GIÁO án âm NHẠC mầm NON - Pdf 29

CH IV : NHNG CON VT NG NGHNH
CHO MNG NGY 22/12
(Thi gian thc hin 5 tun: T 02 /12 /2013 - 03/01/2014 )
I. Mc tiờu cn t sau khi thc hin ch :
1. Lnh vc phỏt trin th cht:
- Giỳp tr bit mt s mún n cú ngun gc t ng vt cung cp nhiu cht dinh dng
khụng th thiu cho con ngi. L ngun nng lng cn thit cho con ngi. Bit cỏc
giỏ tr dinh dng cú ngun gc t ng vt.
-Tr bit c khi cũn sng Bỏc H rt yờu quớ v thớch c chm súc cỏc con vt
nuụi, Giỏo dc tr hc tp Bỏc H bit yờu quớ cỏc loi ng vt. Bit lm nhng cụng
vic va sc giỳp cha m.
- Hỡnh thnh nn np thúi quen tt cho tr trong sinh hot hng ngy, cú hnh vi v sinh
vn minh trong n ung (n thc n chớn ó c ch bin) Khụng n thc n b ụi thiu,
m mc. Khi v sinh song bit khoỏ vũi nc. Khi n khi ung khụng lm tộ , ri vói.
- Tp ch bin mt s mún n n gin cú ngun gc t ng vt.
- Giỳp tr hiu v nm c vn ng ca cỏc con vt. Bit bt chc, to dỏng i ca
mt s con vt. Yờu quớ v bo v cỏc con vt nuụi. Bit c ớch li cỏc loi thc n
cú nguũn gc t ng vt. Bit gi an ton cho bn thõn khi tip xỳc vi cỏc con vt cú
th gõy nguy him.
- Giỳp c th tr phỏt trin cõn i hi ho, tho món nhu cu vn ng. Giỳp tr t tin
khi thc hin cỏc bi tp.Thc hin t tin v khộo lộo mt s vn ng c bn: bũ, trn,
chy nhy, tung, bt
- Thc hin nhp nhng cỏc ng tỏc th dc sỏng kt hp vi cỏc li ca ca cỏc bi hỏt
trong ch .
- Phỏt trin s khộo lộo ca ụi bn tay qua cỏc hot ng lm cụng vic ni tr, chm
súc cỏc con vt nuụi.
- Tr hng thỳ, vui v khi tip xỳc vi mụi trng trong lnh, thõn thin trng mm
non, v cỏc con vt gn gi.
2- Lnh vc phỏt trin nhn thc:
- Bit so sỏnh thy c s ging nhau, khỏc nhau ca cỏc con vt quen thuc gn
gi qua mt s c im ca chỳng.

II. Mạng nội dung chủ đề :
- Tên gọi.
- Đặc điểm nổi bật, sự
giống nhau, khác nhau
của một số con vật.
Mối quan hệ giữa cấu tạo
của các con vật với môi
trường sống, với vận
động, cách kiếm ăn.
- Quá trình phát triển.
- Cách tiếp xúc với con
vật (an toàn) và giữ gìn vệ
sinh.
Ích lợi, cách chăm sóc,
bảo vệ các con vật nuôi
trong gia đình
- Tên gọi của các vật khác
nhau.
- Đặc điểm nổi bật, sự
giống nhau và khác nhau
của một số con vật.
- Quá trình phát triển.
- Ích lợi, tác hại của một
số con vật.
Mối quan hệ giữa môi
trờng sống với cấu tạo,
vận động, tiếng kêu, thức
ăn và thói quen của một
số con vật.
- Nguy cơ tuyệt chủng của

*Toán: Đếm đến 7, nhận biết số lượng,
số thứ tự trong phạm vi 7
- Mối quan hệ hơn kém, thêm bớt trong
phạm vi 7,
- Tách gộp nhóm có 7 đối tượng thành 2
phần bằng nhiều cách khác nhau.
- Xác định phía phải, phía trái, phía
trước, phía sau, phía trên phía dưới
của con vật.
- Đo một đối tượng có kích thước khác
nhau bằng một đơn vị đo
MTXQ: - Trò chuyện về các con vật
Âm nhạc
+ Dạy hát: - Gà trống, mèo con và cún
con
- Chú voi con
- Cá vàng bơi,
- Chị ong nâu và em bé,
- Chim vành khuyên.
+ Nghe hát: - Lý chiều chiều
- Lý hoài nam,
- Cái bống,
- Chim mẹ chim con
- Cò lả
NHỮNG CON
VẬT NGộ
NGHĨNH
Những con
vật sống
trong gia

Tung và bắt bóng
+ Bật qua 5 vòng - Lăn
bóng 4m chạy nhanh 10m
+ lăn bóng bằng 2 tay và
đi theo bóng
+ Ném đích thẳng đứng -
chuyền bóng qua đầu
- TC xây dựng: XD trang
trại chăn nuôi, vườn thú,
làm tổ chim lắp ghép con
chim,
- TC phân vai: Chơi bán
hàng, bán thức ăn chăn
nuôi, khám bệnh thú y …
- TCVĐ: Về đúng
chuồng, về đúng tổ,
- TC con thỏ, con muỗi
- Truyện: Hươu con biết
nhận lỗi
- Bác gấu đen và hai chú
thỏ
Chim gõ kiến
- Thơ: Ơ kìa có bạn chim
sâu
- Gà mẹ đếm con
- Đồng dao về loài vật
- Làm quen chữ cái b, d,
đ.

Tu ần 14

Hoạt
động
Ngày thứ
nhất
Ngày thứ
hai
Ngày thứ
ba
Ngày thứ

Ngày thứ
năm
ĐÓN TRẺ
- Cô đón trẻ, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định,
chào cô chào bố, mẹ.
- Trao đổi với phụ huynh về kiến thức của chủ đề “Những con vật
nuôi trong gia đình" kết hợp cùng nhà trường trau dồi kiến thức cho
trẻ.
- Cho trẻ vào góc quan sát sự thay đổi và phát hiện ra cái mới trong góc
chơi. trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi trong gia đình .
- Thể dục sáng : Tập các động tác thể dục kết hợp bài : “Tiếng chú gà trống
gọi
HOẠT
ĐỘNG
HỌC CÓ
CHỦ ĐÍCH
Lĩnh vực
phát triển
thể chất
Ném trúng

trống mèo
con và
NH: Gà gáy
TCÂN:
Nghe hát
tìm đồ vật
HOT
NG
NGOI
TRI
HCM
Hỏt v cỏc
con vt
nuụi trong
gia ỡnh
- TCV:
Cỏo v th
- Chi t
do
HCM
Quan sỏt
con vt
nuụi trong
gia ỡnh
TCV:
Mốo ui
chut.
- Chi t
do
HCM

1. Góc xây dựng: Xây chuồng vật nuôi, trang trại
2. Góc phân vai: Cửa hàng thực phẩm, nấu ăn, bán hàng.
3. Góc nghệ thuật : Vẽ con vật nuôi trong gia đình, múa hát về các
loài vật
4. Góc học tập: Làm sách tranh về con vật nuôi trong gia đình.
5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh.
HOT
NG
CHIU
Cho tr
bt chc
vn ng
ca cỏc con
vt trong
gia ỡnh .
- Chi
cỏc gúc.
Lnh vc
phỏt trin
thm m
Vẽ n vt
- Chi cỏc
gúc.
Hc cun:
Bộ lm quen
vi toỏn
- Chi t do
Lnh vc
phỏt trin
nhn thc

- Trẻ thuộc và tập đúng động tác thể dục theo lời bài hát
- Trẻ đợc vận động nhẹ nhàng, luyện tai nghe nhạc và vận động đúng.
- Giáo dục trẻ chăm chỉ tập thể dục rèn luyện sức khoẻ.
2. Chuẩn bị:
- Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ.
- Nội dung bài tập
3. Hoạt động:
- Hô hấp: Làm động tác vơn thở.
- Tập theo bài: Tiếng chú gà trống gọi.
+ Trẻ làm động tác gà gáy sang 2 bên ( ó, ó o .trống gọi)
+ 2 tay dang ngang đập xuống hông ( Đập cánh gấy vang ó o)
+ Tay dơ cao lên trời, chân bớc lên trớc rồi về TTCB. (Nắng đã.trời)
+ Tay gập trớc ngực, nhún chân tại chỗ (Gọi chú bé.hô vang)
+ Dậm chân tại chỗ, tay vung 2 bên ( Một, hai)
- Trò chơi: Cho gà ăn.
VI . Hot ng gúc
1. Góc xây dựng: Xây chuồng vật nuôi, trang trại
2. Góc phân vai: Cửa hàng thực phẩm, nấu ăn, bán hàng.
3. Góc nghệ thuật : Vẽ con vật nuôi trong gia đình, múa hát về các loài vật
4. Góc học tập : Làm sách tranh về con vật nuôi trong gia đình.
5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh.
a. Yêu cầu:
- Trẻ biết xếp chồng, xếp nối tiếp các khối gỗ để xây chuồng vật nuôi: gà, lợn, chó,
mèo
- Biết sử dụng ngôn ngữ khi bán hàng, biết chế biến các món ăn từ động vật nuôi trong
gia đình.
- Biết vẽ, tô màu một số con vật nuôi trong gia đình.
- Cắt dán tranh các con vật nuôi trong họa báo cũ để làm sách tranh vật nuôi.
- Nhặt cỏ, bắt sâu cho rau, cây cảnh.
b. Chuẩn bị:

A. BUỔI SÁNG
I. Đón trẻ, trò chuyện, thể dục, điểm danh:
- Cô đón trẻ, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định, chào cô chào bố mẹ.
- Hướng trẻ đến sự thay đổi trong lớp: Có các bức tranh về những con vật sống trong gia
đình.
- Cho trẻ về góc chơi tự chọn.
- Thể dục sáng: Tập các động tác kết hợp với nhạc bài “ Tiếng chú gà trống gọi”
II. Hoạt động có chủ đích:
Lĩnh vực phát triển thể chất
Ném đích nằm ngang - Chuyền bóng qua chân
1. Mục đích - yêu cầu:
a- Kiến thức:
- Trẻ biết d ùng sức mạnh và sự khéo léo của đôi tay để ném trúng đích nằm ngang -
Chuyền bóng qua chân
- Trẻ biết ném đúng động tác, đúng hướng bằng 1 tay
b- Kỹ năng:
- Phát triển thể lực, khả năng phối hợp giữa mắt và tay, chân.
c-Thái độ :
- Biết tác dụng của việc ăn uống nghỉ ngơi , tập thể dục hợp lý có lợi cho sức khoẻ
2 - Chuẩn bị :
- Sân tập, cổng thể dục.
- 15 - 20 túi cát. 10 quả bóng
3 - Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Trò chuyện cùng bé: Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề.
Giáo dục trẻ yêu quý và biết chăm sóc các con vật nuôi
trong gia đình. Cho trẻ cùng cô ra sân tập thể dục để có
sức khỏe tốt giúp đỡ bố mẹ chăm sóc các cn vật nuôi
trong gia đình
* Hoạt động 1: Khởi động:

hợp các kiểu đi
Trẻ tập theo hiệu lệnh
của cô.
Trẻ đứng 2 hàng ngang
Trẻ quan sát cô thực hiện
mẫu
Lắng nghe cô hướng
dẫn.
Trẻ thực hiện mẫu
Cho lần lượt từng trẻ 2 bên đầu hàng thực hiện mỗi trẻ
thực hiện 2, 3 lần
Khi trẻ đã thực hiện thành thạo cô cho trẻ thi đua giữa 2
tổ
* Hoạt động 4: TCVĐ: "Chuyền bóng qua chân". Cô
giới thiệu cách chơi, luật chơi sau đó cho trẻ chơi
- Cô cho trẻ đứng thành 2 hàng dọc thi xem trong thời
gian qui định đội nào chuyền được nhiều bóng sẽ chiến
thắng. Cô kiểm tra kết quả hai đội bằng cách đếm số
bóng
* Hoạt động 5: Hồi tĩnh
Hồi tĩnh : Cho trẻ đi nhẹ nhàng xung quanh sân.
Trẻ thực hiện lần lượt
Trẻ thi đua
Trẻ chơi trò chơi 3 lần
Trẻ kiểm tra cùng cô
Trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng
III. Hoạt động ngài trời:
1. HĐ có mục đích: Hát múa về chủ đề các con vật nuôi trong gia đình
2. HĐ tập thể: TCVĐ: Cáo và thỏ
3. HĐ tự do: Chơi tự do.

- Sĩ số: Vắng L ý do

Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2013
A. BUỔI SÁNG
I. Đón trẻ, chơi tự chọn, trò truyện, thể dục sáng, điểm danh:
- Cô đón trẻ, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định, chào cô chào bố mẹ.
- Hướng trẻ đến sự thay đổi trong lớp: Có các bức tranh về những con vật sống trong gia
đình.
- Cho trẻ về góc chơi tự chọn.
- Thể dục sáng: Tập các động tác kết hợp với nhạc bài “ Tiếng chú gà trống gọi”
II. Hoạt động có chủ đích:
Thơ: Gà mẹ đếm con
1 . Mục đích - yêu cầu :
a. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ, hiểu nội dung của bài thơ từ đó trẻ thuộc bài thơ. Trẻ biết
ích lợi của các con vật nuôi trong gia đình.
b. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nghe ghi nhớ có chủ định, rèn kỹ năng đọc to rõ ràng mạch
lạc.
c. Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu quí, chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình.
2 - Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ nội dung bài thơ.
3 . Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
* Trò chuyện về hội thi "Bé yêu thơ". Tham gia hội thi
gồm có 2 đội: Đội gà con và đội mèo con
- Cho các đội mang tên các con vật tự giới thiệu về

Các đội mèo, gà tự giới
thiệu
- Trẻ nghe
- Cả lớp hát
- Trẻ lắng nghe cô đọc
thơ.
- Trả lời câu hỏi của cô.
- Trẻ nhận phần thưởng
- Trẻ thi đua nhau đọc
thơ.
Hai đội thi đua nhau ghép
tranh
Cô cho trẻ chơi trò chơi ghép tranh: Tranh đàn gà con
Cho trẻ tự nhận xét, cô nhận xét chung, trao quà
Kết thúc tiết học trẻ kiểm tra kết quả cùng cô và mang
phần thưởng về góc trưng bày.
Các đội kiểm tra kết quả.
III. Hoạt động ngoài trời:
1. HĐ có mục đích: Quan sát con vật nuôi
2. HĐ tập thể: TCVĐ: Mèo đuổi chuột.
3. HĐ: Chơi tự do
* Mục đích - yêu cầu:
- Kiến thức: Trẻ quan sát nêu tên gọi, đặc điểm nổi bật của 1 số con vật nuôi trong gia
đình. Biết chơi trò chơi và chơi đoàn kết với bạn.
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định.
- Thái độ: GD trẻ biết ích lợi của con vật nuôi từ đó biết cách chăm sóc. GD dinh dưỡng
cho trẻ.
* Chuẩn bị :
Môi trường quan sát .
* Tổ chức hoạt động :

c-Thái độ :
Giáo dục trẻ yêu quý chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình.
2. Chuẩn bị :
Tranh vẽ đàn vịt đang bơi
Vở tạo hình, bút chì, sáp màu.
3. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
- Xin chào tất cả các bé đến với hội thi "Họa sĩ tí hon "
đến với hội thi hôm nay có sự xuất hiện hai đội.
Cả hai đội hát bài hát quen thuộc của chương trình:
“Một con vịt"
- Đàm thoại:
+ Chúng minh vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát nói về con vật gì? Con vật này được nuôi ở
đâu? Chúng kêu như thế nào?
Sau đây hội thi "Họa sĩ tí hon” bắt đầu. Hội thi gồm 3
phần: Thông minh, khéo léo, tài năng mỗi phần thi các
bạn được tối đa là 2 bông hoa
*Hoạt động 1: Phần thi “Thông minh”
- Cho trẻ quan sát tranh đàn vịt cô mới chụp khi đi tham
quan trang trại chăn nuôi.
- Cô cho trẻ quan sát tranh mẫu đàn vịt đang bơi và nhận
xét:
- Trẻ nói nội dung bức tranh, đàm thoại về cách vẽ, cách
tô màu bức tranh
Con vịt: Mình giống hình quả xoài, đầu tròn, đuôi ngắn,
cánh cong…
- Cô vẽ mẫu mình vịt, đầu và cổ vịt, sau đó đến cánh và
Hoạt động của trẻ
Trẻ nghe

- Tuyên dương cả lớp
- Cho trẻ kiểm tra kết quả 2 đôị và về góc chơi.
Trẻ quan sát cô vẽ mẫu
Trẻ nêu ý tưởng của trẻ
Trẻ tham gia vẽ tranh
Trẻ trưng bày sản phẩm
của mình
Trẻ nhận xét tranh
Kiểm tra kết quả cùng cô
- Chơi ở các góc.
III. V ệ sinh, bình cờ, trả trẻ:
- Số trẻ được cắm cờ:
- Số trẻ không được cắm cờ
- L ý do
IV. Nhận xét cuối ngày
- Sĩ số: Vắng L ý do
Thứ 4 ngày 4 tháng 12 năm 2013
A. BUI SNG
I. ún tr, trũ chuyn, th dc sỏng, im danh:
- Cụ ún tr, nhc tr ct dựng cỏ nhõn ng ni quy nh, cho cụ cho b m.
- Hng tr n s thay i trong lp: Cú cỏc bc tranh v nhng con vt sng trong gia
ỡnh.
- Cho tr v gúc chi t chn.
- Th dc sỏng: Tp cỏc ng tỏc kt hp vi nhc bi Ting chỳ g trng gi
II. Hot ng cú ch ớch:
Lnh vc phỏt trin nhn thc
Xỏc nh phớa phi - trỏi, trc - sau ca i tng cú s nh hng

- Tr hỏt
- Trũ chuyn cựng cụ
- Tr tr li
- Chi trũ chi
- Tr nhn xột
- Tr tỡm v nhn xột
- Chi trũ chi
chơi gì ở phía nào của gu. Cụ t khi vuụng v
cỏc phớa ca gu, treo qu búng phớa trờn; phớa
di t khi ch nht v hi tr v v trớ ca
chi so vi gu
- Trò chơi với con vật: Con mèo ở phía nào? con
g ở phía nào ca gu . Cho mt tr lờn t cỏc
con vt v cỏc phớa ca gu cho c lp nhn
xột.
- Cô cho trẻ nói xung quanh lớp có đồ chơi gì đ-
ợc xếp ở các phía so vi gu.
* Hoạt động3: Vui chi cựng bộ.
- Cô đặt ghế tựa một ngôi nhà bằng giấy, cô hỏi
trẻ cửa ra vào của nhà là ở phía nào? chỗ tựa lng
ghế ở phía nào?
Sau đó cho trẻ về đúng nhà, đúng chỗ theo yêu
cầu của cô
- Tr ly chi ra trc
mt theo yờu cu
- Tr nhn xột
Lm theo hng dn ca
cụ.
- Tr nờu ý kin
- Tr tr li

3. Góc tạo hình: Cắt dán, vẽ, nặn, tô màu các con vật nuôi trong gia đình
4. Góc thư viện: Xem sách tranh về các con vật nuôi trong gia đình
+ Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
B. BUỔI CHIỀU
I. Vệ sinh, ăn quà chiềù
II. Hoạt động chiều:
- Học cuốn: Bé làm quen với toán
- Chơi ở các góc.
III. V ệ sinh, bình cờ, trả trẻ:
- Số trẻ được cắm cờ:
- Số trẻ không được cắm cờ
- L ý do
IV. Nhận xét cuối ngày
- Sĩ số: Vắng L ý do
Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2013
A. BUỔI SÁNG
I. Đón trẻ, trò chuyện, thể dục sáng, điểm danh:
- Cô đón trẻ, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định, chào cô chào bố mẹ.
- Hướng trẻ đến sự thay đổi trong lớp: Có các bức tranh về những con vật sống trong gia
đình.
- Cho trẻ về góc chơi tự chọn.
- Thể dục sáng: Tập các động tác kết hợp với nhạc bài “ Tiếng chú gà trống gọi”
II. Hoạt động có chủ đích:
Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
Làm quen với chữ cái b, d, đ
1. Mục đích,yêu cầu:
a. Kiến thức:

thiệu và tìm chữ cái đã biết: Con bò
Cho trẻ tìm chữ cái thứ tư trong từ và phát
âm
- Quan sát thẻ chữ b và phát âm.
Tri giác chữ b bằng nhựa, viết trên không.
Cô phát âm b và cho trẻ nhắc lại nhiều lần.
- Nhận xét cấu tạo chữ b, cô giới thiệu chữ
Trẻ hát
Trẻ trò chuyện cùng cô
- Tham gia cùng cô
- Trẻ thực hiện theo yêu cầu
của cô
- Ghép chữ
- Trẻ đọc thơ
- Đọc từ dưới tranh
- Trẻ tìm và phát âm
- Tri giác
- Phát âm
b viết thường, viết in, hoa
- Cho trẻ phát âm nhiều lần.
* Chữ d, đ.: Tương tự như chữ b, với tranh
vẽ: Con dê, mào đỏ.
Hoạt động 3: Bé nào tinh mắt
So sánh sự giống và khác nhau giữa chữ b,
d, đ.
Cô tóm lại: Chữ b, d, đ giống nhau là đều có
một nét sổ thẳng và một nét cong nhưng
chúng khác nhau là: Chữ đ có thêm nét gạch
ngang bên trên nét sổ thẳng, Chữ b nét cong
nằm phía dưới bên phải nét sổ thẳng còn chữ

* Cô dẫn dắt trẻ đi thăm quan vừa đi vừa hát “Gà trống, mèo con, cún con" cô
gợi hỏi để trẻ quan sát các con vật nuôi trong tranh.
Cô hướng trẻ nêu được tên gọi 1 số đặc điểm nổi bật của chúng (2 chân, có cánh,
đẻ trứng, 4 chân đẻ con), vận động, tiếng kêu, ích lợi và tác dụng của chúng đối
với cuộc sống con người.
- GD trẻ biết ích lợi của con vật nuôi từ đó biết cách chăm sóc . GD dinh dưỡng
cho trẻ.
- Cô đọc các câu đố cho trẻ giải câu đố .
* TCVĐ : Mèo đuổi chuột.
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi.
* Chơi tự do : Dưới sự quan sát của cô.
IV. Hoạt động góc:
1. Góc phân vai: Bán hàng, Bác sĩ thú y
2. Góc xây dựng: Xây dựng chuồng trại chăn nuôi.
3. Góc tạo hình: Cắt dán, vẽ, nặn, tô màu các con vật nuôi trong gia đình
4. Góc thiên nhiên: Chăm sóc các con vật nuôi
+ Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa
B. BUỔI CHIỀU
I. Vệ sinh, ăn quà chiều
II. Hoạt động chiều:
Lĩnh vực phát triển nhận thức
Trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình
1. Mục đích - yêu cầu:
a. Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi đặc điểm nổi bật (Cấu tạo ,thức ăn ,sinh sản ,nơi sống ) ích lợi của
các con gà trống, con vịt, con mèo, con chó.
- Trẻ phân biệt được đặc điểm khác nhau, và giống nhau giữa 2 con vật nuôi trong gia
đình.
b. Kỹ năng:
- Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ trả lời mạch lạc, chú ý lắng nghe ngừơi khác nói.

quan sát và nhận xét về tranh.
- Ai có nhận xét gì về con gà trống? Nó có đặc điểm
gì?
- Con gà trống ăn gì? Gà trống được nuôi ở đâu?
- Con gà trống nó có ích gì?
- Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. Cho cả lớp hát: Con
gà trống
- Cô cho trẻ quan sát các tranh vẽ: Con vịt.
- Con vịt có đặc điểm gì?
- Mỏ vịtcó gì đặc biệt? Vịt dùng cái mỏ to và dẹt để
làm gì?
- Vì sao vịt bơi được ở dưới nước? Vịt thường ăn gì ?
Nuôi vịt để làm gì?
- Cô khái quát lại cho trẻ hiểu rõ hơn về con vịt
- Cả lớp giả làm tiếng kêu của con vịt nào.
- Cô cho trẻ quan sát tranh: Con mèo
- Các con thấy con mèo như thế nào?. Con mèo có
mấy chân?. Cho trẻ đếm số chân của con mèo. Mắt
mèo như thế nào?. Mèo thích ăn gì nhất?. Mèo được
nuôi ở đâu?. Mèo kêu như thế nào?.
- Vì sao mèo đi lại mà không phát ra tiếng động?. Mèo
đẻ con hay đẻ trứng?.
- Cô khái quát lại và GD trẻ
- Hai đội tự giới thiệu
- Trẻ hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ kể tên
- Trẻ nêu đặc điểm con vật
nuôi trong gia đình mình
- Trẻ quan sát tranh và

- Trẻ so sánh .
- Trẻ nghe
- Trẻ kể tên con vật mình
biết
- Trẻ vẽ và tô màu bức
tranh .
- Chơi ở các góc.
III. V ệ sinh, bình cờ, trả trẻ:
- Số trẻ được cắm cờ:
- Số trẻ không được cắm cờ
- L ý do
IV. Nhận xét cuối ngày
- Sĩ số: Vắng L ý do
Thứ 6 ngày 6 tháng 12 năm 2013
A. BUỔI SÁNG
I. Đón trẻ, trò chuyện, thể dục, điểm danh:
- Cô đón trẻ, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định, chào cô chào bố mẹ.
- Hướng trẻ đến sự thay đổi trong lớp: Có các bức tranh về những con vật sống trong gia
đình.
- Cho trẻ về góc chơi tự chọn.
- Thể dục sáng: Tập các động tác kết hợp với nhạc bài “ Tiếng chú gà trống gọi”
II. Hoạt động có chủ đích:
Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
Vận động: Gà trống mèo con và cún con
TC¢N: TiÕng kªu cña 2 chó mÌo
Nghe hát: Gà gáy
I. Mục đích - yêu cầu:

+ Chúng được nuôi ở đâu?
- Để bài hát vui hơn chúng mình cùng hát và vỗ tay
nhé
- Cho trẻ hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu phối hợp -
Hát, vận động theo tổ, nhóm, cá nhân, bạn trai, bạn
gái. Đếm và so sánh số bạn trai, bạn gái trong nhóm
(Chú ý uốn nắn sửa sai cho những trẻ thực hiện ch-
ưa chuẩn)
* Hoạt động 3: Nghe hát
Cô giới thiệu bài hát: Cò lả
- Cô hát cho trẻ nghe
- Lần 1: Cô hát theo nhạc. Giới thiệu tên bài hát
- Lần 2: Bật nhạc bài hát cho trẻ nghe
Giới thiệu nội dung bài hát.
Hoạt động của trẻ
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ trả lời theo ý hiểu
- Trẻ nghe
Trẻ lắng nghe, đoán tên bài hát.
Trẻ hát
Trẻ trả lời câu hỏi của cô
Trẻ hát vỗ tay theo tiết tấu
Trẻ thực hiện theo yêu cầu của
cô.
Trẻ chú ý lắng nghe
Lần 3: Trẻ tham gia hát, vận động cùng cô.
* Hoạt động 4: Trò chơi âm nhạc: Tiếng kêu của 2
chú mèo
Nói luật chơi, cách chơi và cho trẻ chơi 3, 4 lần
- Trẻ hát, vận động cùng cô


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status