Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Thị trường kinh tế càng mở rộng trên đất nước Việt Nam cũng như toàn thế giới
thì mọi người cũng có nhiều cơ hội để tìm kiếm thu nhập cho mình và cho tập thể.Mỗi
doanh nghiệp – các đơn vị kinh tế cũng phải tìm cách để đứng vững cũng như giữ vững
uy tính và thương hiệu cho mình.Điều này không chỉ đơn giản như giải một bài toán khó
theo cách giải đơn thuần mà nó cần có cách giải thông minh, sáng tạo.Nguồn lực càng
ngày càng cạn kiệt chúng ta không chỉ biết sử dụng khai thác nó mà còn phải biết cách
để tái tạo nó.Trong đó, nguồn nguyên vật liệu luôn là một dấu hỏi mà mỗi nhà quản lý,
nhà quản trị cần quan tâm và tìm kiếm làm sao để đảm bảo ổn định tình hình sản xuất
kinh doanh.
Nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí giá thành sản phẩm.Nếu không có
cách quản lý cũng như kiểm tra thường xuyên thì khi nó sẽ thiếu hụt làm cho quá trình
sản xuất bị gián đoạn hoặc sản phẩm kém chất lượng, không đủ tiêu chuẩn.Chỉ cần một
biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng khá lớn tới chi phí giá thành
sản phẩm, tới lợi nhuận của doanh nghiệp.Một vấn đề lớn đó là nguyên vật liệu có hạn,
muốn tạo sản phẩm trở nên tốt hơn và đáp ứng được yêu cầu cũng như thị hiếu của
khách hàng mỗi doanh nghiệp cần phải biết tạo ra nhiều mẫu mã, sản phẩm đa dạng
hơn.Doanh nghiệp phải biết cách tiết kiệm, quản lý đúng đắn nguồn nguyên liệu sao cho
phù hợp với tình hình sản xuất.Nếu không đáp ứng đầy đủ thì doanh nghiệp sẽ trở nên
thất bại trong kinh doanh vì không đáp ứng được các hợp đồng sẽ làm cho công ty mất
đi khách hàng và uy tín của mình cũng đồng nghĩa với không tạo ra doanh thu, lợi
nhuận.
Đây cũng chính là điểm cạnh tranh trên thị trường hiện nay về mọi mặt trong đó là
nguyên vật liệu đầu vào chiếm phần lớn trong bài toán đảm bảo ổn định nguồn lực.Nhìn
nhận được tầm quan trọng của nguyên vật liệu và để trau dồi kiến thức thực tế cũng như
ý muốn tìm hiểu về nguyên vật liệu và sự giúp đỡ của thầy Hoàng Giang, em đã quyết
định chọn đề tài “ kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy gạch ngói tuynen Quảng Yên –
Tổng công ty cổ phần Sông Đà 25” để hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
Quảng Yên.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
nhà máy gạch tuynen Quảng Yên.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị.
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
SVTT: Nguyễn Thị Giang – K41 KTDN
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
CHƯƠNG 1:
NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất và sự cần thiết của tổ chức hạch
toán nguyên vật liệu trong doang nghiệp sản xuất kinh doanh.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu:
1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất. <theo 26 chuẩn mực kế toán và kế
toán tài chính, NXB lao động – xã hội>
1.1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu:
- Tham gia vào một chu kỳ sản xuất
- Thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị vào
giá trị của sản phẩm được sản xuất ra.
- Chiếm tỷ lệ khá lớn trong chi phí giá thành sản phẩm và là một bộ phận dự trữ
của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của nguyên vật liệu và yêu cầu quản lí nguyên vật liệu
1.1.2.1 Vai trò của nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh
doanh.Trên thực tế để sản xuất ra bất kỳ một sản phẩm nào thì doanh nghiệp đều phải
cần đến nguyên vật liệu – đầu vào không thể thiếu.Chất lượng sản phẩm sản xuất ra phụ
vật liệu.
1.1.3.1 Khái niệm, nội dung của kế toán nguyên vật liệu:
Kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thiết thực trong quản
lý, kiểm soát tài sản của doanh nghiệp, thúc đẩy việc cung cấp kịp thời, đồng bộ những
nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo từng đối tượng
sử dụng, ngăn ngừa các hiện tượng hư hỏng, mất mát, lãng phí và có thể tránh được tình
trạng ứ đọng hay khan hiếm vật tư ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, kế toán nguyên vật liệu là công cụ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm
được tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh.Kế toán nguyên vật liệu có tính chính xác
SVTT: Nguyễn Thị Giang – K41 KTDN
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
hợp lý, kịp thời, đầy đủ thì nhà quản lý mới nắm bắt được chính xác tình hình thu mua,
dự trữ, xuất dùng, thực hiện kế hoạch nhập – xuất – tồn kho, giá cả thu mua và tổng giá
trị từ đó để ra biện pháp quản lý thích hợp.
1.1.3.2 Ý nghĩa của kế toán nguyên vật liệu:
Kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện đầy đủ nghiêm chỉnh các yêu cầu đặt
ra, có như vậy mới càng ngày càng hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở doanh
nghiệp.
1.1.3.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu
là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh ở
doanh nghiệp.Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nguyên vật liệu kế
toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp nguyên vật
liệu trên các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp.
- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời giá trị vật chất xuất dùng cho các đối
tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện
và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng sai mục đích, lãng phí.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịp
- Căn cứ vào nguồn cung cấp nguyên vật liệu:
+ Vật liệu mua ngoài.
+ Vật liệu tự sản xuất.
+ Vật liệu có từ nguồn khác. <được cấp, nhận vốn góp…>
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu:
1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá thực tế.
Ngoài việc đánh giá theo giá thực tê, các doanh nghiệp còn sử dụng giá hạch toán.
1.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu:
* Tính giá vật liệu nhâp:
- Vật liệu mua ngoài:
Giá nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua thực tế - Khoản giảm
giá được hưởng
- Vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu.
- Vật liệu thuê ngoài chế biến:
SVTT: Nguyễn Thị Giang – K41 KTDN
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
Giá nhập kho = Giá xuất vật liệu đem chế biến + Tiền thuê chế biến + Chi phí vận
chuyển, bốc dở vật liệu đi và về
- Vật liệu được cấp:
Giá nhập kho = giá do đơn vị cấp thông báo + chi phí vận chuyển, bốc dở
- Vật liệu nhận vốn góp: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định < được
sự chấp nhận của các bên có liên quan>
- Vật liệu được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được xác định theo thời gian
trên thị trường.
* Tính giá vật liệu xuất: Tính giá theo giá thực tế.Ngoài ra còn có các phương pháp
khác như sau:
- Phương pháp tính giá theo giá thực tế bình quân gia quyền.
- Phương pháp thực tế đích danh.
+ Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất trong kỳ. <ghi một lần vào
cuối kỳ>
- Cuối kỳ: Không có số dư.
- Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6111: Mua nguyên vật liệu theo dõi giá trị nguyên vật liệu.
+ Tài khoản 6112: Mua hàng hóa dùng để phản ánh giá trị hàng hóa.
1.3.1.2 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức.
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.
- Bảng phân bổ vật liệu sử dụng.
1.3.2 Phương pháp kế toán nguyên vật liệu
1.3.2.1 Phương pháp kế toán ghi thẻ song song:
* Nguyên tắc : Ghi theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
* Trình tụ ghi chép:
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánh tình hình nhập – nhập –
tồn về mặt số lượng.
SVTT: Nguyễn Thị Giang – K41 KTDN
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
- Bước 1: Căn cứ vào chứng từ: Phiếu nhập và phiếu xuất nguyên vật liệu thủ kho
thực hiện việc nhập - xuất nguyên vật liệu về hiện vật.Sau đó vào thẻ kho ở cột nhập và
xuất tương ứng.
- Bước 2: Thủ kho thường xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế với số tồn trên thẻ
kho.
- Bước 3: Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn về mặt hiện vật cho từng loại nguyên
vật liệu trên thẻ kho.
- Bước 4: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi xong thẻ kho thì người thủ kho
- Ở phòng kế toán: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối
chiếu luân chuyển.
+ Bước 1: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ thủ kho chuyển
đến kế toán nguyên vật liệu ghi đơn giá tính thành tiền.
+ Bước 2: Kế toán nguyên vật liệu phân loại chứng từ phiếu nhập và phiếu xuất
nguyên vật liệu.Dựa trên cơ sở phiếu nhập, xuất nguyên vật liệu lập bảng kê nhập, bảng
kê xuất nguyên vật liệu cả về hiện vật lẫn giá trị.
+ Bước 3: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu lấy số liệu trên bảng kê nhập và
bảng kê xuất vào bảng đối chiếu luân chuyển, vào cột nhập cột xuất cho từng loại
nguyên vật liệu.
Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho về hiện
vật.Nếu có chênh lệch phải có nguyên nhân điều chỉnh.
SVTT: Nguyễn Thị Giang – K41 KTDN
10
Chứng từ nhập
Thẻ
kho
Sổ chi
tiết vật
liệu
Bảng tổng
hợp nhập,
xuất, tồn
Chứng từ xuất
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
* Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng.
* Nhược điểm: Công việc của kế toán vật tư thường dồn vào cuối tháng làm cho
các báo cáo kế toán thường không kịp thời.
* Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập
trị sổ số dư và bảng lũy kế nhập – xuất – tồn, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân
và điều chỉnh.
+ Bước 6: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp về
tổng giá trị nhập – xuất – tồn, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh.
* Ưu điểm: Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày.
* Nhược điểm: Khó kiểm tra khi sai sót vì phòng kế toán chỉ theo mặt giá trị từng
nhóm nguyên vật liệu.
* Phạm vi áp dụng: Phù hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ
kinh tế về nhập – xuất ra thường xuyên, nhiều chủng loại và xây dựng được hệ thống
danh điểm nguyên vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập –
xuất – tồn, yêu cầu về trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tương đối cao.
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư
Ghi chú chung của sơ đồ 1, 2, 3:
- Ghi ngày tháng:
SVTT: Nguyễn Thị Giang – K41 KTDN
12
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Chứng từ xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng kê lũy kế xuất
Bảng kê lũy kế
nhập xuất tồn
Sổ số dư
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
- Ghi cuối tháng:
Nhận cấp phát, khen thưởng TK 1381,642
Thiếu phát hiện
khi kiểm kê
TK 642,3381
Thừa phát hiện khi kiểm kê TK 154
Xuất thuê ngoài
TK 128, 222
gia công TK 412
Nhận lại vốn
góp liên doanh Đánh giá giảm
Đánh giá tăng
- Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
SVTT: Nguyễn Thị Giang – K41 KTDN
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
+ TK 152 – nguyên liệu, vật liệu: Theo dõi giá trị thực tế của toàn bộ nguyên vật
liệu hiện có tăng giảm qua kho doanh nghiệp.
+ TK 151 – hàng mua đang đi đường: Dùng theo dõi giá trị nguyên vật liệu mà
doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua nhưng chưa về nhập kho.
Ngoài ra trong quá trình kế toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan
khác như 113, 112, 111, 331…
- Trình tự hạch toán:
• Phương pháp kế toán nhập, xuất nguyên vật liệu:
o Phương pháp kế toán nhập nguyên vật liệu:
- Khi mua nguyên vật liệu, nguyên vật liệu về có chứng từ đi kèm:
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331…
- Nguyên vật liệu về chưa có chứng từ kèm theo: Vẫn làm thủ tục nhập kho
nguyên vật liệu về hiện vật nhưng chưa ghi sổ kế toán ngay mà đợi đến cuối tháng nếu
Khi xử lý giá trị hàng thiếu:
Nợ TK 642, 1388, 334
Nợ TK 415, 821, 411
Có TK 1381
- Nguyên vật liệu do nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp hoặc của các cá nhân, cổ
đông đóng góp, các bên góp vốn liên doanh hoặc được tổng thưởng:
Nợ TK 152
Có TK 222, 128, 228
- Nhận lại vốn góp liên doanh trước đây bằng nguyên vật liệu:
Nợ TK 152
Có TK 222, 128, 228
- Nhập kho nguyên vật liệu chế biến hoặc thuê ngoài chế biến:
Nợ TK 152
Có TK 154
o Phương pháp xuất nguyên vật liệu:
- Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu để phân bổ nguyên vật liệu vào TK
chi phí phù hợp:
SVTT: Nguyễn Thị Giang – K41 KTDN
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 152
- Xuất nguyên vật liệu để gia công chế biến:
Nợ TK 154
Có TK 152
- Xuất nguyên vật liệu để góp vốn liên doanh: Khi góp vốn phải tính lại giá
nguyên vật liệu.
+ Số vốn góp liên doanh là nguyên vật liệu bằng giá trị nguyên vật liệu
ghi trên sổ kế toán:
Nợ TK 222, 128, 228
+ Nếu thừa không xác định được nguyên nhân thì ghi tăng thu nhập khác:
Nợ TK 3381
Có TK 711, 632
+ Kế toán căn cứ vào hóa đơn:
Nợ TK 152
Có TK 133, 331
+ Số hàng thừa coi như giữ hộ đơn vị bán:
. Ghi đơn : Nợ TK 002
. Ghi đơn : Có TK 002
b, Trường hợp kiểm nhận khi phát hiện thiếu:
+ Khi nhập kho căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 152, 138
Có TK 331
+ Khi xác nhận nguyên nhân, căn cứ vào các quy định xử lý, kế toán ghi
theo từng trường hợp:
Nếu do đơn vị bàn giao thiếu và phải giao tiếp số hàng thiếu, khi đơn vị bán đã
giao hàng, căn cứ vào các chứng từ:
Nợ TK 152
Có TK 1381
- Trường hợp kiểm kê kho nguyên vật liệu:
SVTT: Nguyễn Thị Giang – K41 KTDN
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
a, Trường hợp kiểm kê phát hiện thùa chưa rõ nguyên nhân:
+ Căn cứ vào biên bản kiểm kê:
Nợ TK 152
Có TK 3381
+ Khi có quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 3381
Có TK 711, 632
Giá trị hàng mua trả lại
Giá trị NVL mua vào
( PP trực tiếp)
TK 1331
Giá trị NVL mua vào
(PP khấu trừ) Thuế VAT
TK 1331 không được k.trừ
Thuế VAT
được khấu trừ
TK 632
TK 333 Giá trị NVL xuất
Thuế nhập khẩu dùng
TK 821, 138, 334
TK 411
Giá trị thiếu hụt mất mát
Nhập vốn LD
cấp, phát, tặng
TK 412 TK 412
Đánh giá tăng NVL Đánh giá giảm NVL
SVTT: Nguyễn Thị Giang – K41 KTDN
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
* Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 611: mua hàng : Dùng theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm nguyên vật liệu theo
giá thực tế, từ đó xác định giá vật tư xuất dùng.
- TK 152: nguyên vật liệu: Giá trị thực tế tồn kho của nguyên vật liệu.
- TK 151: Hàng mua đi đường: dùng để phản ánh giá trị số hàng mua nhưng đang đi
đường hay gửi tại người bán.
- Ngoài ra còn có các tài khoản khác như: 133, 331, 111, 112… có nội dung và kết cấu
như phương pháp kê khai thường xuyến.
giảm giá nguyên vật liệu và các loại hàng tồn kho khác là TK 159 – dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
- Kết cấu tài khoản 159:
+ Bên nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
+ Bên có: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích vào chi phí.
+ Số dư bên có: Phản ánh số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có.
- Cuối niên độ kế toán căn cứ vào số lượng hàng hóa, vật tư, hàng tồn kho và khả năng
giảm giá từng thứ của vật tư hàng hóa để xác định trích lập dự phòng tính vào chi phí:
Nợ TK 632
Có TK 159
- Ở cuối niên độ kế toán sau tiếp tục tính toán mức dự phòng cần lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho cho năm tiếp theo.Sau đó sẽ so sánh số dự phòng đã lập cuối kỳ kế toán
của năm trước.
- Nếu số dự phòng phải nộp năm nay, số dự phòng đã lập ở năm trước thì số chênh lệch
lớn hơn được được trích lập bổ sung:
Nợ TK 632
Có TK 159
- Nếu số dự phòng của năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước thì số chênh
lệch sẽ được hoàn nhập:
Nợ TK 159
Có TK 632
SVTT: Nguyễn Thị Giang – K41 KTDN
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
1.3.4 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng:
Ở các doanh nghiệp việc sử dụng loại sổ nào trong hạch toán nguyên vật liệu là tùy
thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.Theo chế độ kế toán hiện
hành có thể sử dụng một trong các hình thức sổ kế toán sau:
- Nhật kí chung
- Nhật kí chứng từ
chứng từ gốc
Thẻ sổ kế toán chi
tiết
Chứng từ ghi sổSổ đăng kí
chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ sổ kế toán chi
tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Giang
Sơ đồ 9: Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký sổ cái:
Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
SVTT: Nguyễn Thị Giang – K41 KTDN
25
Chứng từ gốc