yếu là sản xuất, sửa chữa các
chi tiết thiết bị, phụ tùng cho máy kéo. Do đó, việc cung cấp điện cho nhà máy phải phù
hợp với với hệ thống điện khu vực và phát triển dựa theo quy luật chung của nền kinh tế.
Quy trình công nghệ của nhà máy giữ một vị trí tơng đối quan trọng trong nền công
1.4. Các thông số của nhà máy Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng nhà máy số 6. m
ặt bằng
â
n xởng
u
ất đặt
Bảng 1.1. Phụ tải của nhà máy
u
trên mặt
ế
t bị
g
u
ất (kW)
Bộ phận đúc đồng
a
kiểu đai
b
àn
tay
à
i thô
o
an đứng
o
ngang
c
à
i tròn vạn năng
a
y răng
m
nớc nóng
m
Natri Hidroxit
à
i thô
Bộ phận hàn hơi
n
cắt liên hợp
h
àn
à
i phá
rèn
tay
o
an đứng
n
n
h dấu
Bộ phận sửa chữa điện
m
dung dịch kiềm
m
nớc nóng
vật liệu cách điện
tay
ố
n dây
A
Buồng nạp điện
Trang 8
ạ
p acquui
t
hiết bị
u Selenmium
Bảng 1.2. Các thiết bị điện của phân xởng sửa chữa cơ khí
I. Nội dung tính toán thiết kế
Giới thiệu chung về nhà máy.
Xác định phụ tải tính toán.
Thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy
Thiết kế mạng hạ áp cho phân xởng sửa chữa cơ khí
Tính toán ngắn mạch và kiểm tra thiết bị
Tính bù công suất phản kháng
Thiết kế chiếu sáng. Chơng II
n đợc các thiết bị điện : MBA, dây dẫn và các thiết bị
i mới có thể tính đợc các tổn thất
I
*
*
*
đóng cắt cũng nh các thiết bị bảo vệ khác , đồng thờ
:điện áp, tổn thất công suất, tổn thất điện năng và ta chọn đợc thiết bị bù.
Trang 9
Để xác định phụ tải tính toán một cách chính xác là rất khó khăn vì phụ tải điện phụ
ị và chế độ vận hành cũng nh
i tính toán
phụ tải thực tế) khi đó sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết
ị và không những thế có thể gây cháy nổ vì các thiết bị bảo vệ đã chọn không đảm bảo
ợc yêu cầu tác động khi xảy ra sự cố.
Nếu phụ tải tính toán P
tt
> P
thực tế
khi đó sẽ dẫn đến lãng phí cho đầu t vốn nhng
hông mang lại hiệu quả gì về kinh tế cũng nh kỹ thuật.
hà máy sản xuất máy kéo là một nhà máy lớn bao gồm nhiều phân xởng nhỏ cấu
ành. Vì vậy để xác định đợc phụ tải tính toán của nhà máy ta phải đi xác định phụ tải
nh toán cho các phân xởng sau đó ta mới xác định phụ tải tính toán cho toàn nhà máy.
ể đa ra đợc một phơng pháp tính toán phù hợp ta cần phải lựa chọn dựa trên các
hơng pháp tính toán đã có.
. Xác định phụ tải tính toán cho phân xởng sửa chữa cơ khí
rớc khi xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xởng ta phân nhóm các phụ tải ra và
/ Phân nhóm phụ tải của phân xởng sửa chữa cơ khí
Để phân nhóm phụ tải của phân xởng tốt ta cần phải tuân theo các nguyên tắc chung khi
phân nhóm :
c thiết ùng chế làm việc.
+ Các thiết bị trong nhóm nên ở gần nhau về vị trí
+ Tổng công suất của các nhóm trong phân xởng nên chênh lệch ít .
Từ những nguyên tắc phân nhóm trên ta phân ra đợc phụ tải trong xởng sửa chữa cơ khí
Đ
p
I
T
tính toán cho các nhóm đó.
1
+ Cá bị trong nhóm nên có c độ
trong bảng 2-1
u
ất đặt định
W
)
ó
m
ế
t bị điện trong nhóm
g
u
trên mặt
ố
thiết bị
a
kiểu đai
Trang 10
b
àn
à
i thô
h
eo nhóm
o
an đứng
o
an bàn
c
ó tăng nhiệt
o
I
I
à
i thô
h
eo nhóm
n
cắt liên hợp
à
i phá
rèn
o
an đứng
ổ
ng theo nhóm
m
dung dịch kiềm
m
nớc nóng
ố
n
điểm
u Selenium
h
eo nhóm
2/ Tính phụ tải tính toán cho các nhóm thiết bị trong phân xởng.
2.1/ Các phơng pháp tính phụ tải tính toán
định theo công thức:
a/ Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
Phụ tải tính toán đợc xác
(2-1)
tbtttt
tgPQ =
.
(2-2)
cos
tttttt
QPS
(2-
22
tt
P
=+=
3)
Xác định theo công thức:
max
T
Trong
0
P
tt
.aM
=
(2-5)
đó :
+M : là số đơn vị sản phẩm đợc sản xuất ra trong một năm
sản phẩm(kWh/đơn vị sản phẩm)
+ T
max : là thời gian sử dụng công suất lớn nhất, h
+a
0
: là suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị
Trang 12
Phơng pháp này hay đợc dùng cho các thiết bị mà có đồ thị phụ tải ít biến đổi với
đại và công suất trung bình (
tải tính toán đợc xác định theo công thức :
đại và hệ số sử dụng
toán tơng đối phức tạp do vậy mà kết quả xác
tơng đối chính xác.
Từ các ph c định phụ tải tính toán đã đợc nêu trên ta thấy rằng các
xởng dùng điện là 380 V, (U< 1000V) do vậy ta chọn
max tb
tính toán cho phân xởng cho phân xởng sửa chữa cơ khí.
Từ công thức (2-6) :
P
= k . k .P
tt
max sd đm
Trong trờng hợp này khi tính toán cho một nhóm thiết bị thì khi đó công thức (2-6) sẽ
nh sau :
=
dmisdtt
PkkP
maxn
=
( 2-7 )
i (kW)
a thấy rằng ta cần phải đi xác định hệ số k
và k
sd
Nó nói lên mức độ sử dụng của thiết bị điện trong một chu kỳ làm việc.
g thức:
+Đối với một thiết bị:
i
1
Trong đó :
(2-9)
=
==
itb
sd
P
k
1
n
tbi
P
=
i
dmi
1
b/ Xác định hệ số cực đại k
max
tb
P
tt
P
k =
max
(2-10)
Trang 13
Hệ số cực đại k
max
là tỉ số đợc xác định trong khoảng thời gian đang xét và nó thờng
P
2
)(
n
dmi
P
2
)(
=
dmi
hq
n
1
n
(2-1)
thực tế ngời ta tìm n
hq
theo bảng tra hoặc đờng cong đã cho trớc trong tài liệu
1
Khi n >5 thì khi đó ta tính hệ số thiết bị hiệu quả theo công thức (21 ) là phức tạp.
Do vậy
tham khảo.
Tính n
hq
theo trình tự sau :
P
1 1
Sau khi tính đợc n
và p ta sử dụng bảng 3 PL.1.5.TL1 để tìm n , từ đ
* * hq*
công thức:
n
hq
=n
hq*
.n
d/ Xác định công suất trung bình: (p
tb
)
Phụ tải t
Tổng phụ tải trung bình của các thiết bị cho ta căn cứ và
toán
Phụ tải trung bình đợc xác định theo công thức :
t
Q
q
t
P
tb
=
;
=
=
ải tính toán.
ờng hợp cụ thể ta có thể dùng một số công thức gần đúng sau :
Phụ tải trung bình là một thông số rất quan t
thất điện năng.
e/ Các lu ý khi áp dụng phơng pháp này để xác định phụ t
Trong một số tr
+ Trờng hợp : n 3 và n
hq
< 4 khi đó phụ tải tính toán đợc xác định theo công
thức :
=
(2-13)
ú ý: Nếu trong nhóm thiết bị có các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì các
thiết bị đó phải đợc tính theo công thức :
=
i
mitt
pp
1
n
Ch
%
dmd
PP =
=k
sd
.
P
đm
(2-16)
thì ta phải cố gắng phân bổ đều các thiết
tải b
khoảng thời gian ngắn từ 1sữ2s nó dùng để kiểm tra dao động
iệ ủa cầu chì .và chúng
= I
m
(2-17)
à hệ s
kđ
= 5 đến 7
kđ
một chiều : k
kđ
= 2,5
đn
= I
mmmax
+ ( I
tt
- k
sd
. I
+ Trờng hợp các thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳn
khí
P
+ Nếu trong mạng có các thiết bị một pha
bị đó lên 3 pha của mạng và tính phụ tải tính toán cho nó theo ph ơng pháp một số phụ
đặc iệt.
Phụ tải đỉnh nhọn.
iện trongLà phụ tải xuất h
điện áp, điều kiện tự khởi động của động cơ, điều k n làm việc c
ợ : đ c xác định nh sau
+ Đối với một máy :
I
=k . I
đn m kđ đm
Trong đó : k
kđ
l ố mở máy.
Đối với các động cơ lồng sóc, dây quấn thì : k
c lò điện thì : k
3
Đối với cá
Đối với máy, động cơ
+ Đối với một nhóm máy :
I
ax
)
I
mmmax
: là dòng mở máy lớn nhất của thiết bị trong nh
ngang
c
à
i tròn vạn năng
Bảng 2.2. Danh sách thiết bị nhóm I
Tổng số thiết bị của nhóm I : n =7
Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm: P =17,35 kW
Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn
à k
sd
= 0,15 và cos =0,6
t b
hất : n
= 5
n
1
Tổng công suất của n
thiết bị là: P = 15,7 kW
1 1
Ta tra bảng 2-2 TL2 ta có k
lấy chung cho toàn phân xởng l
sd
tg =1,33.
+Xác định : n
*
và p
*
15 và n
hq
=6 k
max
=2,64
Phụ tải tính toán của nhóm I:
P
= k .k
k
sd
=0,
.
=
P =2,64.0,15.17,35 = 6,87 kW
n
t t max sd
i
m
1
Q
tt
=P
tt
tg
tb
=6,87.1,33=9,14 kVAr
S
5.11, 0,85.32,54 = 84,66 (A) = 4 +
Trang 16
Việc tính toán với các nhóm còn lại đợc tiến hành hoàn toàn tơng tự. Kết quả ghi trong
bảng 2.3.
Ar
Bảng 2.3. Phụ tải tính toán của PXSCCK
í.
ợc xác định theo công thức:
.F (2-22)
F: là diện tích phân xởng
khí hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt, tra tài liệu
khí ta có p
0
=150020W/m
2
ợi đốt cos
cs
=1)
n của toàn phân xởng.
(2-21)
=1.110,08 = 110,08 kVA
S
tt
=
2.4/ Tính toán công suất chiếu sáng của phân xởng sửa chữa cơ kh
Công suất chiếu sáng đ
P
P
(2-20)
6
1
= 1. 82,76 = 82,76
Phụ tải phản kháng của phân xởng:
6
Q
ttđlpx
= k
đt
1
Q
ttni
Phụ tải tính toàn phần của toàn phân xởng kể cả chiếu sáng.
2222
08,110)5,1676,82()( ++=++
px
cspx
QPP
= 148,22 kVA
II. Xác định phụ tải tính toán cho toàn nhà máy
1/Tính phụ tải tính toán của các phân xởng trong nhà máy.
Vì khi thiết kế các phân xởng còn lại của nhà máy không có những số liệu chi tiết, cụ
thể nên phụ tải động lực của các phân xởng này đợc xác định theo phơng pháp hệ số
nhu cầu.
ở phơng pháp này có u điểm: tính toán đơn giản, thuận tiện nhng trái lại nó lại không
đạt độ chính xác cao.
+tg
: đợc xác định từ cos mà cos
tb
đợc xác định cùng với k .
Công suất biểu kiến đ xá ịnh o c th :
ởng
t b tb
the
nc
ợc c đ ông ức
tb
tttl
ttdlpxttpx
P
S
cos
2
+=
(2-25)
dòng điện tính toán đ xá ịnh o c th :
ttdlpx
P
2
Q
=
ợc c đ the ông ức
=0,7. 80 = 56 kW
Q
dl
= P
đl
.tg
cs
= 1,02 . 56 = 57,12 kW
Công suấ nh n ch sá
P
cs
= p
0
.F .12 = 25,1 kW
Q
cs
= P
cs
cs
=25,1.0,33 = 8,28 kVAr
Công suất tính toán tác dụng của phân xởng:
P
tt
=P
đl
+
Công suấ nh toán ph khá củ hân ởng
Q
tt
t tí
=20
.tg
toá iếu ng:
55
P
cs
= 56+ 25,1 = 81,1 kW
ảnt tí ng a p x :
18,1044,651,81
2222
=+=+=
tttttt
QPS
kVA
I
tt
= 29,158
38,0.3
18,104
A
b/ Các phân xởng còn lại đ tín oàn àn ng kết ả g ron ảng
=
ợc h h to tơ tự, qu hi t g b .
17 Trang
Trang 18
I
A
1530
1915,2
1702,4
1101,6
110,8
1675,8
1837,5
1040,4
42,1
10990,48
P
ttpx
kW
81,1
1117,5
1567,5
99,26
1308
1476,63
1327,25
2506,25
1046,25
105,75
Q
57,12
1530
đl
kVAr
110,08
1675,8
0
19,06
27,34
kVAr
0
0
Cônsuất CS
P
cs
kW
25,1
36,63
47,25
37,5
67,5
16,5
48
56,25
26,25
57,75
418,7
cos
cs
0,95
1
1
1
1
1
nc
0,7
0,4
0,4
0,6
0,6
-
0,6
0,7
0,6
0,8
P
đ
kW
80
3600
3200
1800
2500
-
2100
3500
1700
60
Diện tích m
2
1255
2175
3150
10
Tổng
Bảng 2.4. Phụ tải tính toán của các phân xởng trong nhà máy. Trang 19
2. Phụ tải tính toán của toàn nhà máy
Phụ tải tính toán của to
.
àn nhà máy đợc xác định theo công thức :
2
ttnmm
Q+
(2-28)
2
ttnttnm
PS =
Q
=k
đt
ng trờng hợp này ta lấy k
đt
=0,85
c phân xởng trong nhà máy. Với:
P
Từ đó ta có:
P
ttnm
=0,85. 10635,49 = 9040,17 kW
Q
ttnm
=0,85. 10990,48 =9341,91 kVAr
S =
()
84,1299991,9341)17,9040(
2
2
=+ kVA
ttnm
44,214
84,12999
S
I
ttnm
=
35.3.3
nm
U
==
ttnm
A
Hệ số công suất cos của toàn nhà máy:
Cos
Trang 20
Chơng iii
thiết kế mạng điện cao áp cho
nhà máy sản xuất máy kéo
I. Nguồn điện
ngắn mạch phía hạ áp của trạm biến áp
MVA.
hợp lý cho đờng dây tải điện từ hệ thống về nhà máy đợc tính theo công
Nguồn điện các nhà máy 15 km, dung lợng
khu vực là 250
Cấp điện áp
thức Still:
PlU 34,4= 16. + kV
Trong đó:
P Công suất truyền tải, MW
l Chiều dài đờng dây, km
ở ơng trớc ta đã tính đợc P
= 9 MW nên
ch
tt
9.1615.34,4 +=U
=55 kV
tt
Vậy ta sẽ chọn cấp điện áp cho đờng dây tải điện từ nguồn điện về nhà máy là 35 kV.
II / Biểu đồ phụ tải của toàn nhà máy
Xác định các vòng tròn phụ tải của các phân xởng:
Ta biểu diễn biểu đồ phụ tải của các phân xởng là những vòng tròn có diện tích tỉ lệ với
công suất tính toá ng đó và đợc tính toán qua công thức :
S
ở đờng tròn phụ tải ta chia đờng tròn ra làm hai phần : Trang 21
+ Phần gạch chéo : nói lên công suất động lực của phân xởng
+ Phần không gạch chéo: nói lên công suất chiếu sáng của phân xởng
Nhìn vào biểu đồ phụ tải thì chúng ta có thể đánh giá đợc khái quát tỉ lệ phần công suất
động lực với công suất chiếu sáng của phân xởng cũng nh toàn nhà máy.
Trong biểu đồ hình tròn thì độ lớn của góc nó biểu thị cho độ lớn của công suất
tính toán chiếu sáng, nó đợc xác định theo biêủ thức :
0
360.
tt
cs
P
P
=
Tính cho ban quản lý và phòng thiết kế ta có:
P
tt
= 81,1 kW
P
cs
= 25,1 kW
Ta chọn tỉ lệ xích = 5 kVA/mm
2
Ta có :
mm
trên mặt
n
xởng
p
hòng thiết k
ế
ở
ng cơ khí số 1
ở
ng cơ khí số 2
n
kim màu
n
kim đen
c
hữa cơ kh
í
ở
ng rèn
ở
ng nhiệt luyện
nén kh
í
l
iệu
Bảng 3.1 Tính toán các đờng tròn phụ tải
c phân xởng nh hình Từ kết quả tính toán trong bảng ta vẽ đợc biểu đồ phụ tải của cá
ii
X
n
S
mm 2,37
1
0
==
n
Y
.
n
ii
YS
.
X
(4-4)
1
i
0
n
S
1
Trong đó : X
i
S
hế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiện thuận
ặt, thay thế vận hành, sữa chữa và kiểm tra định kỳ.
gian.
*/ Các phơng án cung cấ
1.Phơng án về các trạm biến áp phân xởng:
Các trạm biến áp đợc lựa chọn trên các nguyên tắc sau:
+ Vị trí đặt trạm biến áp
vận chuyển , lắp đặt , vận hành
+ Số l
Trong mọi trờng hợp trạm biến áp đặt 1 máy biến áp sẽ là kinh
vận hành, song độ tin cậy cung cấp không cao. Các trạm biến áp cung cấp c
loại II nên đặt 2 máy biến áp , hộ loại III có thể chỉ đặt 1 máy biến áp.
+ Dung lợng các máy biến áp đợc chọn theo điều kiện:
n.k
hc
.S
đm
S
tt
và kiểm tra theo điều k
hc đm
Trong đó:
n- số máy biến áp
k
- hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trờng, ta ch
hc
tại Việt Nam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ, k
2
= 1131,09 kVA.
2262,18
ế cùng phân
cắt một số phụ tải không quan trọng trong phân xởng (30%
n lý & phòng thiết kế là phụ tải loại 3 nên khi sự cố có thể
Vậy ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
= 1250 kVA.
đm
Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố,
S
ttsc
lúc này chính là công suất tính toán cho Ban quản lý & phòng thiết k
xởng cơ khí số 2 sau khi
phụ tải loại 3), còn Ban quả
tạm ngừng cung cấp điện:
n.k
hc
.S
ddmB
S
tt sc
= 0,7.S
tt
4,1
)18,10418,2262.(7,0
4,1
.7,0
lúc này chính là công suất tính toán cho phân xởng cơ khí số 1 sau khi cắt một số
k
S
Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện
S
phụ tải không quan trọng trong phân xởng (30% phụ tải loại 3).
n.
hc
.S
d t sc
= 0,7.S
ttdmB t
S
đmB
4,14,1
=
= 1209,18 kVA.
.7,0
tt
S
35,2418.7,0
Vậy trạm biến áp B1 đặt hai máy biến áp S
đm
= 1250 kVA.
a.3. Trạm biến áp B3: Cấp điện cho phụ tải của phân xởng luyện kim màu và phân
xởng sửa chữa cơ khí.
n.k
.S
ddmB
S
tt sc
= 0,7.S
tt
S
đmB
)22,1484,1717.(7,0
.7,0
4,14,1
tt
S
=
= 784,59 kVA.
Vậy trạm biến áp B3 đặt hai máy biến áp S
= 1000 kVA.
đm
a.4. Trạm biến áp B4: Cấp điện cho phụ tải của phân xởng luyện kim đen.
n.k
.S
hc ddmB
S = 2190,42 kVA
tt
S
đmB
2
= 1095,21 kVA.
máy biến áp S
= 1250 kVA.
Vậy trạm biến áp B4 đặt hai
đm
a.5. Trạm biến áp B5: Cấp điện cho phụ tải của phân xởng rèn và kho vậ
n.k
.S S = 2239,65 kVA
t liệu.
hc ddmB tt
S
đmB
2
= 1119,83 kVA.
2239,65
Vậy ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 1250 kVA.
Trang 25
Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố,
S
ttsc
lúc này chính là công suất tính toán cho phân xởng rèn và kho vật liệu sau khi cắt
một số phụ tải không quan trọng trong phân xởng (30% phụ tải loại 3).
n.k
hc
.S
ddmB
2
3107,68
= 1553,84 kVA.
i 3).
đmB
Vậy ta chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 1600 kVA.
Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố,
S
ttsc
lúc này chính là công suất tính toán cho phân xởng nhiệt luyện sau khi cắt một số
phụ tải không quan trọng trong phân xởng (30% phụ tải loạ
n.k
hc
.S
ddmB
S
tt sc
= 0,7.S
tt
S
4,14,1
=
tt
= 1553,84 kVA.
Vậy trạm biến áp B6 đặt hai máy biến áp S
68,3107.7,0
hc
.S
ddmB
S
tt sc
= 0,7.S
tt
S
B
4,14,1
49,1475.7,0
.7,0
=
tt
S
= 737,75 kVA.
Vậy trạm biến áp B7 đặt hai máy biến áp S
đm
= 750 kVA.
b/Phơng án 2: Đặt 6 TBA phân xởng, trong đó:
b.1. Trạm biến áp B1: Cấp điện cho phụ tải của Ban quản lý & phòng thiết kế cùng phân
xởng cơ khí số 2.
Giống n ơng án 1 ta có đợc S = 1250 kVA
b.2. Trạm biến áp B2
h ph
: Cấp điện cho phụ tải của phân xởng cơ khí số 1.
Giống nh phơng án 1, S = 1250 kVA
b.3. Trạm biến áp B3: Cấp điện cho phụ tải của phân xởng luyện kim màu và phân
xởng sửa chữa cơ khí.