THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở TỈNH LÂM ĐỒNG HIỆN NAY - Pdf 29


- 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
******* TẠ THN THÙY MAI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO TÍNH HIỆU QUẢ CỦA
HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Ở TỈNH LÂM ĐỒNG HIỆN NAY

Chun ngành: Kế tốn - Kiểm tốn
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1.3.1.7 Chính sách nhân sự ……………………………………………….…15
1.1.3.1.8 Lưu ý áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ……..…….………15
1.1.3.2 Đánh giá rủi ro ……………………………………………...….………16
1.1.3.2.1 Phân loại rủi ro………………………………………………………17
1.1.3.2.2 Đánh giá rủi ro…………………………………………….…………18
1.1.3.2.3 Lưu ý áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ…………...………20
1.1.3.3 Hoạt động kiểm sốt …………………………………………….…..…21
1.1.3.3.1 Phân loại kiểm sốt theo mục đích quản trị rủi ro …….…….………21
1.1.3.3.2 Phân loại kiểm sốt theo tính chất sử dụng …………………………22
1.1.3.3.3 Hoạt động kiểm sốt ………………………………………...………23
1.1.3.3.4 Lưu ý áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ …………….…..…25
1.1.3.3 Thơng tin và truyền thơng …………………………………….………25
1.1.3.4.1 Thơng tin ……………………………………………………………25
1.1.3.4.2 Truyền thơng ……………………………………………..…………27
1.1.3.4.3 Lưu ý áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ………….….……28
1.1.3.5 Giám sát ………………………………………………………...………29
1.1.3.5.1 Giám sát thường xun ……………………………..………………29
1.1.3.5.2 Đánh giá định kì ……………………………………….……………29
1.1.3.5.3 Báo cáo phát hiện ………………………………………………...…30
1.1.3.5.4 Lưu ý áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ………..…………31
1.2 Hạn chế vốn có của hệ thống kiểm sốt nội bộ ………………………31
1.3 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ……………….………..…..……32
1.3.1 Trên thế giới ………………………………………..……………….…..…32
1.3.2 Ở Việt Nam ………………………………………….………………..…36

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ Ở TỈNH LÂM ĐỒNG HIỆN NAY
2.1 Mục đích, đối tượng và phương pháp khảo sát thực trạng …….…..…39
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

3.3.2 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hoạt động đánh giá rủi ro ….…….…77
3.3.3 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hoạt động kiểm sốt ……….…….…78
3.3.4 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của thơng tin và truyền thơng …….……80
3.3.5 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hoạt động giám sát …………………81
3.4 Lợi ích đạt được từ các giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hệ thống kiểm
sốt nội bộ
3.4.1 Lợi ích cho doanh nghiệp ………………………………….…………….…81
3.4.2 Lợi ích cho xã hội ………………………………………….………….……82
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

- 4 -
LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu hướng hội nhập, tồn cầu hố như hiện nay, các doanh nghiệp
phải nhanh chóng thay đổi mình để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế
của quốc gia, hồ nhập vào thế giới. Để tồn tại và phát triển, các nhà quản lý
doanh nghiệp rất cần thiết phải quan tâm đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp mình.
Trên thế giới, khái niệm kiểm sốt nội bộ xuất hiện đã lâu và được
chuNn hố từ khi có báo cáo COSO năm 1992. Ở Việt Nam, khái niệm kiểm
sốt nội bộ đã trở nên khá quen thuộc đối với các nhà quản lý doanh nghiệp.

Hệ thống kiểm sốt nội bộ đang dần dần được áp dụng vào các doanh
nghiệp theo xu hướng ngày càng có hiệu quả hơn để doanh nghiệp có thể
kiểm sốt được các hoạt động của mình và tồn tại vững mạnh hơn trong mơi
trường kinh doanh cạnh tranh như hiện nay.

tố trong hệ thống kiềm sốt nội bộ.
- Đề ra các giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hệ thống kiểm sốt nội
bộ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Tỉnh Lâm Đồng.

Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu vào các nhân tố cấu thành nên hệ thống
kiểm sốt nội bộ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Tỉnh Lâm
Đồng: Mơi trường kiểm sốt, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm sốt, thơng tin
và truyền thơng, giám sát.

Phương pháp nghiên cứu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

- 6 -
Lun vn nghiờn cu da trờn phng phỏp lun khoa hc h thng
hoỏ c s lý lun v thc tin. T ú a ra cỏc gii phỏp nõng cao tớnh
hiu qu ca h thng kim soỏt ni b.
B cc ca lun vn
Li m u
Chng 1: Tng quan v kim soỏt ni b
Chng 2: Thc trng h thng kim soỏt ni b cỏc doanh nghip va v
nh trờn a bn Tnh Lõm ng.
Chng 3: Gii phỏp nõng cao tớnh hiu qu ca h thng kim soỏt ni b
cỏc doanh nghip va v nh trờn a bn Tnh Lõm ng.
Kt lun.
Ph lc.
Ti liu tham kho.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Vào thập niên những năm 1940, các tổ chức kế tốn cơng và kiểm tốn
nội bộ tại Hoa Kỳ đã xuất bản khá nhiều các báo cáo, hướng dẫn và tiêu
chuNn về tìm hiểu kiểm sốt nội bộ trong các cuộc kiểm tốn.
Giữa thập niên những năm 1970, kiểm sốt nội bộ được quan tâm đặc
biệt trong các lĩnh vực thiết kế hệ thống kế tốn và kiểm tốn, chủ yếu hướng
vào cách thức cải tiến hệ thống kiểm sốt nội bộ và vận dụng trong các cuộc
kiểm tốn
.
Năm 1977, sau vụ bê bối Watergate với các khoản thanh tốn bất hợp
pháp cho chính phủ nước ngồi, Quốc hội Mỹ đã thơng qua Điều Luật Hành
vi Hối lộ ở nước ngồi. Trong đó, kiểm sốt nội bộ rất được quan tâm đề cập
đến để kiểm sốt mọi hoạt động và như thế, khái niệm kiểm sốt nội bộ lần
đầu tiên được xuất hiện trong một văn bản pháp luật.
Từ năm 1980 - 1988, với sự kiện nghiêm trọng là sự sụp đổ hàng loạt
các cơng ty cổ phần có niêm yết ở Hoa Kì như ngân hàng Continental Illinois
National Bank & Trust Co. năm 1984; Cơng ty Dầu khí Texaco Inc. năm
1987; Tập đồn Tài chính Financial Corp. of America, năm 1988… các nhà
lập pháp buộc phải quan tâm nhiều đến kiểm sốt nội bộ và ban hành nhiều
quy định hướng dẫn như:
- Ủy ban quốc gia về phòng chống gian lận báo cáo tài chính (Treadway
Commission) – 1985, đưa ra hàng loạt các quy tắc về đạo đức, kiểm sốt và
làm rõ các chức năng của kiểm sốt nội bộ
- Ủy ban chuNn mực kiểm tốn Mỹ (ASB: Auditing Standard Board) ban
hành bản điều chỉnh chuNn mực kiểm tốn về kiểm sốt nội bộ vào năm 1988
- Ủy ban chứng khốn Mỹ (SEC: Securities and Exchange Commission)
ban hành các ngun tắc về báo cáo trách nhiệm và đánh giá hiệu quả của
kiểm sốt nội bộ năm 1988
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

- 9 -

Báo cáo COSO năm 1992 gồm có 4 phần:
- Phần 1: Tóm tắt dành cho nhà quản lý
Phần này cung cấp một cái nhìn tổng qt về KSNB ở mức độ cao
dành riêng cho các nhà quản lý, giám đốc điều hành, ban giám đốc,
các nghị sĩ và cơ quan quản lý Nhà nước.
- Phần 2: Khn khổ chung của kiểm sốt nội bộ
Đây là phần cơ bản nhất của Báo cáo COSO, trong đó có định nghĩa
về kiểm sốt nội bộ, mơ tả các bộ phận cấu thành của kiểm sốt nội
bộ, đưa ra các tiêu chí cụ thể để đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ.
- Phần 3: Báo cáo cho bên ngồi
Đây là tài liệu bổ sung, cung cấp hướng dẫn cho cho các tổ chức
cách thức báo cáo cho các đối tượng bên ngồi về hệ thống kiểm
sốt nội bộ cho mục tiêu báo cáo thơng tin tài chính.
- Phần 4: Các cơng cụ đánh giá kiểm sốt nội bộ
Phần này đưa ra các cơng cụ hướng dẫn, gợi ý rất thiết thực cho việc
đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ.
Tóm lại, Báo cáo COSO là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu về
định nghĩa kiểm sốt nội bộ một cách đầy đủ và có hệ thống. Đặc điểm là tầm
nhìn rộng, mang tính quản trị, đề cập các vấn đề liên quan báo cáo tài chính,
lĩnh vực hoạt động và tính tn thủ. Báo cáo COSO tạo lập một cơ sở lý
thuyết rất cơ bản về kiểm sốt nội bộ.
* Giai đoạn hậu COSO (
Từ năm 1992 đến nay
):
Nền tảng lý luận chuNn cơ bản về kiểm sốt nội bộ mà báo cáo COSO
đã tạo dựng là cơ sở lý luận hồn thiện. Nhờ đó mà đã có hàng loạt nghiên
cứu mở rộng và phát triển trên nhiều lĩnh vực như:
o COBIT _ 1996 (Control Objective For Information and Related
Technology) do ISACA ban hành. COBIT là hệ thống kiểm sốt nội bộ phát
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

- 12 -
S thnh lp ca Cụng ty kim toỏn u tiờn ca Vit Nam (VACO)
vo thỏng 5/1991 ỏnh du mt bc ngot ln i vi cụng tỏc kim tra k
toỏn Vit Nam.
Sau ú, vi s thnh lp ca nhiu cụng ty kim toỏn khỏc nh cỏc cụng
ty hp danh, cụng ty liờn doanh, cỏc cụng ty kim toỏn quc t ti Vit Nam
ó to nhiu c hi thun li cho kim toỏn Vit Nam phỏt trin v hi nhp
vi nn kinh t th gii. Cú th túm tt quỏ trỡnh phỏt trin ca cỏc lý lun cho
hot ng kim toỏn v kim soỏt ni b nh sau:
- Thỏng 1/1994, Chớnh ph ban hnh Quy ch kim toỏn c lp
- Thỏng 7/1994, C quan kim toỏn Nh nc trc thuc chớnh ph c
thnh lp
- Thỏng 10/1994, B Ti chớnh chớnh thc ban hnh Quy ch Kim toỏn
ni b ỏp dng cho cỏc doanh nghip Nh nc
- Thỏng 9/1999, B Ti chớnh ban hnh 4 chuNn mc kim toỏn Vit
Nam (VSA) u tiờn. Ln lt cỏc nm 2000, 2001, 2003, 2005 B Ti chớnh
ban hnh thờm cỏc chuNn mc, v cho n nay ó cú 7 t ban hnh cỏc
chuNn mc kim toỏn Vit Nam nh sau:
ã Quyt nh s 120/1999/Q-BTC (27/09/1999) v vic ban hnh
v cụng b 04 chuNn mc kim toỏn Vit Nam (t 1)
ã Quyt nh s 219/2000/Q-BTC (29/12/2000) v ban hnh v
cụng b 06 chuNn mc kim toỏn Vit Nam (t 2)
ã Quyt nh s 143/2001/Q-BTC (21/12/2001) v ban hnh v
cụng b 06 chuNn mc kim toỏn Vit Nam (t 3)
ã Quyt nh s 28/2003/Q-BTC (14/3/2003) v ban hnh v cụng
b 05 chuNn mc kim toỏn Vit Nam (t 4)
ã Quyt nh s 195/2003/Q-BTC (28/12/2003) v ban hnh v
cụng b 06 chuNn mc kim toỏn Vit Nam (t 5)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


- 14 -
Mc tiờu v s hu hiu v hiu qu ca hot ng
Mc tiờu v s tin cy ca bỏo cỏo ti chớnh
Mc tiờu v s tuõn th cỏc lut l v quy nh
Trong nh ngha trờn, cú bn khỏi nim quan trng, ú l: quỏ trỡnh, con
ngi, m bo hp lý v mc tiờu.
Kim soỏt ni b l mt quỏ trỡnh: tc l khng nh kim soỏt ni b
khụng phi l mt s kin hay tỡnh hung m l mt chui cỏc hot ng hin
din rng khp trong doanh nghip. Kim soỏt ni b t ra hu hiu nht khi
nú c xõy dng nh mt phn c bn trong hot ng ca doanh nghip
ch khụng phi l mt s b sung cho cỏc hot ng ca doanh nghip hoc
l mt gỏnh nng b ỏp t bi cỏc c quan qun lý hay th tc hnh chớnh.
Kim soỏt ni b phi l mt b phn giỳp doanh nghip t c mc tiờu
ca mỡnh.
Kim soỏt ni b b chi phi bi con ngi trong doanh nghip (bao
gm ban giỏm c, nh qun lý v cỏc nhõn viờn). Con ngi t ra mc tiờu
v a c ch kim soỏt vo vn hnh hng ti cỏc mc tiờu ó nh. Ngc
li, kim soỏt ni b cng tỏc ng n hnh vi ca con ngi. Mi cỏ nhõn
cú mt kh nng, suy ngh v u tiờn khỏc nhau khi lm vic v h khụng
phi luụn luụn hiu rừ nhim v ca mỡnh cng nh trao i v hnh ng
mt cỏch nht quỏn. Kim soỏt ni b s to ra ý thc kim soỏt mi cỏ
nhõn v hng cỏc hot ng ca h n mc tiờu chung ca t chc.
m bo hp lý: kim soỏt ni b ch cú th cung cp mt s m bo
hp lý cho ban giỏm c v nh qun lý vic t c cỏc mc tiờu ca n
v. iu ny l do nhng hn ch tim tng trong h thng kim soỏt ni b
nh: sai lm ca con ngi, s thụng ng ca cỏc cỏ nhõn, s lm quyn ca
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

- 15 -
nh qun lý v do mi quan h gia li ớch v chi phớ ca vic thit lp nờn h

tng cho tt c cỏc thnh phn khỏc ca kim soỏt ni b. Mụi trng kim
soỏt bao gm nhn thc, thỏi v hnh ng ca ngi qun lý trong n v
i vi kim soỏt v tm quan trng ca kim soỏt. Mụi trng kim soỏt cú
mt nh hng quan trng n quỏ trỡnh thc hin v kt qu ca cỏc th tc
kim soỏt. Mt mụi trng kim soỏt tt cú th hn ch phn no s thiu sút
ca cỏc th tc kim soỏt. Nhng nhõn t ca mụi trng kim soỏt c ghi
nhn bi bỏo cỏo COSO 1992 gm cú :
- Tớnh chớnh trc v cỏc giỏ tr o c.
- Nng lc i ng nhõn viờn.
- Hi ng Qun tr v y ban Kim toỏn.
- Trit lý qun lý v phong cỏch iu hnh.
- C cu t chc.
- Phõn chia quyn hn v trỏch nhim.
- Chớnh sỏch nhõn s.
1.1.3.1.9 Tớnh chớnh trc v cỏc giỏ tr o c
Tớnh chớnh trc v cỏc giỏ tr o c l tớnh cỏch, bn cht ca con
ngi th hin qua cỏc hot ng hng ngy trong mt t chc. Nú chu s tỏc
ng ca vn húa t chc. Nhng nh qun lý cp cao gi mt vai trũ ch o
trong vic hỡnh thnh vn húa t chc.
S hu hiu ca h thng kim soỏt ni b trc tiờn ph thuc trc
tip vo tớnh chớnh trc v tụn trng cỏc giỏ tr o c ca nhng thnh viờn
liờn quan n quỏ trỡnh kim soỏt. Tớnh chớnh trc v tụn trng cỏc giỏ tr o
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

- 17 -
đức là yếu tố chính của mơi trường kiểm sốt, nó tác động đến các thành phần
khác trong hệ thống kiểm sốt nội bộ.
Để đáp ứng nhu cầu này, những nhà quản lý cấp cao phải xây dựng
những chuNn mực về đạo đức và cư xử đúng đắn để có thể ngăn cản mọi
thành viên trong tổ chức khơng tham gia vào các hoạt động được xem là thiếu

việc hoặc dưới một hình thức khác.
o Mỗi cơng việc cần phải được phân tích về u cầu đối với kiến thức và
kỹ năng.
1.1.3.1.11 Hội đồng Quản trị và Ủy ban Kiểm tốn
Hội đồng Quản trị và Ủy ban Kiểm tốn là những thành viên có kinh
nghiệm, uy tín trong doanh nghiệp. Ủy ban kiểm tốn trực thuộc Hội đồng
quản trị, gồm những thành viên trong và ngồi Hội đồng quản trị nhưng
khơng tham gia vào việc điều hành doanh nghiệp.
Ủy ban kiểm tốn có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp thơng qua việc kiểm tra các hoạt động
tn thủ luật pháp, giám sát việc lập báo cáo tài chính. Do chức năng quan
trọng như trên nên sự hữu hiệu của Hội đồng quản trị và của Ủy ban kiểm
tốn có ảnh hưởng quan trọng đến mơi trường kiểm sốt. Các nhân tố để xem
xét và đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng quản trị và của Ủy ban kiểm tốn
là: mức độ độc lập, kinh nghiệm, uy tín, mối quan hệ với bộ phận kiểm tốn
nội bộ và kiểm tốn độc lập. Khi đánh giá cần xét đến các tiêu chí sau:
- Tồn tại độc lập đối với Ban giám đốc.
- Các cuộc họp thường xun và khơng thường xun với các bộ phận
liên quan như phòng tài chính, phòng kế tốn, kiểm tốn viên nội bộ và kiểm
tốn viên độc lâp.
- Sự đầy đủ và kịp thời của các thơng tin được cung cấp đến Hội đồng
quản trị và của Ủy ban kiểm tốn để giám sát các mục tiêu và chiến lược của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

- 19 -
nhà quản lý; kết quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp; điều
khoản của các hợp đồng quan trọng.
- Sự đầy đủ và kịp thời của báo cáo đến Hội đồng quản trị và Ủy ban
kiểm tốn về các thơng tin “nhạy cảm”, việc điều tra và xử lý.
Ở Việt Nam, Luật doanh nghiệp quy định một số loại hình cơng ty phải

thể thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp. Một cơ cấu tổ chức phù hợp là một điều
kiện đảm bảo cho các thủ tục kiểm sốt phát huy tác dụng. Ngược lại, một cơ
cấu tổ chức q phức tạp, khơng rõ ràng có thể phát sinh nhiều vấn đề nghiêm
trọng. Các tiêu chí để đánh giá cho nhân tố này bao gồm:
o Sự thích hợp của cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp và khả năng cung
cấp các thơng tin cần thiết của nhà quản lý.
o Mức độ phù hợp giữa trách nhiệm theo cơ cấu tổ chức với nhận thức
của những người quản lý về nhiệm vụ đó.
o Khả năng đáp ứng về kiến thức, kinh nghiệm đối với nhiệm vụ được
giao của các nhà quản lý.
1.1.3.1.14 Phân chia quyền hạn và trách nhiệm
Phương pháp phân chia quyền hạn và trách nhiệm là mức độ giao quyền
từ trên xuống của hệ thống tổ chức. Phân chia quyền hạn và trách nhiệm sẽ cụ
thể hóa về trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên trong hoạt động của
doanh nghiệp. Quyền hạn được giao tương xứng với trách nhiệm và năng lực
của từng thành viên. Mỗi người phải hiểu được cơng việc cụ thể họ sẽ phụ
trách và nó ảnh hưởng đến người khác như thế nào trong việc góp phần hồn
thành mục tiêu của doanh nghiệp. Để phân chia quyền hạn và trách nhiệm phù
hợp cần dựa vào các tiêu chí dưới đây:
o Phù hợp với mục tiêu của tổ chức, chức năng hoạt động, u cầu trách
nhiệm về hệ thống thơng tin và quyền hạn thay đổi.
o Phù hợp với các tiêu chuNn và thủ tục kiểm sốt.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

- 21 -
o S tng xng gia s lng, nng lc ca cỏc thnh viờn vi mc
cụng vic v quy mụ ca doanh nghip.
1.1.3.1.15 Chớnh sỏch nhõn s
Chớnh sỏch nhõn s l cỏc chớnh sỏch v cỏc quy nh liờn quan n
vic tuyn dng, hun luyn, ỏnh giỏ, b nhim, khen thng hay k lut

Tương tự, ở doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách nhân sự cũng khơng
cần thiết phải thiết lập cụ thể như ở các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, các
chính sách về nhân sự cũng vẫn có thể tồn tại. Các nhà quản lý ln thể hiện
quan điểm rõ ràng rằng nhân viên được tuyển dụng nhất thiết phải phù hợp
với cơng việc cụ thể.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ khơng cần thiết phải duy trì bộ máy hoạt
động lớn vì lí do chi phí mà chỉ cần một nhà quản lý có thể vận hành hữu hiệu
kiểm sốt nội bộ. Việc th ngồi các nhà quản lý là tốn kém và khơng cần
thiết. Tuy nhiên, có một quan niệm cho rằng, khi doanh nghiệp tự mình quản
lý và khơng cơng bố về tài chính, thì đội ngũ lãnh đạo sẽ khơng phải là nhân
tố thiết yếu của hệ thống kiểm sốt nội bộ hữu hiệu nữa.
1.1.3.2 Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là bộ phận thứ hai của hệ thống kiểm sốt nội bộ. Rủi ro
là những nguy cơ làm cho mục tiêu của tổ chức khơng được thực hiện. Kinh
doanh là chấp nhận rủi ro. Dù cho quy mơ, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý
khác nhau, mọi tổ chức đều có rủi ro. Rủi ro phát sinh từ các nguồn bên ngồi
lẫn bên trong của tổ chức, nên cần phải đánh giá và phân tích rủi ro, kể cả các
rủi ro hiện hữu lẫn tiềm Nn.
Trong thực tế, khơng có biện pháp nào để giảm được rủi ro bằng khơng
khi lợi nhuận hiện hữu. Vì vậy, cho nên vấn đề quan trọng của quản lý ln là
quyết định rằng rủi ro nào có thể chấp nhận và phải làm gì để quản lý và giảm
thiểu tác hại của chúng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

- 23 -
1.1.3.2.1 Phõn loi ri ro
Ri ro phỏt sinh t cỏc ngun bờn ngoi ln bờn trong ca t chc, k c
cỏc ri ro hin hu ln tim Nn. Cỏc loi ri ro bao gm:
- Ri ro hot ng
- Ri ro x lý thụng tin

trin, s dng v bo qun h thng thụng tin. Ri ro ngun lc h thng xy
ra do:
Quỏ trỡnh phỏt trin
Thi gian kộo di, chi phớ cao, h thng khụng t yờu cu, tht bi
Quỏ trỡnh s dng
Khụng ỳng i tng s dng, s dng sai chc nng
Quỏ trỡnh bo qun
H hng h thng, mt mỏt d liu
1.1.3.2.2 ỏnh giỏ ri ro
Ni dung ca ỏnh giỏ ri ro bao gm:
Thit lp mc tiờu ca doanh nghip.
Nhn dng v phõn tớch ri ro.
Kim soỏt ri ro khi cú thay i v kinh t, cụng ngh, lut
phỏp, k thut
Thit lp mc tiờu ca doanh nghip: Thit lp mc tiờu thc ra khụng
phi l thnh phn ca kim soỏt ni b nhng l iu kin tiờn quyt, l c
s quan trng ỏnh giỏ ri ro. Mt s kin ch c xem l ri ro nu nú e
da vic t c cỏc mc tiờu ca doanh nghip. Do ú, mc tiờu phi c
ra thỡ nh qun lý mi cú th nhn dng ri ro v cú nhng hnh ng cn
thit qun lý chỳng.
Cú ba loi mc tiờu ch yu:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

- 25 -
– Mục tiêu hoạt động: Liên quan đến tính có hiệu lực và hiệu quả của các
hoạt động trong doanh nghiệp. Nó bao gồm các mục tiêu về phương thức thực
hiện, lợi nhuận và bảo vệ tài sản. Mục tiêu hoạt động sẽ thay đổi tùy thuộc
vào cơ cấu và cách thức thực hiện.
– Mục tiêu báo cáo tài chính: Đảm bảo độ tin cậy của các thơng tin cơng
khai trên báo cáo tài chính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status