BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ THANH NGÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
NAM SÀI GÒN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
Đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo
đảm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Nam Sài
Gòn” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS
Hoàng Đức. Tôi xin cam đoan bản luận văn này hoàn toàn là do tôi thực hiện. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn được thu thập từ nguồn thực tế và các tài liệu tham
khảo được trích dẫn đầy đủ theo hướng dẫn trong phạm vi hiểu biết của tác giả.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy - PGS.TS Hoàng Đức, người đã hướng
dẫn tôi hoàn thành luận văn này cùng các thầy, cô đã giảng dạy và cung cấp những
kiến thức quý báu trong suốt thời gian học vừa qua.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 09 năm 2013 Lê Thị Thanh Ngà
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ và đồ thị
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CÓ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm 4
1.1.1. Tài sản bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại 4
1.1.1.1. Khái niệm về tài sản bảo đảm 4
1.1.1.2. Phân loại tài sản bảo đảm 4
NHÁNH NAM SÀI GÒN
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 23
2.2. Tổng quan về NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi Nhánh Nam Sài
Gòn 25
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 25
2.2.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động của NH TMCP Công thương Việt Nam – CN Nam
Sài Gòn 26
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công thương Việt Nam – CN
Nam Sài Gòn giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012 26
2.2.3.1. Công tác huy động vốn 26
2.2.3.2. Nghiệp vụ đầu tư và cho vay 28
2.2.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 29
2.3. Thực trạng cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại NH TMCP Công thương
Việt Nam – CN Nam Sài Gòn 31
2.3.1. Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm theo loại tài sản bảo đảm 33
2.3.1.1. Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm là bất động sản 33
2.3.1.2. Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm là động sản 34
2.3.2. Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm theo biện pháp bảo đảm 38
2.3.2.1. Dư nợ cho vay theo biện pháp cầm cố 38
2.3.2.2. Dư nợ cho vay theo biện pháp thế chấp 39
2.3.2.3. Dư nợ cho vay theo biện pháp bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ
ba …………… 40
2.4. Thực trạng rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm tại ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – chi nhánh Nam Sài Gòn 41
2.4.1. Tình hình nợ quá hạn 41
2.4.2. Cơ cấu nợ xấu theo loại tài sản bảo đảm 42
2.4.3. Cơ cấu nợ xấu theo biện pháp bảo đảm 43
2.4.4. Thực trạng thu hồi nợ xấu 44
3.1.2.2. Tập trung thu dứt các khoản nợ quá hạn, nợ xấu 73
3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Nam Sài Gòn 74
3.2.1. Nhóm giải pháp do bản thân Vietinbank – CN Nam Sài Gòn tổ chức thực
hiện … 74
3.2.1.1. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro 74
3.2.1.2. Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 78
3.2.1.3. Các giải pháp về nhân sự 80
3.2.1.4. Giải pháp về tài sản bảo đảm 82
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ 85
3.2.2.1. Nhóm giải pháp hỗ trợ từ phía Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam………. …85
3.2.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ từ phía ngân hàng nhà nước chi nhánh
TP.HCM 89
3.2.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ từ phía khách hàng 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN CHUNG 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 01
Phụ lục 02
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS
: Bất động sản
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Vietinbank – CN Nam Sài Gòn
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1 : Tình hình huy động vốn 2009 – 2012
Biểu đồ 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank-CN Nam Sài Gòn 2009
– 2012
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm theo loại tài sản bảo đảm
2009 – 2012
Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm là động sản 2009 – 2012
Biểu đồ 2.5 : Cơ cấu dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm là hàng hóa 2009 – 2012
Biểu đồ 2.6 : Cơ cấu dư nợ cho vay có TSBĐ là động sản khác 2009 – 2012
Biểu đồ 2.7 : Cơ cấu dư nợ cho vay theo biện pháp bảo đảm 2009 – 2012
Biểu đồ 2.8 : Cơ cấu dư nợ cho vay theo biện pháp thế chấp
1
MỞ ĐẦU
1.
Đặt vấn đề:
cần làm gì để đạt được mục tiêu tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững.
Để giải quyết những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro trong
hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam – chi nhánh Nam Sài Gòn” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề căn bản:
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tài sản đảm bảo và rủi ro trong hoạt động
cấp tín dụng có tài sản bảo đảm.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng về rủi ro trong
hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại Vietinbank – CN Nam Sài
Gòn, từ đó đánh giá những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế
trong công tác cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại Vietinbank – CN Nam
Sài Gòn.
Đề xuất một số giải pháp có thể áp dụng trong thực tế để hạn chế rủi ro
trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại Vietinbank – CN
Nam Sài Gòn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: các vấn đề lý luận và thực tiễn về tài sản bảo
đảm, những vướng mắc, bất cập về tài sản bảo đảm và rủi ro trong hoạt động cấp tín
dụng có tài sản đảm bảo tại Vietinbank – CN Nam Sài Gòn. Các nguyên nhân dẫn đến
rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm & biện pháp hạn chế rủi ro.
Phạm vi nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu tìm các giải pháp hạn chế và xử
lý rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm tại Vietinbank – CN Nam Sài
Gòn. Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Nam Sài
Gòn. Phạm vi thời gian: Đề tài lấy dữ liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm
2009 đến năm 2012.
3
mại:
1.1.1.1. Khái niệm về tài sản bảo đảm :
Tại Việt Nam theo nghị định 163/2006/NĐ-CP được ban hành ngày 29/12/2006 có
hiệu lực ngày 27/01/2007: “Tài sản bảo đảm (TSBĐ) là tài sản mà bên bảo đảm dùng
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm”.
1.1.1.2. Phân loại tài sản bảo đảm :
Tài sản bảo đảm tiền vay hữu hình và tài sản bảo đảm tiền vay vô hình.
Tài sản bảo đảm tiền vay là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong
tương l
a
i.
Tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản hoặc động sản:
- Bất động sản: TSBĐ là bất động sản (BĐS) được hiểu là tài sản mang tính cố
định, không thể di dời và gắn liền với đất như: nhà cửa, đất đai, công trình xây dựng,
ao hồ nuôi trồng thủy hải sản, vườn cây công nghiệp, nông nghiệp… Tùy theo pháp
luật mỗi nước sẽ quy định cụ thể danh mục TSBĐ là BĐS, tại Việt Nam TSBĐ là BĐS
bao gồm: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các tài sản khác (Tùy theo quy
định của pháp luật trong một số trường hợp có tài sản giá trị lớn và người đi vay vẫn
khai thác, sử dụng tài sản đó do tính năng công dụng của tài sản đó sẽ hợp lý hơn ngân
hàng thương mại quản lý như: tàu bay, tàu biển, máy móc thiết bị hoặc là các tài sản
do pháp luật quy định).
- Động sản: TSBĐ là động sản được hiểu là những tài sản có thể di dời, vận
chuyển từ nơi này sang nơi khác. TSBĐ là động sản bao gồm: Máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải; hàng hóa; và các tài sản khác (bao gồm: tiền gửi bằng VND hoặc
bằng ngoại tệ; các chứng từ có giá; quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, quyền phát
sinh từ TSBĐ; tài sản khác mà pháp luật không nghiêm cấm).
5
1.1.1.3. Điều kiện để trở thành tài sản bảo đảm:
Phải là một tài sản: Điều kiện này xem qua có thể đơn giản, tuy nhiên nó là điều
1.1.1.4. Các biện pháp bảo đảm tín dụng bằng tài sản:
Bảo đảm tín dụng được hiểu theo hai phương diện:
Thứ nhất: bảo đảm tín dụng là quy định của pháp luật cho phép các chủ thể
trong quan hệ tín dụng đặt ra biện pháp để bảo đảm cho một nghĩa vụ chính được thực
hiện, đó là nghĩa vụ phải hoàn trả vốn và lãi đúng hạn của khách hàng, đồng thời xác
định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.
Thứ hai: bảo đảm tín dụng là thỏa thuận giữa các bên nhằm thiết lập các biện
pháp mang tính dự phòng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, đồng thời là cơ sở ngăn ngừa
những hậu quả xấu do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ
nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào hợp đồng tín dụng. Đây là biện pháp tạo cơ sở
kinh tế và pháp lý cho ngân hàng để thu hồi những khoản nợ đã cấp tín dụng cho khách
hàng.
Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa
rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng
vay”.
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản là việc bên được cấp tín dụng dùng tài sản thuộc
quyền sở hữu của mình hoặc tài sản của bên thứ ba để bảo đảm với bên cấp tín dụng về
khả năng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ của mình.
Theo Bộ luật Dân sự 2005 và Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12
năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ dân sự bao gồm: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh,
tín chấp. Trong các biện pháp trên, ngân hàng chủ yếu chỉ sử dụng các biện pháp bảo
đảm: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh và ký quỹ. Trong đó, Tài sản ký quỹ
theo quy định tại Điều 361 Bộ luật Dân sự 2005 được định nghĩa như sau: “Ký quỹ là
việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá
khác vào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ
dân sự”. Như vậy, các tài sản để ký quỹ, về bản chất, đều là tiền hoặc các giấy tờ có giá
trị như tiền, nếu gửi “tiền” vào một tài khoản phong tỏa của ngân hàng để đảm bảo cho
một hợp đồng “vay tiền” khác thì có lẽ không hợp với logic, vì nếu khách hàng đã có
tiền thì không có lý gì mang tiền đó đi ký cược để đảm bảo cho một hợp đồng vay tiền
“Cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho
bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
8
Hình thức cầm cố tài sản: việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có
thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.
Việc cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên cầm cố chuyển giao tài sản
cho bên nhận cầm cố.
Trong trương hợp cầm cố nhiều tài sản để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ dân
sự thì mỗi tài sản được xác định bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. Các bên cũng có
thể thỏa thuận mỗi TSBĐ thực hiện một phần nghĩa vụ.
Xử lý tài sản cầm cố: Trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà
bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng thỏa thuận thì tài
sản cầm cố được xử lý theo phương thức do các bên đã thỏa thuận hoặc được bán đấu
giá theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ. Bên nhận cầm cố được ưu tiên
thanh toán từ số tiền bán tài sản cầm cố.”
Thế chấp tài sản của khách hàng vay:
Theo quy định về thế chấp tài sản tại Bộ luật Dân sự từ điều 342 đến điều 344 như
sau:
“Thế chấp tài sản là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc
quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (gọi là
bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.
Trong trường hợp thế chấp toàn bộ BĐS, động sản có vật phụ thì vật phụ của
BĐS, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp.
Trong trường hợp thế chấp một phần BĐS, động sản có vật phụ thì vật phụ
thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản được hình thành trong tương lai.
Hình thức thế chấp: việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thể
lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có
quy định thì văn bản thế chấp phải được công chứng, chứng thực.
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc
bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình”.
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) là việc bên bảo lãnh cam
kết với tổ chức tín dụng về việc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử
dụng đất của mình, đối với doanh nghiệp nhà nước là tài sản thuộc quyền quản lý, sử
10
dụng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà
khách hàng vay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.
1.1.1.5. Ý nghĩa của tài sản bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng của ngân
hàng thương mại:
Đối với ngân hàng:
Thứ nhất: bảo đảm tín dụng có tài sản đóng vai trò bảo vệ quyền lợi của ngân hàng.
Khi cấp tín dụng, ngân hàng bị rơi vào thế bị động bởi vì việc trả nợ cho khách hàng
quyết định. Một khi năng lực thanh toán của khách hàng chưa bảo đảm sẽ tạo khả năng
dẫn đến bất lợi cho ngân hàng. Để bảo vệ nguồn vốn cho mình, đòi hỏi ngân hàng phải
xác định và kiểm soát khả năng trả nợ của khách hàng, phải có cơ sở bảo đảm để ngân
hàng dự tính được khả năng và mức độ tài chính của khách hàng trong việc thực hiện
nghĩa vụ trả nợ. Do đó, yêu cầu bảo đảm tín dụng chính là một giải pháp tạo cho ngân
hàng có được thế chủ động trong việc thu hồi nợ tín dụng của khách hàng, giảm thiểu
đến mức thấp nhất những tổn thất cho ngân hàng do rủi ro tín dụng gây ra.
Thứ hai: bảo đảm tín dụng có tài sản góp phần phòng ngừa và hạn chế được rủi ro
tín dụng.
Rủi ro tín dụng phần lớn là rủi ro về phía khách hàng, nếu bên đi vay gặp phải
rủi ro thì ngân hàng cũng chịu thiệt hại do không thu hồi được nợ vay hoặc thu hồi nợ
chậm. Việc thiết lập TSBĐ có tác động tích cực đến khách hàng phải sử dụng vốn đúng
mục đích, luôn quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, hạn chế thấp nhất mọi rủi ro có thể
xảy ra, ngăn chặn tâm lí ỷ lại sau cho vay. Theo lý thuyết hành vi (behavious theory) và
lý thuyết trò chơi (game theory) đã chỉ rõ, khi thực hiện bất cứ hành vi nào mỗi cá nhân
ngày đối với khách hàng cá nhân. Điều này đòi hỏi khách hàng cần thận trọng hơn đối
với quyết định vay của mình nên phần nào hạn chế được rủi ro tín dụng xảy ra.
Thông thường giá trị TSBĐ lớn hơn số tiền cấp tín dụng. Tài sản dùng để bảo đảm
tín dụng có thể đang trực tiếp sử dụng trong sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ đời sống
như là dây chuyền máy móc, thiết bị, phân xưởng, đất đai, nhà cửa… cho nên nếu
không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì khách hàng sẽ bị mất TSBĐ do ngân hàng xử
lý để thu hồi nợ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
đời sống của cá nhân, hộ gia đình… Do đó, bảo đảm tín dụng bằng tài sản tạo động lực
thúc đẩy khách hàng nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn, không những có
tác động thúc đẩy các nỗ lực của khách hàng trong việc trả nợ mà còn là rào cản hạn chế
12
những khách hàng đi vay có mục đích lừa đảo, góp phần hạn chế xảy ra rủi ro tín dụng.
Đối với nền kinh tế:
Các hình thức bảo đảm tín dụng có tài sản được đặt ra như là giải pháp an toàn
trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng. Sự an toàn và phát triển lành mạnh, ổn
định của hệ thống ngân hàng luôn là mối quan tâm của xã hội, đặc biệt trong nền kinh tế
thị trường nhiều rủi ro và biến động. Thực hiện bảo đảm tín dụng có tài sản là một trong
những điều kiện pháp lý tạo môi trường ổn định cho hoạt động của hệ thống ngân hàng.
Từ sự ổn định của hoạt động ngân hàng, trên cơ sở nền tảng vững chắc, ổn định tiền tệ
chính là điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển ổn định. Kinh nghiệm khủng
hoảng tài chính tại Mỹ trong những năm vừa qua từ tín dụng thế chấp BĐS, các khoản
cho vay dưới chuẩn, khi thị trường BĐS sụt giảm, kinh tế khó khăn, khách hàng không
đủ khả năng trả nợ; sự thiếu hụt thanh khoản nghiêm trọng đã đẩy các ngân hàng trước
bờ vực phá sản. Bảo đảm tín dụng có tài sản góp phần đáng kể trong việc hạn chế xảy ra
rủi ro tín dụng, từ đó tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của nên kinh tế quốc gia.
1.1.2. Rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm:
1.1.2.1. Khái niệm:
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra sẽ dẫn đến tổn thất về tài sản
của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một
Chất lượng tín dụng được phản ánh qua tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của ngân
hàng. Nợ quá hạn là khoản nợ vay không trả nợ đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ
gốc, lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, được tổ chức tín dụng đánh giá là
không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ
thì dư nợ của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn. Người ta dùng 2 chỉ tiêu sau để
phản ánh tình hình nợ quá hạn của ngân hàng:
Tỷ lệ nợ quá hạn = số dư nợ quá hạn / tổng số dư nợ của ngân hàng.
Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn = số khách hàng quá hạn/ tổng số khách hàng có
dư nợ
Một chỉ tiêu quan trọng khác đánh giá rủi ro tín dụng là tỷ lệ nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu
được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ nợ xấu = số dư nợ xấu phát sinh/ tổng dư nợ của ngân hàng.
Nợ xấu bao gồm nợ được phân nhóm 3, 4, 5 theo quy chế phân loại nợ của
NHNN, hoặc quy chế phân loại nợ của NHTM được NHNN chấp thuận.
14
Theo quan điểm của tác giả, dựa vào các chỉ tiêu trên ta có thể tính thêm các tỷ lệ
như: tỷ lệ nợ quá hạn có TSBĐ, tỷ lệ khách hàng đang nợ quá hạn có TSBĐ hay tỷ lệ
nợ xấu có TSBĐ để thấy được tình hình nợ quá hạn, nợ xấu có TSBĐ tại ngân hàng.
Các tỷ lệ này có thể được tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn có TSBĐ = số dư nợ quá hạn có TSBĐ / tổng số dư nợ có TSBĐ
của ngân hàng.
Tỷ lệ khách hàng đang nợ quá hạn có TSBĐ = số khách hàng quá hạn có TSBĐ/
tổng số khách hàng dư nợ có TSBĐ.
Tỷ lệ nợ xấu có TSBĐ = số dư nợ xấu phát sinh có TSBĐ/ tổng dư nợ có TSBĐ
của ngân hàng.
1.1.2.3. Tác hại của rủi ro tín dụng có tài sản bảo đảm trong hoạt động cấp tín
dụng của ngân hàng :