Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh
doanh đầu tư. Hoạt động đầu tư được coi như chìa khoá, tiền đề cho sự phát
triển. Hoạt động đầu tư có rất nhiều hướng, trong đó kế hoạch hoá đầu tư
đã cụ thể hoá các kế hoạch đầu tư là một hướng quan trọng. Dự án đầu tư là
một hình thức cụ thể hoá các kế hoạch đầu tư. Đầu tư theo dự án được xem
như là một hình thức đầu tư có căn bản nhất và sẽ đem lại hiệu quả kinh tế,
phòng ngừa được những rủi ro. Như vậy dự án đầu tư có vai trò quyết
định việc thực hiện các hoạt động đầu tư. Thẩm định dự án đầu tư là một
khâu trọng yếu trong quá trình chuẩn bị đầu tư. Sự thành bại của hoạt động
đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của các quyết định đầu tư và giấy phép đầu
tư. Việc ra quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư phụ thuộc vào công
tác thẩm định có chất lượng cao mà khâu quan trọng nhất xuyên suốt dự án
đầu tư là thẩm định tài chính dự án. Như vậy chất lượng thẩm định tài
chính của công tác thẩm định sẽ trực tiếp tác động lên các quyết định đầu
tư là cấp phép đầu tư và tới hiệu quả đầu tư.Trong các hoạt động kinh
doanh, đầu tư, thẩm định tài chính dự án đầu tư trở thành một khâu không
thể thiếu được trước khi ra quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư.
Hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động của Ngân hàng
thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam nói
riêng là rất cần thiết và quan trọng đối với nền kinh tế của nước ta. Với
hoạt động đi vay để cho vay các ngân hàng đã huy động được nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức, đơn vị hoạt động kinh doanh để cho các
đơn vị, tổ chức cần vốn vay để tiến hành các hoạt động của mình.
Tuy nhiên, hoạt động trong ngành ngân hàng có rất nhiều rủi ro tiềm
ẩn vậy cần có những biện pháp tốt hơn để giải quyết những rủi ro đó. Một
trong các biện pháp đó là nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án
đầu tư
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã quyết định chọn
đầu hoạt động từ ngày 4 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép thành lập số 1535 /
QĐ-UBB ngày 4 tháng 9
Là một ngân hàng cổ phần quy mô trung bình, tăng trưởng cao qua các
năm, nhưng vẫn là ngân hàng nhỏ so với NHQD hoặc NHNN.Cơ cấu nguồn
vốn từ tiết kiệm là chính nên chi phí huy động cao, vốn tự có nhỏ nên phù hợp
với các khoản vay cỡ vừa.
Các chức năng hoạt động chủ yếu của vpbank bao gồm: huy động vốn
ngắn hạn, trung và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốn
ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng
nguồn vốn của ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; Dịch vụ thanh toán quốc tế;
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; Cung cấp
các dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế; Cung cấp các dịch vụ giữa
các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt
Nam
* Về vốn điều lệ
Ban đầu khi thành lập vốn điều lệ của ngân hàng là 20 tỷ VNĐ. Sau
đó, do nhu cầu phát triển, VP Bank đã tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ VNĐ
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
theo quyết định số 193/QĐ - NH5 ngày 12/9/1994 và tiếp tục tăng lên 174,9
tỷ VNĐ năm 1996. Đến cuối năm 2004, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã
chấp thuận cho VP Bank được nâng vốn điệu lệ lên 198,4 tỷ đồng. Trong quý
1 năm 2005, VP Bank đã được phép nâng vốn điều lệ lên 243,7 tỷ đồng. Với
số vốn điều lệ này, VPBank đã trở thành một trong những ngân hàng có số
vốn điều lệ lớn nhất cả nước
* Về mạng lưới chi nhánh
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VP Bank luôn chú ý đến
việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động ở các thành phố lớn.
Cuối năm 1993, thống đốc NHNN đã chấp thuận cho VP bank mở chi nhánh
hoảng nặng nề. Từ năm 1997 tới nay được sự giúp đỡ của các cơ quan chức
năng và NHNN tình hình đã có nhiều chuyển biến thuận lợi, NH đã dần bước
vào giai đoạn củng cố và tạo tiền đề phát triển cho giai đoạn mới.
Với phương châm xây dựng VPBank trở thành Ngân Hàng bán lẻ
hàng đầu khu vực phía Bắc và cả nước” khách hàng tiềm năng của VPBank là
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh quy mô vừa và nhỏ và tầng lớp dân cư
trung lưu ở đô thị. NH đang phấn đấu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
đồng thời phấn đấu hết để phục vụ khách hàng, góp phần vào sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội của đất nước.
1.2. Sơ đồ tổ chức, cơ cấu chức năng các phòng ban
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
6
Ban ki m soátể
H i ng tínộ đồ
d ngụ
H i ng qu nộ đồ ả
trị
Phòng ki m traể
ki m toán n i bể ộ ộ
Ban i u h nhđ ề à
Các ban tín
d ngụ
Phòng k toán ế
H i s ộ ở
Phòng ngân quỹ
Phòng t ng h p v Qu nổ ơ à ả
lí h nh chính à
Các chi
nhưng với các giới hạn tín dụng khác nhau.
- Phòng kiểm tra- kiểm toán nội bộ trực thuộc ban điều hành, được phân
bổ cho mỗi chi nhánh cấp I ít nhất từ 1-2 nhân viên. Bộ phận này có chức
năng kiểm tra, giám sát các hoạt động thường ngày và toàn diện trong tất cả
các giai đoạn trước, trong và sau trong quá trình thực hiện mỗi nghiệp vụ của
ngân hàng
- Phòng ngân quỹ gồm 2 mảng nghiệp vụ chính: Quỹ nghiệp vụ và kho
tiền
+ Quỹ nghiệp vụ :
Bộ phận thu tiền
Bộ phận chi tiền
7
Trung tâm o t ođà ạ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
Bộ phận kiểm ngân
Bộ phận giao dịch
+ Kho tiền:
Quản lí toàn bộ tài sản có trong kho
Thực hiện việc xuất nhập kho
- Các phòng giao dịch có chức năng :
+Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân
+Thu hút tiền gửi trong dân cư
+ Cho vay
+Thực hiện 1 số các nghiệp vụ như: chuyển tiền nhanh, mua ngoại
tệ kinh doanh, chiết khấu công trái, thanh toán Visa và séc du lịch
- Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức hạch toán và kiểm soát tập trung
tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng. Bộ phận kế toán giao
dịch được bố trí theo nguyên tắc một kế toán viên theo dõi tất cả các tài khoản
của cùng một khách hàng để có thể nắm vững toàn bộ quan hệ của khách
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Tổng nguồn
vốn huy động
1.211,5 100% 2.212,9 100% 3.872,8 100% 5.228,2
100%
Huyđộng trên
thị trường I
931,79 77% 1.242,8 56% 1.824,5 42.7% 1.882,2 36%
Tiền gửi tiết
kiệm
797,1 66% 1.032,5 47% 1.541,3 39.8% 1.620,7 31%
Tiền gửi thanh
toán
134,69 11% 210,3 9% 283,2 7.3% 261,5 5%
Huyđộng trên
thịtrườngII và
tiền gửi khác
279,72 23% 970,08 44% 2.048,2 52.8% 3.346 64%
(Nguồn: báo cáo thường niên của ngân hàng qua các năm)
Bảng số liệu cho thấy tỷ trọng các nguồn vốn huy động từ 2 thị trường
ngân hàng trong những năm tới.
* Hoạt động tín dụng
Đây là hoạt động mang lại chủ yếu đem lại nguồn thu cho ngân hàng.
Doanh số cho vay toàn hệ thống năm 2005 đạt 2.761 tỷ đồng, tăng 28,1% so
với thực hiện năm 2004, dư nợ cho vay đạt 2.358 tỷ đồng tăng 26,4% so với
năm 2004. Thu nhập thuần từ tiền lãi đạt 108,2 tỷ đồng tăng 41% so với năm
2004. Nhờ kết hợp sử dụng nhiều biện pháp tăng cường hoạt động tín dụng,
công tác cho vay của ngân hàng trong thời gian qua đã đạt được những kết
quả như sau:
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
(Đơn vị:Tỷ đồng)
Đơn vị 2002 2003 2004 2005
Kết quả hoạt động
tín dụng
Doanh số cho vay Tỷ đồng 1.088 1.749 2.155 2.761
Doanh số thu nợ _ 922 1.281 1.585 2.028
Tổng dư nợ các loại
+ Ngắn hạn
+ Trung- dài hạn
_ 1.103
727,98
375,02
1.525
914,9
610,2
1.865
Lập tờ trình thẩm định
Trưởng phòng tín dụng đánh giá, xem xét lại, cho ý kiến đề xuất.
Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng ra quyết định cho vay
Yêu cầu bổ sung
Hoàn tất hồ sơ và giải ngân
đầy
đủ
chưa đầy
đủ, hợp lệ
đầy
không
đạt
đạt yêu
cầu
VP Bank đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng
trong toàn hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm
định. Cụ thể các bước của quy trình thẩm định một dự án như sau:
* Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
Cán bộ nhân viên VPBank tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu
vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân viên
hướng dẫn khách hàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và các giấy tờ cần thiết có
liên quan. Chủ đầu tư theo đó lập hồ sơ hợp lệ gửi tới VP Bank.
* Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, hồ sơ thẩm định
(đề nghị thẩm định) báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi được coi là hợp lý
vay vốn hay không. Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ thực hiện giải
ngân theo sự thoả thuận của 2 bên. Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay
của chủ đầu tư, giám sát quá trình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh
toán của dự án.
Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế
chấp, bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm
định và quyết định cho vay vốn.
Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phải lập
hội đồng thẩm định xem xét, thẩm định dự án.
2.2. Nội dung thẩm định dự án tại ngân hàng
2.2.1.Thẩm định hồ sơ vay vốn :
Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ, theo quy định của
ngân hàng các loại hồ sơ cần thiết phải bao gồm
* Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của bên vay :
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nước : Hồ sơ cần có bao gồm
+Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập
+Các tổng công ty 91 phải có quyết định thành lập do thủ tướng
chính phủ kí
15
Th m nh hẩ đị ồ
s vay v nơ ố
Th m nhẩ đị
khách h ng vayà
v nố
Th m nh dẩ đị ự
án u tđầ ư
Th m nh cácẩ đị
bi n pháp mệ đả
b o ti n vayả ề
+Các tài liệu thẩm định về kinh tế, kỹ thuật của dự án.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
+ Đối với việc vay vốn thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp
Nhà nước cần có các quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
+Đối với khách hàng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty liên doanh cần có văn bản của hội đồng quản trị hoặc những sáng
lập viên về việc chấp thuận vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án đầu tư
* Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính :
+Báo cáo tài chính trong 2 năm gần đây nhất và các quý của năm
xin vay, gồm: bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo chi
tiết về tình hình công nợ, tình hình hàng tồn kho…
+Nếu doanh nghiệp mới thành lập chưa đủ thời gian hoạt động 2
năm thì gửi báo cáo từ ngày thành lập đến ngày xin vay.
Đối với doanh nghiệp liên doanh các báo cáo tài chính trên đã được kiểm
toán.
* Hồ sơ đảm bảo tín dụng
+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng tài sản cần có các giấy
tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của bên vay hoặc bên bảo lãnh đối với
tài sản.
+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng bảo lãnh của ngân hàng
khác thì phải cung cấp bản chính thư bảo lãnh.
+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng giá trị các khoản đầu tư
xây đựng các công trình thuộc vốn nhà nước hoặc vốn đầu tư nước ngoài
chưa thanh toán phải có quy định cụ thể trong hợp đồng giao thầu giữa bên thi
công và bên thanh toán vốn tại điều khoản thanh toán, xác định: tiền thanh
toán được chuyển vào tài khoản của bên thi công- bên vay tại VPBank.
+Trường hợp bên thế chấp cầm cố tài sản là công ty cổ phần, công ty
doanh nghiệp cùng ngành nghề, việc sản xuất kinh doanh có ổn định không?
- Thẩm định về tư cách của lãnh đạo doanh nghiệp:
+Thẩm định về lịch sử bản thân, hoàn cảnh gia đình
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
+Trình độ học vấn, chuyên môn
+Trình độ quản lý
+Hiểu biết pháp luật
+Những kinh nghiệm công tác đã qua, những thành công, thất bại trên
thương trường
+Uy tín trên thương trường với các bạn hàng, đối tác
+ Nhận thức của người vay vốn, tính hợp tác với ngân hàng
* Thẩm định thực lực tài chính của khách hàng
Để thẩm định khả năng tài chính của khách hàng cán bộ tín dụng cần
dựa vào các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp với các
thông tin từ hệ thống CIC, từ các nguồn thông tin khác. Nội dung thẩm định
khả năng tài chính bao gồm:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: đối chiếu với mức vốn pháp định đối với
các ngành nghề kinh doanh của khách hàng, nhận xét sự tăng giảm vốn chủ sở
hữu nếu có
+ Kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng các năm trước, quý
trước, nhận xét về nguyên nhân lỗ lãi.
+ Tình hình công nợ bao gồm: Nợ các ngân hàng và các tổ chức tín
dụng, tình hình thanh toán với người mua, người bán. Đi sâu phân tích những
khoản phải thu từ người mua và những khoản phải trả đối với người bán để
xác định phần đi chiếm dụng và phần bị chiếm dụng, đánh giá thời hạn luân
chuyển hàng tồn kho, thời hạn lưu chuyển các khoản phải trả, phải thu.
+ Phân tích các hệ số tài chính:
Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này cho biết mức độ tự chủ về tài chính của
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu về bao nhiêu
đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
- Tỷ suất tài sản vốn với các khoản nợ nần (T):
T = Tổng tài sản có/ Tổng các khoản nợ phải trả
Chỉ tiêu này cho biết với một trách nhiệm nợ nần đến thời điểm tính toán
bên vay thực sự còn bao nhiêu tài sản. Chỉ tiêu này cần rất lưu ý trong điều
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
kiện hiện nay, nhất là đối với các công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, tư
nhân vì thực sự có nhiều đơn vị nếu tính đúng tài sản không còn đủ trang trải
các khoản nợ nần.Theo cách xác định thông thường, liên quan đến chỉ tiêu
này là các chỉ số:
- Hệ số các khoản nợ trên tổng tài sản = Các khoản nợ bên ngoài/Tổng
tài sản có
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đơn vị giá trị tài sản có bao nhiêu phần đơn
vị giá trị đi vay bên ngoài
- Hệ số khai thác tài sản =Tổng tài sản có sinh lời/Tổng giá trị tài sản
có
Ngoài ra cán bộ thẩm định có thể phân tích thêm các hệ số tài chính
khác như : hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh, hệ số nợ trên tổng tài sản,
hệ số khai thác tài sản... để làm rõ thêm hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Sau khi phân tích, cán bộ tín dụng cần có nhận xét về khả năng tài chính
của khách hàng tại thời điểm vay vốn
2.2.3. Thẩm định dự án đầu tư :
Là việc thẩm định dự án trên các khía cạnh sau:
-Thẩm định về phương diện thị trường
-Thẩm định về hình thức đầu tư
-Thẩm định về phương diện kỹ thuật
ứng nhờ sản xuất nội địa và bao nhiêu là do nhập khẩu.
+Sản phẩm của dự án đang nằm trong giai đoạn nào trong chu kỳ
sống của sản phẩm
+Nhu cầu về sản phẩm có thay đổi theo mùa không? Dự kiến trong
những năm tới khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu này sẽ thay đổi như thế
nào?
+ Sản phẩm thay thế của dự án là những loại sản phẩm gì, tình hình
sản xuất và tiêu thụ chúng trên thị trường ra sao, khả năng bị thay thế là bao
nhiêu?
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
+Để xác định mức tiêu thụ trong một thời gian nhất định (năm/quý)
ngân hàng thường sử dụng công thức sau:
Tổng mức = tổng lượng + tổng sản phẩm + tổng lượng - tổng lượng - tổng lượng
tiêu thụ tồn kho sản xuất nhập khẩu xuất khẩu tồn kho
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Để tính được công thức trên, cán bộ thẩm định cần thu thập các
thông tin về tổng sản phẩm sản xuất trong nước tính theo công suất thực tế
các nhà máy hiện đang hoạt động, tổng lượng nhập khẩu, tổng lượng xuất
khẩu, lượng tồn kho từng kỳ hoặc hàng năm. Các thông tin này có thể được
cung cấp từ Bộ thương mại, tổng cục thống kê, các phương tiện thông tin đại
chúng, các cơ quan chuyên ngành của địa phương hay các đầu mối kinh
doanh lớn…
- Thị trường nước ngoài: căn cứ vào các hợp đồng bao tiêu sản phẩm, hợp
đồng mua bán hàng hoá…
* Phân tích tình hình cung sản phẩm trong hiện tại và tương lai
- Nguồn cung cấp trong nước :
+Hiện có bao nhiêu cơ sở đã và đang sản xuất loại sản phẩm của dự
án với công suất và sản lượng thực tế là bao nhiêu?
+Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã xâm nhập được vào thị trường
dự kiến hay chưa, kết quả như thế nào? Sản phẩm mà dự án sản xuất ra có
những ưu thế gì và liệu có cạnh tranh nổi ở thị trường nước ngoài về giá cả,
chất lượng phẩm chất, mẫu mã hay không?
+Những quy định của thị trường xuất khẩu về quy cách, phẩm chất,
mẫu mã, bao bì, vệ sinh môi trường, hạn ngạch như thế nào? sản phẩm của dự
án có khả năng đáp ứng được những tiêu chuẩn đó hay không?
+Dự án đã có sẵn những khế ước tiêu thụ sản phẩm hay chưa? Nếu có
thì thời hạn là bao nhiêu? Số lượng, giá cả như thế nào?
+Khả năng mở rộng thị trường ra nước ngoài như thế nào? cần đặc biệt
chú ý tới những thay đổi trong chính sách thương mại quốc tế có thể tạo môi
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Vân
Anh
trường thuận lợi hay hạn chế việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của
dự án (như lộ trình cắt giảm thuế trong khu vực mậu dịch tự do AFTA, hiệp
định thương mại Việt Mỹ, những hiệp ước song phương hay các thoả ước
quốc tế khác, những quy định của Việt Nam về hạn ngạch xuất khẩu…)
+Sản phẩm có được nhà nước trợ cấp xuất khẩu không? mức trợ cấp là
bao nhiêu?
Nội dung của việc thẩm định này đóng vai trò quyết định đến tính
hiệu quả của dự án đầu tư, chỉ khi đảm bảo khả thi về mục tiêu dự án mới
thẩm định tiếp các nội dung thẩm định khác
2.2.3.3. Thẩm định về phương diện kỹ thuật
- Các phương án lựa chọn máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ
+Trình độ tiên tiến của công nghệ ở mức độ nào so với thế giới
+Sự phù hợp của công nghệ với Việt Nam
+Đánh gía sự hợp lý trong phương thức chuyển giao công nghệ, khả
năng nắm bắt và vận hành công nghệ của chủ đầu tư