Nghiên cứu sự phát triển cân nặng, chiều dài, vòng đầu của trẻ sơ sinh tương ứng với tuổi thai từ 28- 42 tuần - Pdf 14

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
trờng đại học y hà nội
ngô thị uyên
Nghiên cứu sự phát triển cân nặng, chiều dài,
vòng đầu của trẻ sơ sinh tơng ứng với
tuổi thai từ 28 - 42 tuầnLUậN án tiến sỹ y HọC

H NI - 2014
Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
trờng đại học y hà nội
ngô thị uyên
Nghiên cứu sự phát triển cân nặng, chiều dài,
vòng đầu của trẻ sơ sinh tơng ứng với
tuổi thai từ 28 - 42 tuần

Chuyên ngành : Sản phụ khoa
Mã số : 62720131

LUậN án tiến sỹ y HọC

Ngời hớng dẫn khoa học:
GS.TS. PHAN TRNG DUYT
PGS.TS. NGUYN NGC MINH
H NI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, đã được các
thày cô hướng dẫn khoa học nghiêm túc và tận tình. Các kết quả và số liệu
viết trong bản luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong

Thiết kế nghiên cứu được áp dụng là loại nghiên cứu mô tả tìm giá trị trung
bình bao gồm các loại: 11
1.2.5. Phân loại biểu đồ tăng trưởng của các chỉ số nhân trắc của trẻ sơ sinh.
13
1.3. Các nghiên cứu về cân nặng của trẻ sơ sinh theo tuổi thai 14
1.4. Chiều dài trẻ sơ sinh tương ứng với tuổi thai và biểu đồ tăng trưởng
chiều dài của thai 21
1.5. Vòng đầu của trẻ sơ sinh tương ứng với tuổi thai và biểu đồ vòng đầu
của trẻ sơ sinh 24
1.6. Ứng dụng biểu đồ bách phân vị về chỉ số nhân trắc của trẻ sơ sinh
trong chẩn đoán trẻ phát triển bất thường trong tử cung 26
1.6.1. Ứng dụng biểu đồ bách phân vị về các chỉ số nhân trắc của trẻ sơ
sinh trong chẩn đoán trẻ chậm phát triển trong tử cung 27
Tỉ lệ thai CPTTTC tăng đồng hành với tỉ lệ tai biến, tử vong và bệnh tật của
trẻ sơ sinh tăng, đặc biệt là các bệnh lý liên quan đến tâm thần, trí tuệ
về sau, là một trong các yếu tố quan trọng làm giảm chất lượng dân
số. Do vậy ứng dụng này không những có giá trị về mặt chuyên môn
phòng bệnh và điều trị thai CPTTTC sớm mà còn có giá trị về mặt
kinh tế xã hội nói chung 27
1.6.2. Ý nghĩa của các đường bách phân vị trên biểu đồ tăng trưởng thai 30
1.6.3. Ứng dụng của biểu đồ tăng trưởng thai trong chẩn đoán trẻ sơ sinh
quá cân (SSQC) so với tuổi thai 34
Chương 2 40
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1. Đối tượng nghiên cứu 40
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1 40
2.1.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ: 40
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 2 41
Nội dung mục tiêu 2 nhằm xác định điểm cắt về số đo tương ứng với đường
bách phân vị nào có giá trị để tiên lượng thai dưới mức trung bình và

(xin xem phụ lục 4) 45
- Chế độ kiểm tra và rút kinh nghiệm: 46
+ Nghiên cứu sinh là người trực tiếp hoàn thành ghi rõ % phiếu điều tra và
mỗi 10 ngày đến 2 bệnh viện vừa thực hành vừa kiểm tra rút kinh
nghiệm để đạt độ chính xác 46
+ Hàng tháng kiểm tra phiếu điều tra qua máy tính nếu có những số liệu
nghi ngờ không hợp lý sẽ được rút kinh nghiệm với người đo, phỏng
vấn và loại bỏ 46
+ Kiểm tra phương tiện, dụng cụ cân, đặc biệt dụng cụ đo chiều dài và đối
chiếu với quả cân chuẩn 1 tháng/ lần (cân chuẩn qua Bộ phận kiểm tra
chất lượng của Ủy Ban Khoa Học Quốc Gia cung cấp- xin xem phần
phương tiện nghiên cứu) 46
2.4.2. Các thông số cần thu thập 46
2.4.2.1. Đối với mẹ: 46
- Thông số về nhân chủng học: tên, tuổi, địa chỉ, chiều cao, cân nặng, số lần
có thai 46
- Các thông số về lâm sàng: 46
+ Nội khoa: bệnh liên quan đến sự phát triển của con trong tử cung như
thiếu máu, cao huyết áp, đái đường, bệnh tim, thận, tuyến giáp… 46
+ Sản khoa: số lần có thai, tiền sử sản khoa, bệnh lý trong thời kỳ có thai
như tiền sản giật, đái đường thai nghén, u xơ tử cung 46
2.4.2.2. Về phía trẻ sơ sinh: 47
2.4.3. Các bước tiến hành thu thập thông số nghiên cứu 47
2.4.4. Phương tiện và dụng cụ nghiên cứu 48
- Thước đo vòng đầu: là thước dây nhựa mềm, không chun giãn, được chia
chính xác đến mm 48
- Thước đo chiều dài: dùng thước gỗ có chặn đầu, chặn chân. Thanh ngang
chặn chân có thể di chuyển lên xuống song song với thanh ngang chặn
đầu. Chiều dài của thước được chia đến mm 48
- Cân nặng của trẻ sơ sinh: sử dụng cân đồng hồ của Trung Quốc được chia

Các biểu đồ bách phân vị về cân nặng, chiều dài, vòng đầu và chỉ số cân
nặng-chiều dài có giá trị ứng dụng lâm sàng để chẩn đoán thai bất
thường về cân nặng. Đặc biệt biểu đồ bách phân vị về cân nặng 3.4.
được xem như là công cụ chính để chẩn đoán thai CPTTTC, thai to và
thai bình thường 95
Biểu đồ bách phân vị về chiều dài, vòng đầu và các chỉ số có tính chất hỗ
trợ cho biểu đồ 3.4. Không có biểu đồ bách phân vị về cân nặng thai
theo tuổi thai sẽ không thể thực hiện và giải quyết được nội dung quan
trọng: 95
- Xác định được tỉ lệ thai CPTTTC 95
- Xác định được tỉ lệ thai to 95
Đó là 2 tiền đề làm cơ sở cho nghiên cứu các yếu tố liên quan tác động làm
tăng tỉ lệ thai CPTTTC, từ đó có biện pháp giảm thiểu tỉ lệ thai
CPTTTC và tai biến do thai to 96
Các nội dung trên không những liên quan về mặt chuyên môn đã nói trên
mà còn đến vấn đề xã hội như: 96
- Cải thiện chất lượng dân số qua giảm thiểu tỉ lệ thai CPTTTC là nguyên
nhân hàng đầu về biến chứng tâm thần và vận động cho trẻ hiện tại và
tương lai 96
- Xác định được tỉ lệ thai CPTTTC, một chỉ số đánh giá sự phát triển về
văn hóa, kinh tế, xã hội của 1 nước, làm cơ sở cho sự chỉ đạo và hoạch
định các chương trình và kế hoạch liên quan đến xã hội 96
Vậy đánh giá giá trị của biểu đồ bách phân vị về cân nặng của trẻ sơ sinh
cần chú ý đến cả hai mặt chuyên môn và xã hội nói trên 96
Nội dung đánh giá giá trị của các biểu đồ bách phận vị chủ yếu là biểu đồ
bách phân vị về cân nặng trẻ sơ sinh theo tuổi thai bao gồm 2 phần
chính: 96
3.3.1. Kiểm định về mặt lâm sàng 96
Nội dung kiểm định này cần thỏa mãn 2 yêu cầu: 96
- Liệu biểu đồ bách phân vị về cân nặng trẻ sơ sinh theo tuổi thai có thể

4.2. Bàn về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 110
4.3. Bàn luận về các biểu đồ bách phân vị về các chỉ số nhân trắc của trẻ sơ
sinh theo tuôi thai 111
4.3.1. Bàn luận về biểu đồ bách phân vị trọng lượng của trẻ sơ sinh theo
tuổi thai 111
4.3.2. Bàn luận về biểu đồ bách phân vị chiều dài của trẻ sơ sinh theo tuổi
thai 119
4.3.3. Bàn luận về biểu đồ bách phân vị vòng đầu của trẻ sơ sinh theo tuổi
thai 124
4.3.4. Chỉ số cân nặng chiều dài (Ponderal index) của trẻ sơ sinh tương ứng
với tuổi thai 128
4.4. Kiểm định giá trị ứng dụng lâm sàng của các biểu đồ bách phân vị 130
4.4.1. Xác định đường bách phân vị tương ứng với ngưỡng cân nặng và chỉ
số cân nặng-chiều dài để chẩn đoán trẻ sơ sinh CPTTTC 130
4.4.2. Sự liên quan giữa chỉ số cân nặng-chiều dài và trẻ CPTTTC 133
4.4.3. Xác định ngưỡng cân nặng để chẩn đoán trẻ sơ sinh quá cân 134
KẾT LUẬN 137
1.1. Cân nặng của trẻ sơ sinh theo tuổi thai (TT) từ 28-42 tuần tăng trưởng
theo 2 giai đoạn từ 28-34 tuần và từ 35-42 tuần được biểu thị ở biểu đồ
sau: 137
1.2. Sự tăng trưởng của chiều dài trẻ sơ sinh từ 28-42 tuần được biểu thị ở
biểu đồ sau: 137
1.3. Vòng đầu của trẻ sơ sinh từ 28-42 tuần tăng trưởng theo biểu đồ sau
138
1.4. Chỉ số cân nặng-chiều dài của trẻ tương ứng với tuổi thai 28-42 tuần
tăng trưởng theo các đường bách phân vị được biểu thị ở biểu đồ 3.26.
138
1.5. Các chỉ số cân nặng, chiều dài, vòng đầu của trẻ trai đều lớn hơn so với
trẻ gái, đặc biệt ở các lớp tuổi thai gần đủ tháng và đủ tháng 138
2. Đánh giá giá trị ứng dụng của biểu đồ, xác định giới hạn bất thường của

2. Ngô Thị Uyên (2012). Biểu đồ bách phân vị chiều dài, vòng đầu của trẻ
sơ sinh từ 28-42 tuần tại bệnh viện Phụ Sản hải Phòng năm 2010, Tạp
chí nghiên cứu Y học, phụ trương 80 (C) 2012, tr 221-227 140
Reference List 141
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Một số đặc điểm về kích thước và bề ngoài của thai 5
qua các tuần thai 5
Bảng 1.2. Phân bố trọng lượng thai theo tuổi thai [35] 16
Bảng 1.3. Kết quả về chiều dài sơ sinh đủ tháng của một số tác giả Việt Nam
23
Bảng 1.4. Phân bố sự phát triển vòng đầu của thai theo tuổi thai (Lubchenco,
1966) [5] 26
Bảng 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 55
Bảng 3.2. Cân nặng trung bình thô của trẻ sơ sinh tương ứng 56
với tuổi thai 28-42 tuần 56
Bảng 3.3. Hệ số lệch và hệ số nhọn tương ứng với đặc điểm phân phối 57
các giá trị cân nặng trẻ sơ sinh theo tuổi thai 57
Bảng 3.4. Các giá trị tương ứng với các đường bách phân vị
3,5,10,50,90,95,97 về cân nặng theo tuổi thai 28-42 tuần 60
Bảng 3.5. Tốc độ phát triển của cân nặng qua các tuần tuổi thai 61
Bảng 3.6. Trọng lượng trung bình thô của trẻ sơ sinh trai và gái 62
theo các lớp tuổi thai từ 28-42 tuần 62
Giải các hàm số được chọn sau khi đã thay thế x bằng số tuổi thai, ta sẽ được
giá trị trung bình tương ứng với tuổi thai 64
Dựa vào công thức tính các giá trị tương ứng với đường bách phân vị ta có
bảng sau: 64
Bảng 3.7. Các giá trị tương ứng với các đường bách phân vị
3,5,10,50,90,95,97 về cân nặng trẻ trai theo tuổi thai 28-42 tuần

giá trị vòng đầu trẻ sơ sinh theo tuổi thai 81
Dựa vào công thức tính các giá trị tương ứng với đường bách phân vị ta có
bảng sau: 83
Bảng 3.18. Các giá trị tương ứng với các đường bách phân vị
3,5,10,50,90,95,97 về vòng đầu trẻ sơ sinh theo tuổi thai 28-42
tuần 84
Bảng 3.19. Tốc độ phát triển của vòng đầu trẻ sơ sinh 85
qua các tuần tuổi thai 85
Nhận xét: tốc độ phát triển của vòng đầu trẻ sơ sinh giảm dần theo tuổi thai 85
Bảng 3.20. Giá trị trung bình thô của vòng đầu trẻ sơ sinh trai và gái 86
tương ứng với tuổi thai 28-42 tuần 86
Bảng 3.21. Các giá trị tương ứng với các đường bách phân vị
3,5,10,50,90,95,97 về vòng đầu trẻ trai theo tuổi thai 28-42 tuần
89
Bảng 3.22. Các giá trị tương ứng với các đường bách phân vị
3,5,10,50,90,95,97 về chiều dài trẻ gái theo tuổi thai 28-42 tuần
90
Bảng 3.23. Phân bố các giá trị trung bình thô của chỉ số 92
cân nặng-chiều dài của trẻ sơ sinh theo tuổi thai 28-42 tuần 92
Dựa vào công thức tính các giá trị tương ứng với đường bách phân vị ta có
bảng sau: 93
Bảng 3.24. Các giá trị tương ứng với các đường bách phân vị
3,5,10,50,90,95,97 về chỉ số cân nặng-chiều dài theo tuổi thai 28-
42 tuần 94
Bảng 3.25. Phân bố các bệnh lý có liên quan đến thai CPTTTC 97
Bảng 3.26. Giá trị chẩn đoán bệnh lý thai CPTTTC với tuổi thai 33 tuần ở
ngưỡng cân nặng tương ứng với độ nhạy và độ đặc hiệu cao 98
Bảng 3.27. Bảng giá trị chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến thai CPTTTC 99
Trong nhóm 124 trẻ có tuổi thai 33 tuần được đưa vào kiểm định ở phần trên,
chúng tôi tính chỉ số cân nặng- chiều dài (PI) của từng trẻ. Sau đó

Bảng 4.5. So sánh cân nặng trẻ sơ sinh Việt Nam ở đường bách phân vị 10 so
với trẻ sơ sinh một số nước 117
Bảng 4.6. So sánh cân nặng trẻ sơ sinh Việt Nam ở đường bách phân vị 90 so
với trẻ sơ sinh một số nước 118
Bảng 4.7. So sánh chiều dài trung bình và tốc độ phát triển của chiều dài qua
các tuần tuổi thai với nghiên cứu trong nước 2001 121
Bảng 4.8. So sánh chiều dài của trẻ sơ sinh trai ở đường bách phân vị 50 với
một số tác giả nước ngoài 123
Bảng 4.9. So sánh vòng đầu trung bình thô và tốc độ phát triển của vòng đầu
của trẻ sơ sinh qua các tuần tuổi thai với nghiên cứu trong nước
2001 126
Bảng 4.10. So sánh vòng đầu của trẻ sơ sinh trai ở đường 127
bách phân vị 50 với một số tác giả nước ngoài 127
Bảng 4.11. So sánh chỉ số cân nặng - chiều dài của trẻ sơ sinh với một số
nghiên cứu nước ngoài 129
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Phân bố cân nặng thai theo tuổi thai [35] 17
Biểu đồ 1.2. Biểu đồ phân bố trọng lượng thai Việt nam theo tuổi thai 20
(theo tác giả Phan Trường Duyệt) [48] 20
Biểu đồ 1.3. Biểu đồ phân bố tỉ lệ giữa cân nặng và chiều dài thai theo 22
tuổi thai (chỉ số Rohrer)[5] 22
Biểu đồ 3.1. Phân bố cân nặng của trẻ sơ sinh (tính chung trai và gái) theo
tuổi thai từ 28-34 tuần 58
Để chứng minh và tìm ra quy luật phát triển của cân nặng thai từ tuần thứ 28-
34, chúng tôi tính lần lượt mối tương quan giữa y (cân nặng
thai) và x (tuổi thai) theo từng hàm số bậc 1, bậc 2, bậc 3 để xác
định hàm số nào có hệ số tương quan cao nhất sẽ biểu thị đúng
về quy luật phát triển 58
Biểu đồ 3.2. Phân bố cân nặng của trẻ sơ sinh theo tuổi thai từ 35-42 tuần 59
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ bách phân vị về cân nặng của trẻ sơ sinh 61

qua các tuần tuổi thai từ 28-42 tuần 80
Biểu đồ 3.18. Phân bố các giá trị vòng đầu của trẻ sơ sinh tương ứng với tuổi
thai 28-42 tuần 83
Biểu đồ 3.19. Biểu đồ bách phân vị vòng đầu của trẻ sơ sinh 85
tương ứng với tuổi thai từ 28-42 tuần 85
3.2.3.4. Tốc độ phát triển về vòng đầu trẻ sơ sinh tương ứng với tuổi thai 85
Biểu đồ 3.20. Phân bố các giá trị vòng đầu của trẻ sơ sinh trai 87
theo tuổi thai 28-42 tuần 87
87
Biểu đồ 3.21. Phân bố các giá trị vòng đầu trẻ sơ sinh gái 87
theo tuổi thai 28-42 tuần 87
Biểu đồ 3.22. Biểu đồ bách phân vị vòng đầu của trẻ sơ sinh trai 89
tương ứng với tuổi thai từ 28-42 tuần 89
Biểu đồ 3.23. Biểu đồ bách phân vị vòng đầu của trẻ sơ sinh gái 90
tương ứng với tuổi thai từ 28-42 tuần 90
Biểu đồ 3.24. Chênh lệch vòng đầu giữa trẻ sơ sinh trai và gái 91
qua các tuần tuổi thai từ 28-42 tuần 91
Biểu đồ 3.25. Phân bố các giá trị của chỉ số cân nặng-chiều dài của 93
trẻ sơ sinh tương ứng với tuổi thai 28-42 tuần 93
Biểu đồ 3.26. Biểu đồ bách phân vị về chỉ số cân nặng-chiều dài của trẻ sơ
sinh theo tuổi thai từ 28-42 tuần 95
Biểu đồ 3.27. Đường cong ROC để chẩn đoán ngưỡng cân nặng 98
liên quan đến trẻ CPTTTC 98
Biểu đồ 3.28. Đường cong ROC để chẩn đoán ngưỡng chỉ số 100
cân nặng-chiều dài liên quan đến trẻ CPTTTC 100
Biểu đồ 3.29. Đường cong ROC để chẩn đoán ngưỡng cân nặng 102
liên quan đến khó đẻ do thai to 102
Biểu đồ 4.1. So sánh cân nặng trẻ sơ sinh ở đường bách phân vị 50 116
với một số tác giả nước ngoài 116
1

nhau rất nhiều tuỳ theo chủng tộc, điều kiện địa lý và luôn thay đổi theo điều
kiện dinh dưỡng đi đôi với điều kiện kinh tế xã hội, trình độ dân trí do đó liên tục
từ năm 1963 đến nay, nhiều tác giả đã xây dựng biểu đồ cân nặng thai của các
quốc gia khác nhau, trong đó có 1 dự án quốc tế với sự tham gia của 8 nước để
xây dựng biểu đồ tăng trưởng thai và trẻ sơ sinh cũng đang được tiến hành [6].
Năm 1995, WHO đã đưa ra khuyến cáo dùng các biểu đồ bách phân vị về
cân nặng, chiều dài, vòng đầu của trẻ tương ứng với tuổi thai làm công cụ để tiên
lượng thai nhẹ cân so với tuổi thai liên quan nhiều đến biến chứng, bệnh tật và tử
vong làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo có liên quan đến thai CPTTTC
[7]. Tại Việt Nam do chưa xây dựng được biểu đồ bách phân vị về các chỉ số
nhân trắc của trẻ sơ sinh, do đó không phân loại được tình trạng dinh dưỡng và
nhu cầu chăm sóc trẻ sau sinh cũng như không xác định được tình trạng dinh
dưỡng trong bào thai của trẻ nên không xác định được tỉ lệ bệnh CPTTTC trong
cộng đồng để có kế hoạch phòng bệnh và xử trí hữu hiệu [8].
Mong muốn của nghiên cứu này nhằm xây dựng được biểu đồ bách phân
vị về một số chỉ số nhân trắc của trẻ sơ sinh ở Việt Nam tương ứng với tuổi thai
để làm công cụ phân loại trẻ bình thường, trẻ CPTTTC và trẻ sơ sinh quá cân.
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Xác định giá trị một số chỉ số nhân trắc của trẻ sơ sinh tương ứng
với tuổi thai theo các đường bách phân vị tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương
và bệnh viện Phụ sản Hải Phòng.
2. Đánh giá giá trị ứng dụng của biểu đồ, xác định giới hạn bất thường
của các số đo nhân trắc nói trên.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Sự phát triển về hình thể, kích thước của thai trong tử cung.
Toàn bộ quá trình phát triển thai kể từ sau khi thụ tinh được chia làm 2
giai đoạn chính [9,10]
1.1.1. Giai đoạn phát triển phôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status