Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình
Nguyên sau 06 tháng tập luyện
MỤC LỤC
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI : …………………………………………….Trang 01
2. GIỚI THIỆU:…………………………………………………… Trang
01
2. 1 Hiện trạng: …………………………………………………… Trang 01
2. 2 Giải pháp thay thế: …………………………………………… Trang
02
2. 3 Một số nghiên cứu gần đay liên quan đến đề tài:……………… Trang 02
2. 4 Vấn đề nghiên cứu: …………………………………………… Trang
02
2. 5 Giả thuyết nghiên cứu: ………………………………………… Trang
03
3. PHƯƠNG PHÁP:.……………………………………………… Trang 03
3. 1. Khách thể nghiên cứu: ………………………………………….Trang 03
3. 2 Thiết kế: ……………………………………………………… Trang 03
3. 3. Quy trình nghiên cứu: ………………………………………….Trang
04
3. 4. Đo lường: …………………………………………………… Trang 05
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ : ………………………Trang 05
4.1. Trình bày kết quả: ……………………………………………….Trang 05
4.2. Bàn luận: ……………………………………………………… Trang
17
5.KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ: ……………………………………….Trang 19
5.1 Kết luận: …………………………… ………………………….Trang 19
5.2.KIẾN NGHỊ : ………………………………………………… Trang 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO: ……………………………………… Trang 22
23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 1 Trường THCS số 2 Bình Nguyên
1
chất lượng giáo dục thể chất.
Đối với trường trung học cơ sở số 2 Bình Nguyên - Bình Sơn - Quãng
Ngãi trong những năm qua thực trạng giáo dục thể chất trong nhà trường có
phát triển nhưng thành tích thi đấu các kỳ Hội khỏe Phù Đổng chưa được như
mong muốn nhất là môn chạy 100m.
2. 2 Giải pháp thay thế:
Qua hiện trạng trên, tôi quyết định chọn đề tái “Nghiên cứu sự phát
triển về hình thái và thể lực của vận động viên đội tuyển điền kinh lớp 8”
nhằm tìm ra giải pháp tăng các chỉ tiêu về hình thái và thể lực của vận động
viên .
Phát triển tốt các tố chất này chính là phát triển và nâng cao năng lực
của vận động viên.
Chạy ngắn là một trong năm nhóm môn của điền kinh, đây cũng là một
nội dung hấp dẫn trong chương trình học và cũng chính là môn học dùng rèn
luyện các tố chất thể lực rất tốt. Chất lượng huấn luyện thể hiện qua thành tích
của vận động viên, thành tích chạy cự ly ngắn cũng phụ thuộc vào trình độ
phát triển hình thái thể lực của vận động viên.
Từng bước cải thiện được thành tích thi đấu của đội tuyển điền kinh
trường trung học cơ sở 2 Bình Nguyên những năm đến.
2.3 Một số nghiên cứu gần đay liên quan đến đề tài:
- Năm 1995 có công trình nghiên cứu của 3 Thạc sĩ: Huỳnh Văn Bảy,
Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Thành Sơn nghiên cứu tình hình phát triển hình
thái và thể lực của nam học sinh lứa tuổi 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17 ở
TP.Hồ Chí Minh.
23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 3 Trường THCS số 2 Bình Nguyên
3
Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình
Nguyên sau 06 tháng tập luyện
- Năm 1997 có công trình nghiên cứu của Trịnh Hữu Lộc: “Nghiên cứu hình
4
Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình
Nguyên sau 06 tháng tập luyện
lục 2) nhận thấy rằng: Đầu năm đội tuyển điền kinh của trường chỉ đạt mức
điểm trung bình là 5 điểm.
3.3. Quy trình nghiên cứu:
TT
Nội dung
công việc
Thời gian
nghiên cứu
Người thực hiện Địa điểm
Bắt đầu Kết thúc
1
Chọn đề tài, lập
đề cương,
thông qua đề
cương
9/2013 06/2014 Phạm Hồng Tĩnh
Trường
THCS
Số 2 Bình
Nguyên
2
Chuẩn bị điều
kiện phục vụ
nghiên cứu
09/2013 06/2014
Phạm Hồng Tĩnh
5
Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình
Nguyên sau 06 tháng tập luyện
6
Xử lý, phân
tích số liệu,
kết thúc nghiên
cứu
04/2014 06/2014 Phạm Hồng Tĩnh
Trường
THCS
Số 2
Bình
Nguyên
3.4. Đo lường
Trước khi tiến hành áp dụng các test chiếu cao, cân nặng, Chạy 30m tốc độ
cao, chạy 30m xuất phát cao, chạy 60m xuất phát cao chạy 100m xuất phát
thấp.Tôi tiến hành đo hình thái và thành tích của đội tuyển.
Thống kê kết quả sau tác độg của các test chiếu cao, cân nặng, Chạy 30m tốc
độ cao, chạy 30m xuất phát cao, chạy 60m xuất phát cao, chạy 100m xuất
phát thấp với đội tuyển.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
4.1. Trình bày kết quả:
Thực trạng hình thái thể lực của vận động viên đội tuyển điền kinh
lớp 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên - Bình Sơn - Quảng Ngãi
Để đánh giá thực trạng các chỉ số hình thái và thể lực của các em học
sinh thuộc đội tuyển của trường trung học cơ sở số 2 Bình Nguyên - Bình
Sơn-Quảng Ngãi, Tôi đã tiến hành đo đạc cho cả Nam và Nữ đội tuyển chạy
ngắn của trường các chỉ số hình thái và thể lực theo tiêu chuẩn tuyển chọn vận
động viên chạy ngắn lứa tuổi 14 gồm các test sau: Chiều cao, cân nặng; Chạy
C
= 0.94 <10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển
đồng đều.
- Cân nặng trung bình là 52kg.
Trong đó, Sai số tương đối
ε
= 0.02< 0.05 nên giá trị trung bình đại diện
được cho tập hợp mẫu.
Hệ số biến thiên
%
V
C
=3.10 <10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển
đồng đều.
Bảng 2 Thực trạng chỉ tiêu thể lực đầu năm học
TT Các chỉ số thể lực
X
δ
%
V
C
ε
1 30m TĐC 3.34 0.10 2.96 0.02
2 30m XPC 3.66 0.15 1.22 0.01
3 60m XPC 7.68 0.20 2.55 0.02
4 100m XPT 12.45 0.17 1.40 0.01
Qua kết quả trình bày ở bảng 2, Chúng tôi nhận thấy:
- Chạy 30m tốc độ cao trung bình là 3.34 giây.
- Chạy 30m xuất phát cao trung bình là 3.66 giây.
- Chạy 60m xuất phát cao trung bình là 7.68 giây.
- Chiều cao trung bình là 157.00cm.
Trong đó, Sai số tương đối
ε
= 0.01< 0.05 nên giá trị trung bình đại diện
được cho tập hợp mẫu.
Hệ số biến thiên
%
V
C
= 0.87 <10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển
đồng đều.
- Cân nặng trung bình là 43.70kg.
Trong đó, Sai số tương đối
ε
= 0.02< 0.05 nên giá trị trung bình đại diện
được cho tập hợp mẫu.
Hệ số biến thiên
%
V
C
= 3.24 <10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển
đồng đều.
Bảng 4 Thực trạng chỉ tiêu thể lực đầu năm học
TT Các chỉ số thể lực
X
δ
%
V
C
ε
X
δ
%
V
C
ε
1 Chiều cao 171 1.55 0.91 0.01
2 Cân nặng 56.00 1.61 2.88 0.02
Qua kết quả trình bày ở bảng 5, Chúng tôi có kết quả như sau:
- Chiều cao trung bình là 171.00cm.
Sai số tương đối
ε
= 0.01 < 0.05 nên giá trị trung bình đại diện được cho
tập hợp mẫu.
Hệ số biến thiên
%
V
C
=0.91 < 10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển
đồng đều.
- Cân nặng trung bình là 56.00kg.
Sai số tương đối
ε
= 0.02 < 0.05 nên giá trị trung bình đại diện được cho
tập hợp mẫu
Hệ số biến thiên
%
V
C
= 2.88 <10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển
V
C
< 10%) và phát triển đồng đều.
Giá trị trung bình mẫu của tập hợp tổng có độ tin cậy cao.
4.1.4 Kết quả chỉ tiêu về hình thái và thể lực của Nữ vận động viên
đội tuyển điền kinh kết thúc tập luyện.
Bảng 7 Kết quả chỉ tiêu hình thái kết thúc tập luyện.
TT Chỉ số hình thái
X
δ
%
V
C
ε
7 Chiều cao 164 0.02 1.21 0.01
8 Cân nặng 51.40 2.73 5.31 0.04
Qua kết quả trình bày ở bảng 7, Chúng tôi có kết quả như sau:
- Chiều cao trung bình là 164.00cm.
23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 10 Trường THCS số 2 Bình
Nguyên
10
Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình
Nguyên sau 06 tháng tập luyện
Sai số tương đối
ε
= 0.01 < 0.05 nên giá trị trung bình đại diện được cho
tập hợp mẫu.
Hệ số biến thiên
%
- Chạy 60m xuất phát cao trung bình là 6.90 giây.
- Chạy 100m xuất phát thấp trung bình là 12.69 giây.
Trong đó, Ở tất cả các chỉ số đều có sai số tương đối của giá trị trung
bình nhỏ hơn 0.05 (
ε
< 0.05) nên giá trị trung bình của cả hai mẫu đều có
tính đại diện cao.
Hệ số biến thiên thấp nên mẫu có độ đồng nhất cao (hệ số biến thiên
%
V
C
< 10%) và phát triển đồng đều.
Giá trị trung bình mẫu của tập hợp tổng có độ tin cậy cao.
23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 11 Trường THCS số 2 Bình
Nguyên
11
Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình
Nguyên sau 06 tháng tập luyện
4.1.5. Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu hình thái thể lực của vận động
viên đội tuyển điền kinh lớp 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên - Bình
Sơn - Quảng Ngãi sau tập luyện.
Bảng 9 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chiều cao
Test
1
X
2
X
d
%W
1
X
= 156.60
Lần 2 khi kiểm tra
2
X
= 163.80.
Như vậy nhóm Nữ đã có sự tăng trưởng chiều cao là 7.2cm Với nhịp
tăng trưởng W% = 4.49%.
t
tính
= 9.454 > t
bảng
= 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa
thống kê với xác suất p < 0.001.
Bảng 10 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Cân nặng
Test
1
X
2
X
d
%W
t
p
Nam 52 56 4.00 7.41 5.547 <0.001
Nữ 43.70 51.40 7.70 16.19 7.921 <0.001
Biểu đồ 2 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu cân nặng của đội Nam và Nữ sau tập
luyện
Qua bảng 10 biểu đồ 2, chúng tôi nhận thấy rằng:
Như vậy nhóm Nữ đã có tăng cân nặng là 7.7kg.
Với nhịp tăng trưởng W% = 16.19%.
t
tính
= 7.921 > t
bảng
= 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa
thống kê với xác suất p < 0.001.
Bảng 11 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 30m tốc độ cao
Test
1
X
2
X
d
%W
t
p
Nam 3.34 2.99 0.35 11.02 7.694 <0.001
Nữ 3.68 3.42 0.26 7.37 2.873 <0.05
Biểu đồ 3 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu chạy 30m tốc độ cao của đội Nam và
Nữ sau tập luyện
23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 14 Trường THCS số 2 Bình
Nguyên
14
Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình
Nguyên sau 06 tháng tập luyện
Qua bảng 11 biểu đồ 3 , chúng tôi nhận thấy rằng:
Thành tích chạy 30m tốc độ cao ở nhóm Nam lần 1 có
thống kê với xác suất p < 0.05.
Bảng 12 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 30m Xuất phát cao
Test
1
X
2
X
d
%W
t
p
Nam 3.66 3.28 0.38 10.94 5.812 <0.001
Nữ 4.23 3.86 0.37 9.30 4.477 < 0.01
23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 15 Trường THCS số 2 Bình
Nguyên
15
Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình
Nguyên sau 06 tháng tập luyện
Biểu đồ 4 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 30m Xuất phát cao của đội
Nam và Nữ sau tập luyện
Qua bảng 12 biểu đồ 4, chúng tôi nhận thấy rằng: Thành tích chạy 30m
xuất phát cao ở nhóm Nam lần 1 có
1
X
= 3.66 và ở lần 2 khi kiểm tra
2
X
= 3.28 như vậy nhóm Nam đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút
ngắn là 0.38 giây.
%W
t
p
Nam 7.68 6.93 0.75 10.34 4.516 <0.001
Nữ 8.30 7.79 0.51 6.37 7.953 <0.001
23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 16 Trường THCS số 2 Bình
Nguyên
16
Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình
Nguyên sau 06 tháng tập luyện
Biểu đồ 5 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 60m Xuất phát cao của đội
Nam và Nữ sau tập luyện.
Qua bảng 13 biểu đồ 5, Chúng tôi nhận thấy rằng:
Thành tích chạy 60m xuất phát cao ở nhóm Nam lần 1 có
1
X
= 7.68 và
ở lần 2 khi kiểm tra
2
X
= 6.93 như vậy nhóm Nam đã có sự cải thiện thành
tích với thời gian rút ngắn là 0.75 giây.
Với nhịp tăng trưởng W% = 10.34%.
t
tính
= 4.516 > t
bảng
= 3.169 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý
nghĩa thống kê với xác suất p < 0.01.
t
p
Nam 12.45 12.05 0.40 3.25 5.486 <0.001
Nữ 13.46 12.69 0.77 5.89 3.905 <0.001
Biểu đồ 6 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 100m Xuất phát thấp của đội
Nam Nữ sau tập luyện
Qua bảng 14 biểu đồ 6, chúng tôi nhận thấy rằng:
Thành tích chạy 100m xuất phát thấp ở nhóm Nam lần 1 có
1
X
= 12.45 và ở
lần 2 khi kiểm tra
2
X
= 12.05.
như vậy nhóm Nam đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là
0.40 giây.
Với nhịp tăng trưởng W% = 3.25%.
t
tính
= 5.486 > t
bảng
= 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa
thống kê với xác suất p < 0.001.
23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 18 Trường THCS số 2 Bình
Nguyên
18
Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình
Nguyên sau 06 tháng tập luyện
đạt điểm 7 xếp loại khá.
- Chạy 30m tốc độ cao
Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5 xếp loại trung bình.
Cuối năm đạt điểm 8 xếp loại giỏi.
- Chạy 30m xuất phát cao
Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5 xếp loại trung bình.
Cuối năm đạt điểm 8 xếp loại giỏi.
- Chạy 60m xuất phát cao
23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 19 Trường THCS số 2 Bình
Nguyên
19
Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình
Nguyên sau 06 tháng tập luyện
Đầu năm đội tuyển điền kinh chưa đạt điểm 5 vì thành tích là 7.68 chưa
đạt tiêu chuẩn đánh giá là 7.54.
Cuối năm Nam đạt điểm 7 xếp loại khá; Nữ đạt điểm 8 xếp loại giỏi.
- Chạy 100m xuất phát thấp
Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5.
Cuối năm đạt điểm 6 xếp loại trung bình, Nữ đạt điểm 8 xếp loại giỏi.
Qua kết quả nghiên cứu sự phát triển hình thái thể lực của đội tuyển điền
kinh lớp 8 chạy 100m của trường THCS số 2 Bình Nguyên -Bình Sơn-Quảng
Ngãi tôi nhận thấy rằng:
Nhìn chung, sau thời gian tập luyện ở hầu hết các chỉ tiêu về hình thái và
thể lực đều có sự tăng tiến đáng kể.
Ở chỉ tiêu hình thái, mặc dù ở hai chỉ tiêu chiều cao và cân nặng đều
thấy có sự tăng tiến. Tuy nhiên ở chỉ tiêu cân nặng thì nữ lại có sự tăng trưởng
vượt trội hơn nam với W% = 16.19% còn của nam W% = 7.41% điều này
cũng phù hợp với sự phát triển tự nhiên vì ở lứa tuổi này các em nữ thường
dậy thì sớm và lớn nhanh hơn các em nam.
5.2.KIẾN NGHỊ
1. Trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu trên vận động viên của khối 8.
Với thời gian tương đối ngắn, mặc dù thành tích đã có sự tăng tiến khá tốt
xong vẫn chưa đủ để phát huy hết khả năng của từng em, cần có thời gian dài
hơn để phát huy hết khả năng của từng em trong đội tuyển của nhà trường.
23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 21 Trường THCS số 2 Bình
Nguyên
21
Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình
Nguyên sau 06 tháng tập luyện
2. Đề nghị Ban Giám Hiệu cho phép ứng dụng các bài tập trên vào công
tác huấn luyện đội tuyển chạy cự ly ngắn của trường, tạo điều kiện và hổ trợ
về cơ sở vật chất, dụng cụ cũng như trang thiết bị tập luyện để giúp công tác
huấn luyện đạt hiệu quả ngày càng cao.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Bửu-Dương Nghiệp Chí-Nguyễn Hiệp (1983), “Lý luận và
phương pháp huấn luyện thể thao”, Sở TDTT TP.HCM, tr.26-30.
2. Dương Nghiệp Chí, (1991), “Đo lường thể thao”, NXB TDTT Hà
Nội, tr.5-7.
3. Dietrich Harre (1996),“Học thuyết huấn luyện”, NXB TDTT Hà
Nội, tr.56-58.
4. Quang Hưng (2004), “Bài tập chuyên môn trong điền kinh”, NXB
TDTT Hà Nội, tr.3-50.
5. Trịnh Trung Hiếu (1994), “Phương pháp dạy thể thao trong nhà
trường”, NXB TDTT Hà Nội, tr.134-220.
6. Nguyễn Mậu Loan (1994), “Tâm lý học Thể dục Thể thao”, NXB
Giáo dục, tr.12-18.
7. Nguyễn Kim Minh (1994), “Đo lường và Hình thái Thể thao”, NXB
TDTT Hà Nội, tr.34-36.