Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Ch ơng i :
một số vấn đề lý luận chung về vốn kinh
doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở
các doanh nghiệp thơng mại.
I. Khái quát vốn kinh doanh trong thơng mại.
1. Khái niệm vốn kinh doanh.
Để kinh doanh hàng hóa dịch vụ, các doanh nghiệp cần phải có một số
tiền vốn nhất định, gọi là vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh của doanh nghiệp thơng mại ( DNTM ) là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử
dụng trong hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Tài sản hiện vật nh nhà kho, cửa hàng, hàng hóa dự trữ.
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quý.
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác.
2. Vai trò của vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại có vai trò quyết định
trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp
theo luật định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn
tại phát triển của các doanh nghiệp. Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh,
cũng nh phơng thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp nhà
nớc, doanh nghiệp liên doanh.
Vốn kinh doanh của DNTM lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện
quan trọng nhất để xếp doanh nghiệp vào loại quy mô lớn, trung bình hay
1
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
nhỏ, siêu nhỏ và cũng là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn
tiềm năng hiện có và tơng lai về sức lao động, nguồn hàng hóa, mở rộng và
phát triển thị trờng, mở rộng lu thông hàng hóa, là điều kiện để phát triển
kinh doanh.
giá sử dụng đồng vốn có hiệu quả, cùng với việc đẩy nhanh hoạt động sản
xuất với phát triển thị trờng tiêu thụ, hạn chế ảnh hởng xấu tới môi trờng,
đẩy mạnh quan hệ xã hội.
- Quan điểm về hiệu quả : khi xem xét hiệu quả kinh tế chúng ta phải
đứng trên các quan điểm sau :
+ Bảo đảm thống nhất giữa mục đích kinh tế và mục đích chính trị
+ Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống (tức là việc nâng cao hiệu quả
kinh tế của một cá biệt phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế ngành, xã hội).
+ Bảo đảm kết hợp hài hoà 3 loại lợi ích : Nhà nớc, tập thể, cá nhân
ngời tiêu dùng.
+ Bảo đảm tính thực tiễn của việc nâng cao hiệu quả kinh tế
+ Bảo đảm chất lợng phục vụ yêu cầu của xã hội
+ Bảo đảm đúng tiến độ, kế hoạch...
3.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù phản ánh những lợi
ích đạt đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi xem xét
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thờng ngời ta đứng trên hai góc độ :
- Hiệu quả kinh tế : là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng nhất đối với
mỗi doanh nghiệp. Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu đợc về mặt
kinh tế với các chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó sau một quá trình kinh
doanh.
- Hiệu quả xã hội : của một quá trình kinh doanh đợc thể hiện ở mức
độ tham gia của doanh nghiệp vào các chơng trình kinh tế xã hội. Thông qua
các hoạt động kinh doanh của mình thực hiện các chính sách, phân loại, tạo
việc làm cho ngời lao động, môi trờng công bằng xã hội...
3
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Việc kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội chỉ là một, sẽ cho ta
đánh giá hiệu quả một cách đúng đắn bởi một hoạt động sản xuất kinh doanh
mạng lại nhiều lợi nhuận (hiệu quả kinh tế cao) mà không gây tác hại đến
+ Vốn do liên doanh: Là số vốn đóng góp do các bên cùng cam kết
liên doanh với nhau để hoạt động thơng mại hoặc dịch vụ.
+ Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh ngoài số vốn tự có và coi
nh tự có, doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn đi vay khá lớn của ngân
hàng. Ngoài ra, còn có khoản chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn
hàng khách hàng và bạn hàng.
- Trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh :
Trong hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh vận động khác nhau. Xét
trên giác độ luân chuyển của vốn, ngời ta chia toàn bộ vốn của DNTM thành
hai loại là vốn lu động và vốn cố định.
5. Vốn kinh doanh của DNTM.
5.1. Vốn cố định.
Vốn cố định là vốn đầu t vào tài sản cố định của các DNTM, nói khác
đi vốn cố định là tài sản cố định biểu hiện bằng tiền. Vì tài sản cố định tham
gia nhiều lần vào quá trình kinh doanh, sau mỗi chu kỳ kinh doanh vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu, nên giá trị của nó đợc chuyển dần từng
phần vào giá trị sản phẩm.
TSCĐ của DNTM phản ánh cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp,
phản ánh năng lực kinh doanh hiện có và trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật
của doanh nghiệp. Mọi t liệu lao động và mọi khoản chi phí thực tế có liên
quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà đồng thời thoả mãn hai
5
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
điều kiện: Có thời hạn sử dụng từ một năm trở lên và có giá trị từ 5 triệu
đồng trở lên thì đều đợc coi là tài sản cố định.
Vốn cố định đợc biểu hiện dới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh
doanh của các doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc và
thiết bị, công cụ, thiết bị đo lờng thí nghiệm, phơng tiện vận tải, bốc dỡ hàng
hóa.
- TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ dùng cho nhu cầu phúc lợi công
cộng của doan nghiệp nh nhà điều dỡng nghỉ mát, nhà ở của công nhân viên
của doanh nghiệp do doanh nghiệp tự xây dựng, các phơng tiện vận chuyển
của doanh nghiệp đa đón công nhân đi làm và về nhà.
- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng hoặc
h hỏng đang chờ giải quyết để thanh lý.
Trong các DNTM không phải lúc nào, ở doanh nghiệp nào cũng có đủ
các thành phần nói trên của TSCĐ. Lúc đầu, TSCĐ thờng chỉ có một vài loại
nh nhà vừa làm việc vừa làm nhà kho hoặc cửa hàng, vừa làm nơi ở cho ngời
độc thân. Trong quá trình phát triển, các doanh nghiệp nhà nớc đợc nhà nớc,
cấp trên đầu t thêm. TSCĐ đợc tăng thêm nhờ xây dựng, cải tạo, mở rộng
hoặc mua sắm mới. Sự xuất hiện ngày càng nhiều các loại TSCĐ mới nh các
máy móc, thiết bị, công cụ cân, đo, đong, xuất, nhập mới làm cho thành phần
của TSCĐ ngày càng phong phú. Điều đó chứng tỏ cơ sở vật chất kỹ thuật
của doanh nghiệp ngày càng hiện đại.
TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài. TSCĐ
chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. TSCĐ hao mòn dần.
Hao mòn có hai loại: hao mòn hữu hình ( hao mòn kinh tế) và hao mòn vô
hình. Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công nghệ mới và năng
7
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
suất lao động xã hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào
mức độ sử dụng khẩn trơng TSCĐ và các điều kiện khác có ảnh hởng đến độ
bền lâu dài của TSCĐ nh:
+ Hình thức và chất lợng của TSCĐ.
+ Chế độ quản lý, sử dụng TSCĐ.
+ Chế độ bảo vệ, bảo dỡng, sửa chữa thay thế thờng xuyên, định kỳ
đối với TSCĐ.
+ Trình độ kỹ thuật, tinh thần trách nhiệm của ngời sử dụng và sự
quan tâm của cấp lãnh đạo.
hàng hóa phục vụ0 kinh doanh để tổ chức công tác mua bán hàng hóa.
Trong DNTM, vốn lu động là khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đó
là đặc điểm khác biệt của doanh nghiệp thơng mại đối với các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh khác. ở một thời điểm nhất định, vốn của DNTM thờng
thể hiện ở các hình thái khác nhau nh hàng hóa dự trữ, vật t nội bộ, tiền gửi
ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ, các khoản phải thu và các khoản phải trả. Cơ
cấu của chúng phụ thuộc rất lớn vào phơng thức thanh toán.
Vốn lu động của DNTM chu chuyển gồm 2 giai đoạn:
- Mua hàng hóa (T-H), tức là biến tiền tệ thành hàng hóa.
- Bán hàng hóa (H-T), tức là biến hàng hóa thành tiền tệ. ( T =T
+T).
Đầu tiên vốn lu động biểu hiện dới hình thức tiền tệ và khi kết thúc
cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Điều đó có nghĩa là: hàng hóa đợc mua vào
không phải để doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra. Hàng hóa bán ra đợc tức
là đợc khách hàng chấp nhận và DNTM nhận đợc tiền doanh thu bán hàng và
9
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
dịch vụ. Toàn bộ vòng chu chuyển của vốn lu động thể hiện bằng công thức
chung T-H-T, trong đó : T =T +T.
Sự vận động của vốn lu động trong hoạt dộng kinh doanh thơng mại
luôn luôn trái với vận động của hàng hóa. Khi hàng hóa mua về doanh
nghiệp thì phải trả tiền, khi xuất hàng ra khỏi doanh nghiệp thì đợc nhận
tiền. Kết quả của quá trình vận động tiền tệ lại phản ánh đúng kết quả của
hoạt động kinh doanh: Kinh doanh lãi hay lỗ, mức độ lãi, lỗ.
Trong các DNTM có các đơn vị sản xuất phụ thuộc (xí nghiệp, xởng,
tổ, đội sản xuất) thì vốn lu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc gồm có:
nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, vốn tiền tệ và tài sản có kết toán. Vốn
lu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc phải trải qua ba giai đoạn.
- Biến tiền tệ thành dự trữ nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ
tùng...
6. Đặc điểm vốn kinh doanh của DNTM.
- Do nhiệm vụ của DNTM là thực hiện lu chuyển hàng hóa và thực
hiện các hoạt động dịch vụ, vì vậy cơ cấu và tính chất lu chuyển của vốn
khác hẳn so với các đơn vị sản xuất. Trong cơ cấu vốn của DNTM, vốn lu
động chiếm tỷ lệ lớn hơn so với vốn cố định và lu chuyển nhanh hơn. Vốn lu
động chiếm 70 - 80% vốn kinh doanh, trong vốn lu động bộ phận dữ trữ
hàng hóa chiếm tỷ lệ cao. Nh vây, đối với DNTM nói đến quản lý vốn trớc
hết phải chú ý tới tổ chức điều khiển bộ phận dự trữ hàng hóa để vừa đảm
bảo bán hàng liên tục đều đặn thờng xuyên cho khách hàng lại vừa tránh đợc
ứ đọng vốn.
- Trong thành phần cơ cấu vốn cố định bộ phận tài sản cố định dùng
trong kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn. Ngày nay các DNTM thờng đầu t
vốn cố định vào xây dựng nhà làm việc, cửa hàng ở những đầu mối giao
thông để tiện liên hệ với khách hàng và những tài sản cố định nh thiết bị văn
phòng đợc chú ý đầu t nhằm thu hút và phục vụ khách hàng tốt hơn.
11
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
- Tuỳ từng doanh nghiệp tuỳ thuộc phơng thức và lĩnh vực kinh doanh
mà vốn lu động của DNTM sẽ trải qua các thời kỳ chu chuyển khác nhau. Ví
dụ vốn của DNTM có sản xuất gia công chế biến, khác với đơn vị bán buôn,
đơn vị chuyên bán qua kho sẽ khác với đơn vị chỉ bán hàng chuyển thẳng.
- Trong tình hình hiện nay ở Việt Nam, Các DNTM thờng có nguồn
vốn của chủ sở hữu nhỏ hơn so với phần vốn vayvaf vốn liên doanh liên kết,
tình trạng này bất lợi trong việc giảm chi phí kinh doanh, nâng cao sức cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
II. Nguồn gốc hình thành vốn kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trớc tiên doanh nghiệp
cần có vốn, vốn đầu t ban đầu và vốn bổ sung để mở rộng sản xuất kinh
doanh. Vốn kinh doanh đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Song căn
cứ vào nội dung kinh té có thể chia làm hai nguồn hình thành cơ bản đó là:
vốn này do những ngời sáng lập công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để huy
động thông qua việc bán những cổ phiếu đó.
- Nguồn vốn chủ sỡ hữu còn do tổng số tiền đợc tạo ra từ kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, số này gọi là lãi lu giữ hoặc lãi
cha phân phối.
- Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài
sản, quỹ phát triển sản xuất kinh doanh, quỹ dự trữ, chênh lệch tỷ giá, quỹ
khen thởng, quỹ phúc lợi, vốn đầu t xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp.
2. Nguồn vốn vay.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, hầu nh không một doanh nghiệp
nào chỉ hoạt động kinh doanh bằng nguồn vốn tự có mà phải hoạt động bằng
nhiều nghuồn vốn, trong đó nguồn vốn vay chiếm tỷ lệ đáng kể.
13
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Vốn vay có ý nghĩa quan trọng không chỉ ở khả năng tài trợ các nhu
cầu bổ sung cho việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
mà còn tạo điều kiện linh hoạt trong việc thu hẹp quy mô kinh doanh bằng
việc hoàn trả các khoản nợ đến hạn và giảm số lợng vốn vay.
Nguồn vốn vay đợc thực hiện dới các phơng thức chủ yếu sau:
- Tín dụng ngân hàng: là các khoản mà doanh nghiệp vay của các ngân
hàng thơng mại hoặc của các tổ chức tín dụng khác. Tín dụng ngân hàng có
nhiều dạng, song có các dạng quan trọng nhất là:
+ Tín dụng ứng trớc: là một thể thức cho vay đợc thực hiện trên cơ sở
hợp đồng tín dụng, trong đó doanh nghiệp (khách hàng) đợc sử dụng một
mức cho vay trong một thời hạn nhất định.
+ Thấu chi (tín dụng hạn mức) là hình thức cấp tín dụng ứng trớc đặc
biệt đợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó doanh nghiệp đợc
phép sử dụng d nợ trong một giới hạn và thời hạn nhất định trên tài khoản
vãng lai.
Thấu chi chỉ đợc áp dụng đối với doanh nghiệp (khách hàng) có uy tín
điều kiện chính trị và tình trạng vay nợ chồng chất nếu chúng ta không biết
sử dụng chúng có hiệu quả.
Vốn đầu t trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp hoặc các cá nhân ngời
nớc ngoài đầu t vào nớc ta. Những doanh nghiệp và cá nhân này trực tiếp
tham gia quản lý và thu hồi vốn đó. Vốn đầu t trực tiếp thờng có quy mô nhỏ
hơn nhng nó mang theo toàn bộ năng lực kinh doanh nên có thể thúc đẩy
các ngành nghề mới phát triển, đa công nghệ mới và kinh nghiệm quản lý
doanh nghiệp hiện đại vào nớc ta góp phần đào tạo các nhà quản lý và kinh
doanh phù hợp với điều kiện mới của kinh tế thị trờng.
Iii. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh.
Một doanh nghiệp đợc xem là có hiệu quả khi sử dụng các yếu tố cơ
bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả, đặc biệt là sử dụng vốn kinh
15
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
doanh. Để đánh giá có khoa học hiệu quả kinh doanh của DNTM, cần phải
xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm có chi tiêu tổng quát và chỉ tiêu chi
tiết cụ thể để tính toán. Các chỉ tiêu này phải phù hợp, phải thống nhất với
công thức đánh giá hiệu quả chung:
Kết quả thu đợc
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí bỏ ra.
Kết quả thu dợc trong kinh doanh thơng mại đo bằng các chỉ tiêu nh
doanh thu và lợi nhuận thức hiện, còn chi phí bỏ ra nh lao động, vốn lu động,
vốn cố định.
1. Các chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh chung.
a. Hiệu suất vốn kinh doanh (VKD).
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất VKD =
phù hợp, khai thác có hiệu quả các tài sản hiện có nhờ đó nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn. Thông thờng có các chỉ tiêu đánh giá sau:
a. Hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Tổng doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá bình quân của TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này biểu hiện mức tăng kết quả kinh
doanh của mỗi đơn vị giá trị TSCĐ nhng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
tổng hợp nhất của vốn cố định thờng đợc sử dụng là mức doanh lợi.
b. Mức doanh lợi của vốn cố định.
17
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Lợi nhuận hoặc lãi thực hiện
Mức doanh lợi của VCĐ =
VCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số tièn lãi hoặc số thu nhập thuần tuý trên một
đồng tiền vốn cố định hoặc số vốn cố định cần thiét để tạo ra 1 đồng lợi
nhuận hoặc lãi thực hiện. Chỉ tiêu này có thể so sánh với kỳ trớc hoặc kế
hoạch để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
c. Sức hao phí TSCĐ.
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Sức hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.
3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động.
a. Mức doanh lợi của vốn lu động.
Lợi nhuận thuần hay lãi gộp
quay vốn). Công thức đợc tính:
M
K =
O
bq
Trong đó: K- Vòng quay vốn
19
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
M-Tổng mức luân chuyển vốn lu động trng thời kỳ (doanh
số bán)
O
bq
- Số d bình quân vốn lu động.
f. Số vốn tiết kiệm đợc.
K
kh
- K
bc
B = * O
bqkh
K
bc
Trong đó: B: số vốn lu động tiết kiệm đợc.
K
kh
: số vòng quay kỳ kế hoạch.
K
bc
: số vòng quay kỳ báo cáo.
động, ngời ta còn dùng thêm chỉ tiêu nữa là hệ số bảo toàn giá trị tài sản lu
động.
Hệ số bảo VLĐ phải Hệ số điều Vốn lu động
toàn vốn = bảo toàn x chỉnh giá trị biến đổi
lu động ở đầu kỳ TSLĐ trong kỳ
+ Hệ số này = 1 thì doanh nghiệp bảo toàn đợc giá trị TSLĐ.
+ Hệ số này > 1 thì doanh nghiệp bảo toàn đợc giá trị TSLĐ đồng thời
còn tăng đợc giá trị TSLĐ.
+ Hệ số này < 1 thì doanh nghiệp không bảo toàn đợc giá trị TSLĐ.
IV. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh.
Khi xét đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì một điều
không thể bỏ qua đó là xét đến các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp.Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp cả các nhân tố chủ quan và khách quan, nhng ở đây
em chỉ xin đề cập đến các nhân tố chính, ảnh hởng trực tiếp.
1. Cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp.
Nh đã nói ở trên, tuỳ thuộc từng loại hình doanh nghiệp mà c cấu vốn
của chúng cũng khác nhau; trong các doanh nghiệp thơng mại thì vốn lu
động chiếm tỷ trọng chủ yếu trong khi đối với các doanh nghiệp sản xuất thì
vốn cố định lại chiếm tỷ trọng chủ yếu. Chính điều này có tác động đến hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trên hai giác độ chính là:
21
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
- ứng với cơ cấu vốn khác nhau thì chi phí bỏ ra để có đợc nguồn vốn
đó cũng là khác nhau, điều này sẽ đợc xét cụ thể ở phần sau.
- Cơ cấu vốn khác nhau khì xét đến tính hiệu quả của công tác sử
dụng vốn ngời ta tập trung vào các khía cạnh khác nhau; chẳng hạn nh đối
+ W
s
. K
s
Trong đó: W
d
: Tỷ trọng vốn vay trong tổng nguồn vốn
22
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
W
s
: Tỷ trọng lợi nhuận giữ lại để tái đầu t trong tổng nguồn vốn
K
s
: Chi phí lợi nhuận giữ lại
WACC ảnh hởng trực tiếp đến hiệu qủa sử dụng vốn của doanh
nghiệp, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp
phải tạo ra đợc tỷ suất lợi nhuận tối thiểu là WACC, có nghĩa là tỷ suất lợi
nhuận của doanh nghiệp phả lớn hơn hoặc bằng WACC thì việc sử dụng vốn
của doanh nghiệp mới đợc coi là có hiệu quả.
Từ hai nhân tố trên sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định đợc cho mình
một cơ cấu vốn tối u là cơ cấu vốn đạt đến sự cân gằng giữa lãi suất và rủi ro
làm cho chi phí vốn thấp nhất (điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp nếu cần
mở rộng quy mô huy động vốn mà vẫn giữ nguyên tỷ trọng này thì chi phí
vốn vẫn là thấp nhất, một trong những nhân tố giúp doanh nghiệp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của mình.
3. Thị trờng của doanh nghiệp.
Tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị tr-
ờng đều chịu sự tác động của nhân tố thị trờng. Có thể nói , nếu vốn giúp cho
doanh nghiệp bớc vào hoạt động thì thị trờng là nhân tố quyết định sự tồn tại
cần thiết thì nguồn tài trợ từ đâu và tơng ứng với nó là chi phí nh thế nào?
Các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động đợc là:
- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
- Vốn chủ sở hữu.
- Các nguồn vốn khác
a. Đối với nguồn vốn vay từ ngân hàng.
Doanh nghiệp phải chịu một khoản chi phí nh đã nói, tỷ lệ này thờng
xuyên thay đổi tuỳ thuộc vào trạng thái của nền kinh tế và số lợng vốn vay
của doanh nghiệp, và không phải là doanh nghiệp muốn vay bao nhiêu cũng
đợc vì nếu vợt qua một mức giới hạn "hạn mức" thì ngân hàng có thể sẽ
không cho vay nữa. Vì vậy, khi huy động nguồn vốn từ phía ngân hàng các
doanh nghiệp phải tính đến chi phí của khoản vay cũng nh các điều kiện ràng
24
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
buộc mà ngân hàng đặt ra đối với doanh nghiệp, tất cả những vấn đề này sẽ
ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp.
b. Đối với nguồn vốn chủ sở hữu.
Đối với nguồn vốn này các doanh nghiệp cũng phải trả chi phí cho
việc sử dụng nó (6%/năm nếu là doanh nghiệp Nhà nớc, tỷ lệ lợi tức yêu cầu
của các nhà đầu t nếu là công ty cổ phần...). Và việc huy động các nguồn
vốn này cũng phải có điều kiện của nó nh: nếu là doanh nghiệp Nhà nớc thì
phải làm ăn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển đợc nguồn vốn Nhà nớc đã
giao thì Nhà nớc mới cấp vốn bổ sung cho doanh nghiệp; đối với công ty cổ
phần thì phải cam kết kiếm đợc một tỷ suất doanh lợi cao hơn tỷ lệ mà các
nhà đầu t yêu cầu...
c. Các nguồn vốn khác.
ở đây bao gồm: vốn chiếm dụng của các cá nhân, đơn vị khác trong
và ngoài doanh nghiệp, vốn liên doanh - liên kết... tất cả các nguồn vốn này
khi sử dụng doanh nghiệp đều phải trả giá cho nó bằng chi phí và uy tín của
mình.