Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty may Chiến Thắng - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, dù là doanh nghiệp thơng mại hay
doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển phải có thị trờng để tiêu thụ sản
phẩm của mình. Doanh nghiệp thơng mại thì hoạt động chủ yếu là trên thị trờng.
Doanh nghiệp công nghiệp phải hoạt động cả trên lĩnh vực sản xuất cả trên thị tr-
ờng. Muốn duy trì và phát triển sản xuất phải làm tốt khâu tiêu thụ và việc đó chỉ
thực hiện đợc qua việc mở rộng thị trờng.
Trớc kia trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp không phải
lo về thị trờng tiêu thụ. Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra đợc Nhà nớc phân
phối đến các đơn vị và cá nhân có nhu cầu. Ngày nay với cơ chế thị trờng có sự
quản lí của Nhà nớc, mọi doanh nghiệp sản xuất ngoài việc phải thực hiện tốt sản
xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất còn phải tìm ra cho mình một thị trờng phù hợp
để tiêu thụ những sản phẩm sản xuất ra. Trong khi đó, thị trờng thì có hạn về khối
lợng tiêu dùng. Do vậy các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau để giữ cho
mình phần thị trờng cũ và tìm kiếm mở rộng thêm những thị trờng mới để mở
rộng sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình thực tập tại Công ty May Chiến Thắng em nhận thấy hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay chủ yếu là gia công theo đơn đặt
hàng của khách nớc ngoài. Hoạt động sản xuất đã đạt đợc những yêu cầu về đảm
bảo chất lợng sản phẩm sản xuất ra, sản phẩm đã đợc những khách hàng nớc
ngoài khó tính nh các nớc EU chấp nhận. Tuy nhiên, nếu chỉ gia công cho khách
hàng nớc ngoài thôi thì hiệu quả doanh thu đem lại sẽ không cao bởi vì Công ty
chỉ thu đợc phí gia công. Mặt khác, việc gia công cho khách hàng nớc ngoài làm
cho sản xuất của Công ty bị động do phải phụ thuộc vào đơn hàng và nguyên liệu
của khách hàng đa đến.
Khó khăn của Công ty hiện nay là làm thế nào để mở rộng thị trờng tiêu thụ
trực tiếp (bán FOB) các sản phảm của Công ty. Hình thức này đem lại hiệu quả rất
cao bởi vì giá FOB thờng cao hơn giá gia công rất nhiều.
Vậy yêu cầu về mở rộng thị trờng tiêu thụ là một tất yếu khách quan đáp ứng
yêu cầu phát triển Công ty. Mở rộng thị trờng sẽ cho phép doanh nghiệp chuyển

định".
b) Các nhân tố của thị trờng:
Để hình thành nên thị trờng cần phải có 4 yếu tố sau:
- Các chủ thể tham gia trao đổi: Chủ yếu là bên bán, bên mua. Cả hai bên
phải có vật chất có giá trị trao đổi.
- Đối tợng trao đổi: là hàng hoá, dịch vụ.
- Các mối quan hệ giữa các chủ thể: Cả hai bên hoàn toàn độc lập với nhau,
giữa họ hình thành các mối quan hệ nh: quan hệ cung-cầu; quan hệ giá cả; quan
hệ cạnh tranh.
- Địa điểm trao đổi nh: chợ, cửa hàng. . . diễn ra trong một không gian nhất
định.
2. Phân loại thị tr ờng.
Một trong những điều kiện cơ bản để sản xuất kinh doanh có hiệu
quả là doanh nghiệp phải biết thị trờng và việc nghiên cứu phân loại thị trờng là
rất cần thiết. Có 4 cách phân loại thị trờng phổ biến nh sau:
* Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
- thị trờng địa phơng: Bao gồm tập hợp khách hàng trong phạm vi
địa phơng nơi thuộc địa phận phân bố của doanh nghiệp.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thị trờng vùng: Bao gồm tập hợp những khách hàng ở một vùng
địa lý nhất định. Vùng này đợc hiểu nh một khu vực địa lý rộng lớn có sự đồng
nhất về kinh tế xã hội.
- Thị trờng toàn quốc: Hàng hoá và dịch vụ đợc lu thông trên tất cả
các vùng, các địa phơng của một nớc.
- Thị trờng quốc tế: Là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán hàng hóa
và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau.
* Phân loại theo mối quan hệ giữa ngời mua và ngời bán
- Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo: Trên thị trờng có nhiều ngời mua
và nhiều ngời bán cùng một loại hàng hoá, dịch vụ. Hàng hoá đó mang tính đồng

Thị trờng là chiếc cầu nối của sản xuất và tiêu dùng. Thị trờng là khâu
quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hoá. Ngoài ra thị trờng còn là nơi
kiểm nghiệm các chi phí sản xuất, chi phí lu thông và thực hiện yêu cầu qui luật
tiết kiệm lao động xã hội.
Thị trờng là nơi thể hiện quan hệ hàng hoá - tiền tệ. Thị trờng có vai trò kích
thích mở rộng nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ từ đó mở rộng sản xuất thúc đẩy
nền kinh tế phát triển.
Thị trờng đợc coi là " tấm gơng " để các cơ sở sản xuất kinh doanh nhận biết
đợc nhu cầu xã hội và đánh giá hiệu quả kinh doanh của chính bản thân mình. Thị
trờng là thớc đo khách quan của mọi cơ sở kinh doanh.
Tóm lại, trong quản lý kinh tế, thị trờng có vai trò vô cùng quan trọng. Nó là
đối tợng, là căn cứ của kế hoạch hoá. Thị trờng là công cụ bổ sung cho các công
cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nớc, là môi trờng kinh doanh và là nơi Nhà
nớc tác động vào quá trình kinh doanh của cơ sở.
4. Chức năng thị tr ờng và các qui luật kinh tế thị tr ờng.
Chức năng của thị trờng là những tác động khách quan vốn có bắt nguồn từ
bản chất của thị trờng tới quá trình sản xuất và đời sống kinh tế xã hội. Thị trờng
có 4 chức năng chính: Chức năng thừa nhận, chức năng thực hiện, chức năng điều
kiết kích thích và chức năng thông tin.
Sự hoạt động của kinh tế thị trờng phải tuân theo 3 qui luật sau:
Qui luật giá trị: đây là qui luật cơ bản của sản xuất và lu thông hàng hoá.
Qui luật cung - cầu: Theo qui luật này giá cả của hàng hoá phụ thuộc vào
mối quan hệ cung - cầu về sản phẩm đó trên thị trờng.
Qui luật cạnh tranh: Đây là qui luật tồn tại tất yếu trong nền kinh tế thị tr-
ờng.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ii. Bản chất của hoạt động tiêu thụ.
1. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm may mặc.
Cùng với sự phát triển của kinh tế và xã hội may mặc ngoài chức

2. Mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm may mặc.
2.1. Quan niệm.
Mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là việc Công ty tìm cách tăng
mức tiêu thụ sản phẩm bằng cách đa shitaka những sản phẩm hiện có của mình
vào những thị trờng mới và tìm cách thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh.
Mở rộng thị trờng gồm: Mở rộng thị trờng theo chiều rộng và mở
rộng thị trờng theo chiều sâu:
2.2. Nội dung
a. Mở rộng thị trờng theo chiều rộng.
Mỗi một ngành hàng luôn luôn mong muốn tìm đợc những thị trờng
mới để cho khối lợng tiêu thụ hàng hóa tiêu thụ ngày càng cao, để doanh số bán
hàng ngày càng cao, mở rộng thị trờng theo chiều rộng đợc hiểu là mở rộng quy
mô thị trờng ở đây ta có thể phát triển thị trờng theo vùng địa lý, tính thời vụ,
theo đối tợng ngời tiêu dùng.
* Mở rộng thị trờng theo vùng địa lý:
Mở rộng thị trờng theo vùng địa lý tức là mở rộng thị trờng theo khu
vực địa lý hành chính. Việc mở rộng theo vùng đại lý làm cho số lợng ngời tiêu
thụ tăng lên, hàng hóa đợc bán nhiều hơn, tuỳ theo khả năng phát triển tới đâu mà
ngành hàng có chiến lợc phát triển của mình, hiện nay ngành hàng có thể đa sản
phẩm sang các thị trờng khác trong nớc và hớng phát triển thị trờng của ngành
hàng không những ở trong nớc mà còn mở rộng sang các nớc trong khu vực và
trên thế giới. Tuy nhiên để có thể mở rộng thị trờng theo từng vùng thì mặt hàng
này cần có sự cải tiến về chất lợng, hình thức về mẫu mà phải phù hợp với thị hiếu
và khả năng thanh toán ngời tiêu dùng. Có nh vậy khả năng chấp nhận nó của thị
trờng mới sẽ cao khi đó mới tăng đợc khối lợng hàng hóa bán ra công tác phát
triển thị trờng mới thu đợc kết quả. Song không thể dễ dàng mang hàng hóa của
mình đến một nơi khác bán là thành công mà trớc khi quyết định mởi rộng thị tr-
ờng phải nghiên cứu thị trờng, xem xét thị hiếu ngời tiêu dùng, điều kiện thu nhập
sự phân bố dân c, phong tục tập quán, đối thủ cạnh tranh (những mặt hàng thay
thế) và đánh giá đúng khả năng cạnh tranh trên thị trờng mới. Do đó để có thể mở

công tác mở rộng thị trờng theo chiều rộng.
b. Mở rộng thị trờng theo chiều sâu.
Mỗi một ngành hàng cũng có thể đặt câu hỏi liệu với nhãn hiệu hiện
tại của ngời mình với uy tín sẵn có hàng hóa thì có thể tăng khối lợng hàng hóa
bán cho nhóm khách hàng hiện có mà không phải thay đổi gì cho hàng hóa. Hay
nói cách khác ngành vẫn tiếp tục kinh doanh những sản phẩm quen thuộc trên thị
trờng hiện tại nhng tìm cách đẩy mạnh khối lợng hàng hóa tiêu thụ lên. Trong
những trờng hợp này ngành hàng có thể sử dụng nhiều cách khác nhau nh hạ thấp
giá hàng hóa để thu hút nhiều ngời mua hơn nữa hoặc quảng cáo mạnh hơn để
mục đích cuối cùng là không mất đi khách hàng hiện có của mình và tập trung tự
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sang sử dụng duy nhất một mặt hàng của ngành hàng. Mỗi ngành hàng ngày nay
càng tăng cờng công tác Marketing, nâng cao chất lợng dịch vụ khách hàng để
không ngừng thu hút khách hàng và nâng cao uy tín của ngành hàng trên thị tr-
ờng.
* Xâm nhập sâu hơn vào thị trờng:
Đây là hình thức mở rộng và phát triển thị trờng theo chiều sâu trên
cơ sở khai thác tốt hơn những hàng hóa hiện tại trên thị trờng hiện tai. Để tăng đợc
doanh số bán trên thị trờng này ngành hàng nói chung và mặt hàng may mặc nói
riêng phải thu hút đợc khách hàng hiện tại. Với thị trờng này khách hàng đã quen
với hàng hóa của ngành hàng vì vậy để thu hút họn ngành hàng có thể sử dụng
chiến lợc giảm giá thích hợp, tiến hành quảng cáo, xúc tiến, khuyến mại, nâng cao
chất lợng dịch vụ khách hàng để không mất đi một khách hàng nào và tập trung
những khách hàng đồng thời sử dụng nhiều hàng hóa tơng tự sang sử dụng duy
nhất hàng hóa của ngành hàng. Việc xâm nhập sâu hơn vào thị trờng hàng hóa
hiện tại là một cố gắng lớn của ngành hàng. Mặc dù ngành hàng có thuận lợi với
sản phẩm của ngành. Do vậy để gây đợc chú ý tập trung của ngời tiêu dùng ngành
hàng phải chi phí thêm một khoản tài chính nhất định. Tuỳ thuộc vào quy mô thị
trờng hiện tại mà ngành hàng lựu chọn chiến lợc xâm nhập sâu hơn vào thị trờng.

hóa đầy đủ hoàn hảo cho đến tận tay ngời tiêu dùng cuối cùng. Thông qua hệ
thống kênh phân phối và đờng dây tiêu thụ sản phẩm đợc quản lý chặt chẽ, thị tr-
ờng sản phẩm sẽ có khả năng phát triển và đảm bảo cho ngời tiêu dùng sẽ nhận đ-
ợc những mặt hàng mới với mức giá tối u do ngành hàng đặt ra mà không phải
chịu bất cứ một khoản chi phí nào khác. việc mở rộng thị trờng đồng nghĩa với
việc tổ chức mạng lới tiêu thụ và kênh phân phối hàng hóa hoàn hảo của ngành
hàng, hệ thống tiêu thụ sản phẩm ngày càng mở rộng bao nhiêu thì khả năng mở
rộng thị trờng càng lớn bấy nhiêu. việc phát triển và quản lý các kênh phân phối
đến tận tay ngời tiêu dùng cuối cùng, cùng với việc tổ chức các dịch vụ tiêu thụ
đầy đủ và hoàn hảo sẽ không ngừng góp phần làm cho lợi ích cho chính ngành
hàng mà còn bảo vệ lợi ích của ngời tiêu dùng, của xã hội.
* Phát triển ngợc:
Đó là ngành hàng mở rộng thị trờng hàng hóa bằng cách cùng lúc
vừa khống chế đờng dây tiêu thụ vừa đảm bảo nguồn cung cấp ổn định, đây là một
mô hình phát triển lý tởng song chỉ dễ dàng thực hiện đối với ngành hàng tự tìm
cho mình một cách phát triển thị trờng phù hợp nhất và mang lại hiệu quả cao
nhất.
3. Sự cần thiết của mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trờng mở rộng thị trờng rất cần thiết đến một
doanh nghiệp nó quyết định đến quá trình tái sản xuất sản phẩm đảm bảo lợi
nhuận và tăng trởng của Công ty bởi sản xuất tăng trởng. Nếu sản xuất ra không
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
có thị trờng tiêu thụ sản phẩm thì quá trình tái sản xuất khó có thể thực hiện đợc
thậm chí việc thu hồi vốn cũng không thể tiến hành đợc. Do vậy chẳng những sản
xuất trong chu kỳ sau không tăng mà đến việc tái sản xuất không thể duy trì đợc
vấn đề sống còn của doanh nghiệp là nắm chắc thị trờng, chiếm lĩnh thị phần ngày
càng lớn trong tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quan trọng. Do đó việc mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ rất cần thiết đến sự phát triển của doanh nghiệp.
Mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần tăng lợi nhuận mà lợi nhuận

trên thị trờng và cũng là nguồn hình thành các quỹ của doanh nghiệp dùng để kích
thích lợi ích cán bộ công nhân viên để họ quan tâm gắn bó với hoạt động của
doanh nghiệp.
4 Các nhân tố ảnh h ởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm.
Nhân tố khách quan:
+ Nhân tố thuộc vào tầm vĩ mô:
Đó là chủ trơng chính sách, biện pháp của Nhà nớc can thiệp vào thị trờng,
tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng quốc gia và của từng thời kỳ mà Nhà nớc có sự
can thiệp khác nhau. Song các biện pháp chủ yếu và phổ biến đợc sử dụng là:
Thuế, quỹ bình ổn giá, trợ giá, lãi suất tín dụng. . . và những nhân tố tại môi trờng
kinh doanh nh cung cấp cơ sở hạ tầng bao gồm: Cơ sở hạ tầng về xã hội. Tất cả
đều tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu vào môi trờng kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Nhân tố thuộc về thị trờng, khách hàng:
Thị trờng: là nơi doanh nghiệp thực hiện việc tìm kiếm các yếu tố đầu vào và
đầu ra cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Bất cứ một sự biến động nào
của thị trờng cũng ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
mà trực tiếp nhất là tới công tác tiêu thụ sản phẩm. Quy mô của thị trờng cũng ảnh
hởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp theo tỷ lệ thuận, tức là thị
trờng càng lớn thì khả năng tiêu thụ sản phẩm và khả năng thu lợi nhuận càng cao.
Tuy nhiên, thị trờng lớn thì sức ép của thị trờng và đối thủ cạnh tranh cũng lớn
theo, yêu cầu chiếm lĩnh thị phần của doanh nghiệp cũng sẽ cao hơn.
+ Khách hàng:
Tác động đến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thông qua khả
năng mua hàng, khả năng thanh toán, cơ cấu chi tiêu của khách hàng.
+ Nhân tố về chính trị xã hội:
Nhân tố về chính trị xã hội thờng thể hiện qua chính sách tiêu dùng, quan hệ
ngoại giao, tình hình đất nớc, phát triển dân số, trình độ văn hoá, tập quán sinh
hoạt, lối sống. . . các nhân tố này biểu hiện nhu cầu của ngời tiêu dùng.
+ Nhân tố về địa lý, thời tiết khí hậu: Các tác động trực tiếp đến nhu cầu tiêu

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng II
Phân tích thực trạng thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm của
Công ty may chiến thắng từ năm 2001 đến năm 2004
i. Giới thiệu chung về công ty may chiến thắng.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May Chiến Thắng.
Ra đời trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc (2/3/1968),
Xí nghiệp May Chiến Thắng trớc kia và nay là Công ty May Chiến Thắng thuộc
Tổng Công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX) tính đến nay đã tròn 37 tuổi.
Ngày 2 tháng 3 năm 1968, trên cơ sở máy móc, thiết bị và nhân lực của trạm
may Lê Trực ( thuộc Công ty gia công dệt kim vải sợi cấp I Hà Nội ) và xởng
may Cấp I Hà Tây, Bộ Nội Thơng quyết định thành lập Xí nghiệp May Chiến
Thắng có trụ sở tại số 8B Phố Lê Trực, quận Ba Đình Hà Nội và giao cho Cục vải
sợi may mặc quản lý. Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loại quần áo,
mũ vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim theo chỉ tiêu kế hoạch của Cục vải sợi cho các
lực lợng vũ trang và trẻ em. Cơ sở I của Xí nghiệp rộng trên 3000m
2
với các dẫy
nhà cấp 4 đợc dọn dẹp, tu bổ đủ chỗ để lắp 250 máy may. Hầu hết nhà xởng ở đây
đều cũ và dột nát. Thiết bị của Xí nghiệp lúc đó, một phần do cơ sở cũ để lại, một
phần đợc bổ sung từ Xí nghiệp May 10 sang, bao gồm các máy may đạp chân
cùng một số máy thùa, đính do Liên Xô chế tạo, còn các dụng cụ cắt vẫn ở dạng
thủ công. Mặc dù trong điều kiện khó khăn trăm bề nhng những sản phẩm đầu
tiên của Xí nghiệp May Chiến Thắng để phục vụ bộ đội và trẻ em đã đợc đa ra
xuất xởng, góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp kháng chiến của dân tộc.
Đầu năm 1969, May Chiến Thắng đợc bổ sung cơ sở II ở Đức Giang Gia
Lâm. Tháng 5 năm 1971 Xí nghiệp May Chiến Thắng chính thức đợc chuyển giao
cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ mới là chuyên sản xuất hàng xuất
khẩu chủ yếu là các loại quần áo bảo hộ lao động. Ngày 16 tháng 4 năm 1972 Mỹ
ném bom vào khu vực Đức Giang Gia Lâm. Cơ sở II của Xí nghiệp phải sơ tán về

Thắng đã có tổng diện tích mặt bằng nhà xởng rộng 24836m
2
trong đó 50% khu
vực sản xuất đợc trang bị hệ thống điều hoà không khí đảm bảo môi trờng tốt cho
ngời lao động và hệ thống máy móc hiện đại.
Trớc những đòi hỏi của thị trờng may mặc trong nớc cũng nh trên thế giới,
Công ty May Chiến Thắng đợc thành lập theo quyết định của Hội đồng quản trị
Tổng Công ty Dệt May Việt Nam phê duyệt kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Công ty. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 4/12/1996, Công ty
May Chiến Thắng là doanh nghiệp Nhà nớc, thành viên hoạch toán độc lập của
Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nớc, các
quy định của Pháp luật và Điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng Công ty.
Với tên giao dịch Việt Nam là: Công ty May Chiến Thắng
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tên giao dịch quốc tế là CHIEN THANG GARMENT COMPANY viết tắt
là CHIGAMEX.
Trụ sở chính: số 10 Phố Thành Công Ba Đình Hà Nội.
2. Chức năng nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất của Công ty May Chiến Thắng.
Công ty May Chiến Thắng là một doanh nghiệp Nhà nớc có nhiệm vụ kinh
doanh hàng dệt may. Công ty tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may và các hàng
hoá khác liên quan đến ngành dệt may. Cụ thể, Công ty chuyên sản xuất 3 mặt
hàng chính là: Sản phẩm may, găng tay da và thảm len.
Sản phẩm may Công ty thờng sản xuất bao gồm:
- áo jăckét các loại nh áo jắckét 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp
- áo váy các loại
- Quần các loại
- áo sơ mi các loại
- Khăn tay trẻ em
- Các sản phẩm may khác.

2
Diện
tích nhà kho là 3810m
2.
Đặc điểm chính của kiến trúc nhà xởng là: nhà xây 5 tầng có thang máy để
vận chuyển nguyên vật liệu cho các phân xởng. Xung quanh nhà xởng đợc lắp
kính tạo ra một không gian rộng rãi thoải mái cho công nhân. Có 50% khu vực
sản xuất đợc trang bị hệ thống điều hoà không khí. Đờng xã, sân bãi trong Công
ty đợc đổ bê tông.
Nơi đặt phân xởng sản xuất: Số 10 Thành Công Ba Đình Hà Nội
178 Nguyễn Lơng Bằng
8B Lê Trực Ba Đình Hà nội.
Nhận xét: Công ty May Chiến Thắng đã tạo điều kiện làm việc tốt cho công
nhân qua việc đầu t vào nhà xởng, nâng cấp chất lợng môi trờng làm việc, vệ sinh
cho các sản phẩm làm ra. Chính điều kiện sản xuất cũng ảnh hởng nhiều đến chất
lợng sản phẩm làm ra. Do đó để khách hàng nớc ngoài chấp nhận sản phẩm thì tất
yếu Công ty phải ngày càng hoàn thiện điều kiện làm việc trong xởng. Điều kiện
làm việc tốt cũng góp phần nâng cao năng suất làm việc của công nhân.
Nhà kho của Công ty đợc đặt ở tầng I tạo điều kiện dễ dàng cho việc vận
chuyển thành phẩm từ tầng xuống. Điều kiện bảo quản của các kho rất tốt giúp
cho sản phẩm không bị hỏng do bị ẩm hay mất vệ sinh. Với hệ thống nhà kho
rộng rãi 3810m
2
đã tạo điều kiện cho dự trữ thành phẩm với số lợng lớn để cung
cấp kịp thời cho các thị trờng khi có nhu cầu, sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng
thị trờng của Công ty. Tuy nhiên do Công ty nằm trong nội thành nên diện tích
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mặt bằng hạn hẹp, Công ty không thể xây dựng thêm kho tàng, nhà xởng. Đồng
thời việc vận chuyển hàng hoá cũng gặp nhiều khó khăn do hàng đóng vào

4 Máy vắt sổ Tuki Japan 1991-
1997
100
5 Máy thùa bằng Tuki Japan 1991-
1997
24
6 Máy thùa tròn Tuki Japan 1991-
1997
21
7 Máy đính cúc Tuki Japan 1991-
1997
27
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8 Máy chặn bọ Tuki Japan 1991-
1997
23
9 Máy vắt gáu Tuki Japan 1991-
1997
21
10 Máy ép mex Hashima Hongkong 1991-
1997
5
11 Máy lộn cổ Fiblon Hongkong 1993 02
12 Máy dò kim Hashima Japan 1995 4
13 Máy thêu Jajima Japan 1995 4
14 Máy thiết kế mẫu thêu Jajima USA 1995 1
15 Máy làm mềm nớc Japan 1992 2
16 Máy cắt KM Japan 1991-
1997

Lao động là một yếu tố không thể thiếu đợc trong hoạt động sản xuất kinh
doanh bởi vì con ngời là chủ thể của quá trình sản xuất. Cho dù đợc trang bị máy
móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến nhng thiếu lao động có trình độ tổ chức
thì cũng không thực hiện sản xuất đợc. Nhất là đối với ngành may đòi hỏi phải có
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhiều lao động vì mỗi máy may phải có 1 ngời điều khiển. Tính đến ngày
31/12/2004 Công ty có 2.476 ngời lao động. Trong tổng số đó có 2.375 ngời là lao
động ngành công nghiệp chiếm 96,27%, lao động nữ là 2.048 ngời chiếm 84,5%,
lao động làm công tác quản lý là 142 ngời chiếm 5,7%, lao động có trình độ cao
đẳng trở lên là 80 ngời chiếm 3,2%.
Số lao động bình quân của Công ty trong năm 2004 là 2.276 ngời trong đó
ngành may thêu có 1.662 ngơì chiếm 73,02%, ngành da có 527 ngời chiếm
23,15% và ngành thảm có 87 ngời chiếm 3,83%.
Thu nhập bình quân chung cả Công ty trong năm 2004 là 913.000 đồng/ng-
ời/tháng, tăng hơn so với mức thu nhập bình quân cả Công ty trong năm 2003
(864.000 đồng/ngời/tháng) là 49.000đồng và tơng đơng với tỉ lệ tăng là 105,7%.
Mức thu nhập bình quân của ngời lao động trong Công ty đợc tăng lên từ 728.000
đồng/ngời/tháng năm 2001 đến 782.000 đồng/ngời/tháng năm 2002 là 864.000
đồng/ngời/tháng năm 2003 và 913.000 đồng/ngời/tháng vào năm 2004. Qua đây
ta có thể thấy đời sống của ngời lao động trong Công ty ngày càng đợc ổn định và
nâng cao.
Biểu số 1: Thu nhập bình quân của công ty từ 2001 2004.
0
200000
400000
600000
800000
1000000
Nam

ợng sản phẩm và thời hạn giao hàng. Chính vì vậy Công ty phải đào tạo nâng cao
tay nghề cho công nhân nhằm giảm đến mức tối thiểu sản phẩm hỏng và đảm bảo
chất lợng của sản phẩm, nâng cao năng suất lao động.
3. Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Hiện nay nguyên liệu mà Công ty dùng để sản xuất là vải các loại, da thuộc
và phụ liệu các loại. Hầu hết các nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng để sản xuất
là nhập khẩu từ nớc ngoài. Các loại nguyên liệu của Công ty phần lớn là do khách
hàng đặt gia vông mang đến mà Công ty phải nhập vật liệu theo giá của ngời gia
công. Nh vậy hiện nay Công ty cha chủ động đợc nguyên liệu cho ngời sản xuất.
Mặt khác, Công ty cha nắm chắc đợc thị hiếu của từng thị trờng do đó không dám
chủ động mua nguyên liệu để sản xuất vì có thể khách hàng gia công khâng chấp
nhận và khó bán trực tiếp đợc. Từ đó ta có thể thấy rằng nguyên vật liệu tác động
trực tiếp đến việc mở rộng thị trờng tiêu thụ của Công ty. Muốn tiêu thụ đợc sản
phảm sản xuất ra Công ty phải tìm nguồn nguyên liệu phù hợp với nhu cầu của
từng thị trờng khác nhau.
Để thấy đợc các nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty hiện
nay. Chúng ta hãy xem xét bảng kim ngạch nhập khẩu của Công ty trong những
năm gần (từ năm 2001 đến năm 2004):
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thị trờng
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Trị giá
( USD )
Tỉ lệ % Trị giá
( USD )
Tỉ lệ % Trị giá
( USD )

Công ty còn phát triển thêm đợc 3 thị trờng mới cung cấp nguồn nguyên liệu cho
mình đó là Mỹ, Đức và xuất nhập khẩu tại chỗ ở Việt Nam.
iii. Phân tích thực trạng thị trờng tiêu thụ sản phẩm
của công ty may chiến thắng.
1. Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc phân tích tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của Công ty
là yêu cầu đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp. Trớc kia trong cơ chế bao cấp, kế
hoạch hoá sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thờng do nhà nớc giao
xuống. Do vậy việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
chủ yếu là so sánh với các chỉ tiêu pháp lệnh mà nhà nớc giao cho.
Hiện nay trong cơ chế thị trờng các doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ
sản xuất kinh doanh nên việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch là nhiệm vụ chủ
yếu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà việc phân tích
kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạch là hết sức quan trọng.
Nó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu biết, nắm bắt đợc thực trạng của
quá trình sản xuất, đồng thời kết hợp với những thông tin rút ra từ kết quả sản
xuất sẽ giúp cho họ lập kế hoạch chính xác, tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đó.
Hàng năm Công ty lập kế hoạch sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở
sau:
- Chỉ tiêu kế hoạch của Tổng Công ty giao.
- Tình hình thực hiện kế hoạch năm trớc.
- Khả năng huy động năng lực thiết bị, lao động.
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tình hình khách hàng: khả năng ký kết các hợp đồng
kinh tế của Công ty với các khách hàng.
- Nguồn vật t nguyên liệu của Công ty có khả năng
khai thác.
Sau đây là tình hình thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh
của Công ty từ năm 2002 đến năm 2004 (bảng số 5).

1430 89,4 83,8 1480 118,6 103,4 123,5 94,2 83,4
4. Xuất
khẩu
53066 174,6 135,3 61051 119,2 115 54081 92,5 88,58
5. Lợi
nhuận
2015 113,5 112,3 2632 110,2 130,6 2286 83,12 86,85
Phân tích sản xuất kinh doanh năm 2002:
Năm 2002 là một năm rất thành công của Công ty may Chiến
Thắng. Trong giai đoạn này sản xuất và kinh doanh của Công ty rất ổn định. Mặc
dù mặt bằng sản xuất của Công ty còn chật hẹp song donah thu đạt tơng đói cao
55,91 tỉ đồng, đạt 132,2% so với thực hiện 2001 về giá trị sản xuất tăng 115,1%
so với năm 2001 đem lại lợi nhuận cho Công ty là 2,015 tỉ đồng .
25

Trích đoạn 2.Nội dung của biện pháp VII.Tăng cờng hoạt động quảng cáo 2.Những hiệu quả đạt đợc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status