Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc đã thực sự tăng trởng và phát triển liên tục trong nhiều năm, trong đó
khu vực công nghiệp giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của cả n-
ớc. Tuy nhiên, cơ chế thị trờng với những quy luật khắc nghiệt của nó đã có
những tác động mạnh đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, theo cơ chế
này, các doanh nghiệp đợc tự do phát triển, tự do cạnh tranh và bình đẳng trớc
pháp luật, thị trờng trong nớc đợc mở cửa. Các công ty nớc ngoài tràn vào kinh
doanh tại Việt Nam. Do vậy, cơ chế thị trờng, một mặt thúc đẩy nền kinh tế
Việt Nam phát triển, mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào cạnh tranh khốc liệt
trên thị trờng . tr ớc tình hình đó, để có thể đứng vững, các doanh nghiệp buộc
phải tổ chức tốt các hoạt động sản xuất của mình, nắm bắt đợc các quy luật của
cơ chế thị trờng , tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm ..Để làm đ ợc điều
này, các doanh nghiệp phải áp dụng nhiều biện pháp khác nhau nh: Tổ chức tốt
bộ máy quản lý, áp dụng công nghệ hợp lý, tổ chức công tác Marketing .trong
số những biện pháp này với chức năng quản lý theo dõi, giám đốc phản ánh quá
trình sản xuất kinh doanh nói chung và quá trình tiêu thụ xác định kết quả thành
phẩm nói riêng, đã trở thành một biện pháp, một công cụ quan trọng giúp cho
doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đứng vững trớc sự cạnh
tranh khốc liệt của thị trờng. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt công
tác quản lý nói riêng và ngành quản lý nói chung.
Trên cơ sở nhận định trên, cùng với hệ thống kiến thức đã đợc trang bị khi
còn học ở nhà trờng, em chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc
tiêu thụ sản phẩm tại Công ty gạch Thạch Bàn làm đề tài luận văn tốt nghiệp
cho mình.
Nội dung và kết cấu luận văn gồm 3 chơng:
Ch ơng I: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần
Thạch Bàn Viglacera
Ch ơng II: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Cổ phần
gạch Thạch Bàn.
vật t thiết bị phục vụ cho ngành xây dựng, sản xuất VLXD; xây dựng các công
trình dân dụng.
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
3
Luận văn tốt nghiệp
- Tháng 12/1996, sau hơn 1 năm xây dựng và lắp đặt, Công ty đã chính
thức đa Nhà máy sản xuất gạch ốp lát Granite nhân tạo vào hoạt động. Đây là
nhà máy sản xuất gạch Granite đầu tiên của Việt Nam, thiết bị và công nghệ
đồng bộ của Italia công suất giai đoạn I là 1 triệu m
2
/năm. Sản phẩm gạch ốp lát
Granite có chất lợng tơng đơng hàng ngoại nhập, có độ cứng, độ bóng đạt tiêu
chuẩn Châu Âu, mẫu mã sản phẩm phong phú đa dạng.
- Đến tháng 1 năm 1999, Công ty đã chuyển toàn bộ bộ phận sản xuất
gạch xây thành Công ty Cổ phần Gạch ngói Thạch Bàn. Lúc này sản phẩm chủ
yếu của Công ty là gạch ốp lát Granite.
- Năm 2000, Công ty đầu t tiếp dây chuyền II sản xuất gạch Granite nâng
công suất từ 1 triệu m
2
/năm lên 2 triệu m
2
/năm, sản xuất các loại sản phẩm công
nghệ cao nh Rollfeed, Spotfeeder.... đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị tr-
ờng.
- Cùng với việc đổi mới công nghệ sản xuất máy móc thiết bị nhập ngoại
và liên doanh với đối tác nớc ngoài; đào tạo nâng cao kỹ thuật sản xuất, nghiệp
vụ quản lý, nâng cao chất lợng sản lợng sản xuất sản phẩm, Công ty đã mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong lĩnh vực xây lắp và chuyển giao
công nghệ sản xuất gạch ngói bằng lò nung Tuynel, góp phần thay đổi tận gốc
nghề làm Gạch ở Việt Nam. Trong 10 năm từ năm 1993 2003, Công ty đã
Các Phó Tổng Giám đốc: Là những ngời giúp việc cho Tổng Giám đốc về
những phần hành trong công tác quản lý doanh nghiệp nh: tổ chức sản xuất kinh
doanh, tổ chức công tác quản lý tài chính và kế hoạch tài chính, hành chính,
nhân sự
1. Đặc điểm các phòng ban:
Văn phòng Công ty: Phụ trách công việc sau:
- Công tác hành chính, trả lời công văn giấy tờ, mua đồ dùng phục
vụ cho văn phòng, các phòng chức năng
- Công tác tổ chức lao động: tuyển chọn, theo dõi, quản lý nhân sự
toàn Công ty đồng thời giúp Giám đốc xét duyệt lơng khối gián tiếp.
- Công tác th ký giám đốc, y tế và kiểm tra vệ sinh công nghiệp, bảo
vệ tài sản và giữ gìn an ninh trật tự của Công ty.
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
5
Luận văn tốt nghiệp
Phòng Tài chính Kế toán: Có nhiệm vụ thu thập, xử lý, cung cấp các
thông tin về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
từng xí nghiệp (đơn vị thành viên), nhà máy cũng nh của toàn Công ty. Cụ thể
nh:
- Kế hoạch tài chính, xử lý các thông tin kinh tế tài chính, thu hồi
công Nợ đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lên kế hoạch kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn có hiệu quả cao
nhất trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và có biện pháp quản lý nguồn vốn
của Công ty.
- Tổ chức hạch toán kế toán và phân tích tình hình hoạt động kinh
tế, kinh doanh của Công ty theo quy định hiện hành của Nhà nớc.
- Kiểm tra giám sát tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động kinh doanh
khác.
Phòng Kế hoạch đầu t:
- Lên kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm; kế hoạch phát
Xí nghiệp xây lắp:
- Xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp (gạch, ngói
gốm, sứ).
- Đấu thầu, xây dựng các công trình dân dụng.
Trung tâm t vấn:
- Lập dự án khả thi; thiết kế các nhà máy, xí nghiệp sản xuất gốm sứ
và khu công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
- T vấn thiết kế xây dựng dân dụng.
- T vấn sử dụng máy thiết bị sản xuất gốm sứ. Tổ chức chuyển giao
công nghệ sản xuất các sản phẩm gốm sứ.
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
7
Luận văn tốt nghiệp
Quy trình sản xuất sản phẩm gạch ốp lát Granite.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Granite.
2. Đặc điểm cơ cấu nhân sự tại Công ty
Sau cổ phần hoá, công ty đặc biệt quan tâm đến công tác nâng cao chất l-
ợng cơ cấu lao động, từng bớc chuyển đổi cơ cấu theo xu hớng nâng cao trình
độ đào tạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chuyển đổi cơ cấu lao động phù
hợp với chủ trơng đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh của công ty, công ty
cũng từng bớc tiến hành tổ chức, sắp xếp lại sản xuất, bố trí lao động đầu t máy
móc thiết bị cho phù hợp với nhiệm vụ và yêu cầu trong tình hình mới. Bộ máy
quản lý cũng đợc tinh giảm nhờ đó phát huy đợc tính tự chủ, năng động sáng
tạo của công ty.
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
8
Nguyên vật liệu Nạp liệu Nghiền bi Bể chứa có khuấy
chậm
Sàng rungSi lô đơn
màu
- Về số lợng: Số lợng gạch men đợc sản xuất và tuỳ thuộc vào số đơn đặt
hàng của khách và kế hoạch sản xuất gạch đợc đa ra thị trờng (thờng dựa vào
kết quả tiêu thụ từ những năm trớc và sự tiến triển của thị trờng)
Với đặc điểm sản phẩm của Công ty nh vậy, việc tạo ra đợc nhiều hợp
đồng kinh tế đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, góp phần quan trọng vào sự
thành đạt của Công ty trong tơng lai.
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty
Đơn vị tính: ngời.
STT Chỉ tiêu
2002 2003 2004
So sánh
03/02
So sánh
04/03
Số l-
ợng
Tỷ
trọng
(%)
Số l-
ợng
Tỷ
trọng
(%)
Số l-
ợng
Tỷ
trọng
(%)
Số
Tỷ
trọng
(%)
Số l-
ợng
Tỷ
trọng
(%)
Số l-
ợng
Tỷ
trọng
(%)
Số
tuyệt
đối
% Số
tuyệt
đối
%
1 Số đại học 213 32,6 208 31,7 162 28 -5 -2,4 -46 -22,1
2 Cao đẳng và
Ttrung cấp
54 8,3 57 8,8 52 9 3 5,6 -5 -8,8
3 Công nhân Kỹ
thuật
221 33,8 224 34,1 214 37 3 1,4 -10 -4,5
4 Lao động
thông
165 25,3 168 25,6 151 26,1 3 1,8 -17 -0,1
ợc tăng lên. Số lao động văn phòng, quản lý công ty cha qua đại học còn chiếm
tỷ lệ không nhiều. Đây là việc thuận lợi của công ty trong việc chuyển đổi cơ
cấu lao động. Nâng cao chất lợng lao động bộ máy văn phòng.
Đặc điểm về trang thiết bị.
Dây chuyền công nghệ của Italia là loại hiện đại sản xuất gạch ốp lát là
sản phẩm chủ yếu.
Công ty cổ phần thạch bàn là một đơn vị sản xuất kinh doanh với sản
phẩm chủ yếu là gạch Granite sản xuất theo công nghẹ của Italia và lò sấy nung
Tuynel các thiết bị chế biến tạo hình của Bungari.
Đối với công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh là một hoạt động chủ yếu
trong nền kinh tế thị trờng sau đây là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
qua các năm 2001 - 2004.
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
11
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Bïi V¨n Kh¸nh - Líp 617 Khoa QLDN
12
Luận văn tốt nghiệp
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của Công ty, thông qua doanh thu ta
đánh giá đợc Công ty là một đơn vị có quy mô lớn. So sánh 3 năm từ 2002-2004
ta thấy năm 2002 giá trị tổng sản lợng 286.565.400 tỷ VND. Thế nhng sang
năm 2003 giảm đi còn 258.177.400 nh vậy là giảm đi 39%.
Về tổng doanh thu, nếu năm 2002 tổng doanh thu tiêu thụ là 198.543.941
tỷ VND thì năm 2003 là 210.198.498 tỷ VND tăng 5,87% so với năm 2002.
Năm 2004 tổng doanh thu tiêu thụ 17.144.881 tỷ VND giảm đi so với năm 2003
là 91,8% nguyên nhân của việc giảm đó là do: sản phẩm có nhiều đối thủ cạnh
tranh, giá bán thấp, phải dừng 1 dây chuyền 1 quý năm 2004.
Năm 2003 tiếp tục sản xuất mặt hàng mới có chất lợng cao phục vụ của
bộ phận nhu cầu của ngời tiêu dùng. Và một số đoạn thị trờng có thu nhập cao.
Năm 2004 sản phẩm của Công ty mở ra hơn 20 loại. Tuy nhiên do sự cạnh tranh
Từ bảng trên cho ta thấy hoạt động của công ty cũng tơng đối lớn, tuy
nhiên, nh ta thấy chi phí hoạt động của công ty cổ phần thạch bàn ở năm 2004
cũng khá cao so với tổng doanh thu nên lợi nhuận công ty cũng đạt nh mong muốn.
Có thể thấy rằng chi phí cho hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng rất lớn.
Để tiến hành kinh doanh có hiệu quả thì mục tiêu của công ty là bằng mọi
giá phải hạ thấp chi phí trong một phần đáng kể là chi phí quản lý doanh
nghiệp. Do đó mới có thể tăng đợc lợi nhuận qua các năm.
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
14
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm ở
Công ty cổ phần gạch Thạch Bàn.
1. Sản phẩm của công ty.
Sản phẩm của Công ty gạch Thạch Bàn nh đã giới thiệu ở trên bao gồm các
loại gạch men bóng kính và men bóng mờ. Chúng đợc sản xuất một phần dựa
vào các đơn đặt hàng của ngoài nớc nh : Nga, Italia, Bỉ một phần chúng đ ợc
sản xuất để phục vụ nhu cầu trong nớc. Do vậy, chúng đòi hỏi một số yêu cầu
khá cao về mẫu mã, chủng loại, chất lợng và sản xuất theo yêu cầu của khách
hàng, đó là sản phẩm không hao mòn vô hình trong thời gian lu kho nên đã tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý cũng nh quá trình bàn giao hàng hoá.
Sản phẩm gạch đợc tính theo m
2
và đóng kiện với nhiều kích thớc khác nhau để
giao cho khách hàng cũng nh vận chuyển đến địa điểm bán.
- Về chủng loại gồm có :
Gạch 2 lỗ 110 x 105 x 60
Gạch 6 lỗ vuông
Gạch men bóng kính : Kích thớc 400 x 400 màu 008
Gạch men bóng mờ : Kích thớc 400 x 600 màu 028
+ ảnh hởng tới khối lợng hàng bán ra
+ ảnh hởng tới lợi nhuận
Nh vậy, nếu giá bán ra càng cao, lợi nhuận thu đợc trên một đơn vị sản
phẩm tăng nhng khối lợng hàng bán ra giảm và ngợc lại.
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
16
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 4 : So sánh giá bán lẻ (có VAT) tại khu vực miền Bắc TBC và
Tiên Sơn
TT TBC Viglacera So sánh giá
(1) (2) TBC & Viglacera
Phát hành : 01/05/05 Phát hành 01/08/05
M SPã Giá (đ/m
2
) M SPã Giá (đ/m
2
) (2) (1)đ Tỷ lệ %
I Kích thớc 300 x 300
1 MMC 001 73.000 M3001 78.000 5.000 6,41
2 MMC 028 73.000 M3002 78.000 5.000 6,41
3 BMT 001 116.000 B3001 119.000 3.000 2,52
4 BMT 031 129.000 B3012 132.000 3.000 2,27
II Kích thớc 500 x 500
1 MMC 001 103.000 M5001 102.000 -1.000 -0,97
2 MMC 028 103.000 M5002 102.000 - 1.000 - 0,97
3 MMC 014 118.000 M5003 112.000 -6.000 -5,08
4 MMC 031 115.000 M5012 112.000 - 3001 - 2,61
Nguồn : Phòng kinh doanh
Trớc tình hình đó, Công ty đã đặt ra mục tiêu định giá để làm chủ đợc
tình thế cạnh tranh. Do cơ chế thị trờng các doanh nghiệp đợc tự do cạnh tranh,