Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc và đổi mới, cơ chế
quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những biện pháp cơ bản
nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống vật chất và văn hoá cho ngời
lao động.
Trong phạm vi một doanh nghiệp, sử dụng lao động đợc coi là vấn đề quan
trọng hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
Nhng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả cao nhất lại là một vấn đề riêng biệt đặt
ra trong ra trong từng doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp sử dụng những biện pháp gì,
những hình thức nào để phát huy khả năng của ngời lao động nhằm nâng cao năng
suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh là một điều hết sức quan trọng, có ý
nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó. Mặt khác biết
đợc đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đ-
ợc chi phí, thời gian và công sức vì vậy mà việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
dễ dàng hơn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lơng, cải thiện
đời sống cho công nhân, giúp cho doanh nghiệp có bớc tiến lớn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Công ty sản xuất xuất nhập khẩu đầu t Thanh Niên Hà Nội là đơn vị sản
xuất có trang thiết bị đầy đủ, hiện đại, mẫu mã, công nghệ luôn luôn thay đổi theo
yêu cầu của khách hàng. Các mặt quản lý trong những năm gần đây đã có nhiều tiến
bộ nhng hiệu quả vẫn còn hạn chế. Và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở
Công ty luôn luôn là vấn đề đợc quan tâm và cần đợc nâng cao. Vậy lý do tại sao?
Và giải pháp nh thế nào hữu hiệu nhất?
Thấy đợc ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong các
doanh nghiệp thơng mại nên trong thời gian thực tập tại công ty SX-XNKĐT thanh
niên HN em thấy: Mặc dù công ty cũng đã có một số biện pháp quản lý và sử dụng
lao động nhng không phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thị trờng, chính vì vậy
em đã chọn đề tài :
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Xã hội muốn tồn tại và phát triển cần phải có lao động lao động là hoạt
độngcó mục đích,có ý thức của con ngời nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ cho
nhu cầu của mình.Nhng họ không thể trực tiếp sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu
mình đòi hỏi.Vì thế mà trong xã hội xuất hiện sự phân công lao động xã hội để phục
vụ cho các đối tợng khác chứ không phải chỉ phục vụ cho riêng mình.
Lao động trong các doanh nghiệp thơng mại là bộ phận lao động xã hội cần
thiết đợc phân công thực hiện quá trình lu thông hàng hoá.Bao gồm lao động thực
hiện quá trình mua bán ,vận chuyển , đóng gói,chọn lọc.bảo quản và quản lý hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.Mục đích lao động của họ là nhằm đa hàng hoá
từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng.
Lao động thơng mại nói chung và lao động trong các doanh nghiệp thơng
mại nói riêng tồn tại nh một tất yếu khách quan cùng với sự tồn tại của sản xuất , lu
thông hàng hoá và thơng mại ,đó là do sự phân công lao động xã hội quyết
định.Nguồn lao động của các doanh nghiệp thơng mại cũng đợc tiếp nhận từ thị tr-
ờng lao động nh các doanh nghiệp khác.Song doanh nghiệp thơng mại có chức năng
lu thông hàng hoá nên lao động trong các doanh nghiệp thơng mại có những đặc thù
riêng của nó:
* Cũng nh các doanh nghiệp khác của nền kinh tế quốc dân, quá trình lao
động trong các doanh nghiệp thơng mại là quá trình kết hợp giữa sức lao động của
ngời lao động với công cụ lao động để tác động vào đối tợng lao động song đối tợng
lao động của các doanh nghiệp thơng mại là sản phẩm đã hoàn chỉnh,mục đích lao
động của nhân viên thơng mại không phải là tác động vào sản vật tự nhiên để biến nó
thành sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng mà là tác động vào vật phẩm tiêu
dùng để đa nó đến ngời tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân của họ, để cho
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản phẩm thực sự trở thành sản phẩm nghĩa là đợc đem đi tiêu dùng , thực hiện giá trị
và giá trị sử dụng của nó.Bởi vậy lao động thơng mại vừa mang tính chất lao động
sản xuất vừa mang tính chất lao động phi sản xuất. Đây chính là đặc điểm cơ bản
nhất của lao động thơng mại
Theo quan điểm của C.Mác thì lao động trong thơng mại bao gồm hai bộ
sản xuất để hớng dẫn tiêu dùng làm cho tiêu dùng phù hợp với điều kiện của sản xuất
trong từng thời kỳ nhất định của đất nớc .Để giải quyết các mối quan hệ này đòi hỏi
nhân viên thơng mại vừa phải có trình độ khoa học kỹ thuật nhất định,hiểu biết quy
trình công nghệ ,tính năng tác dụng của hàng, vừa phải có trình độ giác ngộ chính trị
xã hội phải có kiến thức cuộc sống, hiểu biết tâm lý ngời tiêu dùng,phải biết thiết lập
các mối quan hệ xã hội và có khả năng chi phối đợc các mối quan hệ này.
* Tỷ lệ lao động nữ cao trong doanh nghiệp thơng mại .Xuất phát từ tính chất
và đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại ,nhất là tính chất
xã hội của các hoạt động này ,lao động thơng mại rất phù hợp với sở trờng của phụ
nữ.
* Lao động thơng mại mang tính chất thời vụ rất cao.Tính chất thời vụ này
không những thể hiện giữa các mùa trong năm mà còn thể hiện rõ giữa các ngày
trong tháng,thậm chí giữa các giờ lao động trong ngày. Đặc điểm này ảnh hởng đến
số lợng và cơ cấu lao động ,đến vấn đề tuyển dụng và sử dụng lao động trong các
doanh nghiệp ,vấn đề bố trí thời gian bán hàng,ca kíp làm việc trong doanh nghiệp
.Để sử dụng lao động tốt ,các doanh nghiệp phải kết hợp hài hoà giữa lao động thờng
xuyên và lao động tạm thời,giữa lao động tuyển dụng suốt đời với lao động hợp đồng
,giữa lao động trong danh sách với lao động công nhật,giữa số lợng lao động và thời
gian lao động của ngời lao động trong từng ngày , từng mùa vụ.Trong doanh nghiệp
thơng mại cùng một lúc có 3 loại lao động :
+ Một là: lao động trong biên chế : đây là bộ phận lao động cứng ,cơ yếu của
doanh nghiệp ,là những ngời lao động có trình độ chuyên môn cao và đợc đào tạo
một cách có hệ thống.Đội ngũ này sẽ nắm những khâu chủ chốt của kinh doanh và
quản lý doanh nghiệp .
+ Hai là: một số lớn lao động của doanh nghiệp có thể tiếp nhận làm việc trong
một số thời gian nhất định.Những ngời này phần đông là nữ giới vì một số lý do nào
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đó mà không thể làm trọn thời gian nh những ngời bình thờng khác.Họ thờng đợc
doanh nghiệp gọi đi làm vào những mùa vụ có nhu cầu lao động cao, hoặc có thể
thay phiên nhau làm việc một số ngày trong tuần ,một số giờ trong ngày .Đây là bộ
- Nhân viên vận chuyển
- Nhân viên tiếp thị
- Nhân viên kế toán
- v. .v
Mục đích của phơng pháp phân loại này là để tính toán, sắp xếp, và bố trí lao
động trong từng nghiệp vụ chuyên môn, xác định cơ cấu lao động hợp lý từ đó có ph-
ơng pháp trả lơng và kích thích lao động đối với từng loại lao động của doanh nghiệp
.
c. Phân loại theo trình độ chuyên môn: Thông thờng nhân viên trực tiếp kinh
doanh thơng mại có 7 bậc
- Bậc 1 và bậc 2 phần lớn gồm lao động phổ thông, cha qua đào tạo ở một tr-
ờng lớp nào.
- Bậc 3 và bậc 4 bao gồm những nhân viên đã qua một quá trình đào tạo.
- Bậc 5 trở lên là những lao động lành nghề của doanh nghiệp, có trình độ kinh
doanh cao.
Lao động gián tiếp kinh doanh thơng mại cũng đợc chia thành: nhân viên,
chuyên viên,chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp.
Tóm lại, việc phân loại lao động trong các doanh nghiệp thơng mại có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình tuyển chọn,bố trí sắp xếp lao động một cách khoa
học,nhằm phát huy đầy đủ mọi khả năng lao động của ngời lao động ,phối kết hợp
lao động giữa các cá nhân trong quá trình lao động nhằm không ngừng tăng năng
suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tạo tiền đề vật chất để nâng cao
thu nhập cho ngời lao động.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.Các phơng pháp quản lý lao động thờng đợc áp dụng trong các doanh
nghiệp thơng mại .
Phơng pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có hớng đến ngời
lao động và tập thể ngời lao động nhằm đảm bảo phối hợp hoạt độngcủa họ trong quá
trình thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra.
Trong quá trình quản lý lao động, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phơng
- Tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của các đối
tợng quản trị.
- Tác động hành chính có hiệu lực ngay khi ban hành quyết định.
Vì vậy các phơng pháp hành chính này là hết sức cần thiết trong những trờng hợp
hệ thống quản trị rơi vào tình huống khó khăn, phức tạp.
Tóm lại phơng pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết, không có phơng pháp này thì
không thể quản trị doanh nghiệp có hiệu quả.
3.3 Phơng pháp tâm lý xã hội
Phơng pháp tâm lý xã hội là hớng những quyết định đến các mục tiêu phù hợp
với trình độ nhận thức tâm lý tình cảm của con ngời. Sử dụng phơng pháp này, đòi
hỏi ngời lãnh đạo phải đi sâu tìm hiểu để nắm đợc tâm lý nguyện vọng và sở trờng
của ngời lao động. Trên cơ sở sắp xếp bố trí , sử dụng họ đảm bảo phát huy hết tài
năng sáng tạo của họ, trong nhiều trờng hợp ngời lao động còn làm việc hăng say
hơn cả động viên kinh tế.
3.4 Phơng pháp giáo dục
Phơng pháp giáo dục là phơng pháp sử dụng hình thức liên kết cá nhân tập thể
theo những tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính tự
giác, khả năng hợp tác của từng cá nhân.
Có hai hình thức cơ bản động viên ngời lao động đó là: động viên vật chất và
động viên tinh thần (khen thởng, bằng khen, giấy khen)
Phơng pháp giáo dục không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị t tởng chung
mà còn bao gồm cả giáo dục quan niệm nghề nghiệp phong cách lao động, đặc biệt
là quan điểm đổi mới cả cách nghĩ, cách làm.. theo phơng thức sản xuất kinh doanh
mới, sản xuất gắn liền với thị trờng, chấp nhận cạnh tranh lành mạnh tạo ra nhiều
thuận lợi cho doanh nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.Vai trò của lao động đối với hoạt động kinh doanh doanh nghiệp thơng
mại
Lao động là yếu tố không thể thiếu quyết định đến thành công trong kinh
doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào.Dù là doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh
kinh doanh. Nó mô tả mối tơng quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt đợc
với chi phí đã bỏ ra để đạt đợc lợi ích đó. Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện
yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực
của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định. Nói quyết định động lực
phát triển của lực lợng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh của xã hội và
nâng cao đời sống của loài ngời qua mọi thời đại.
Chúng ta có thể khái quát mối tơng quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra
để có lợi ích đó bằng hai công thức sau:
- Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí
HQ = KQ - CF (1)
Trong đó: HQ là hiệu quả đạt đợc trong một thời kỳ nhất định
KQ là kết quả đạt đợc trong thời kỳ đó
CF là chi phí đã bỏ ra để đạt kết quả
Đây là hiệu quả tuyệt đối, mục đích so sánh ở đây là để thấy đợc mức chênh
lệch giữa kết quả và chi phí, mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao.
+ Ưu điểm: Cách so sánh này đơn giản và dễ tính toán
+ Nhợc điểm: Có một số nhợc điểm cơ bản nh sau:
Không cho phép đánh giá chất lợng hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Không có khả năng so sánh hiệu quả giữa các thời kỳ, giữa các doanh
nghiệp với nhau.
Không phản ánh đợc năng lực tiềm tàng để nâng cao hiệu quả.
Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả.
- Hai là: Hiệu quả là tỉ lệ so sánh giữa kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt
đợc kết quả đó. Đây là chi phí tơng đối.
HQ =
KQ
(2)
CF
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trò quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con ngời, tất cả các tiến bộ
khoa học đều nhằm đạt đợc mục tiêu đó.
Xuất phát từ quan điểm trên Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sử dụng lao
động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian và hơn thế
nữa tiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt mà tiết kiệm thời gian cho
toàn xã hội. Tất cả những điều đó có nghĩa là khi giải quyết bất cứ việc gì, vấn đề
thực tiễn nào với quan điểm hiệu quả trên, chúng ta luôn đứng trớc sự lựa chọn các
phơng án, các tình huống khác nhau với khả năng cho phép chúng ta cần đạt đợc các
phơng án tốt nhất với kết quả lớn nhất và chi phí nhỏ nhất về lao động.
Theo quan điểm của F.W.Taylor thì con ngời là một công cụ lao động.Quan
điểm này cho rằng: về bản chất con ngời đa số không làm việc, họ quan tâm nhiều
đến cái họ kiếm đợc chứ không phải là công việc mà họ làm, ít ngời muốn và làm đ-
ợc những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát. Vì thế để sử dụng lao
động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại doanh
nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những ngời giúp việc, phải phân chia
công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ dàng học đợc.
- Con ngời có thể chịu đựng đợc công việc rất nặng nhọc, vất vả khi họ đợc trả
lơng cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định.Kết quả nh ta đã biết , nhờ có
phơng pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chức lao động mà năng suất lao
động đã tăng lên, nhng sự bóc lột công nhân cũng đồng thời với chế độ tên gọi là
chế độ vắt kiệt mồ hôi.Ông cũng ủng hộ việc khuyến khích lao động bằng tiền là
cần thiết để họ sẵn sàng làm việc nh mọi ngời có kỷ luật.
- Theo quan điểm của Nayo cho rằng con ngời muốn đợc c xử nh những con
ngời
Theo ông về bản chất con ngời là một thành viên trong tập thể, vị trí và thành
tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với anh ta là lợi ích cá nhân, anh ta
hành động tình cảm hơn là lý chí, họ muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn
tham gia vào công việc chung và đợc nhìn nhận nh một con ngời.Vì vậy muốn
khuyến khích lao động, con ngời làm việc cần thấy đợc nhu cầu của họ quan trọng
Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian, đồng
thời cũng thay đổi cả các nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả. Nhng chìn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chung tất cả các mục tiêu đều nhằm đảm bảo tính ổn định và phát triển bền vững của
doanh nghiệp. Do vậy để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng lao động tốt nhất thì phải
dựa vào kết quả kinh doanh hay dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong
thế ổn định và phát triển bền vững. Mặc dù vậy không phải lợi nhuận mà doanh
nghiệp đạt đợc càng cao thì có nghĩa là hiệu quả sử dụng lao động tốt vì nếu việc trả
lơng cũng nh các đãi ngộ khác cha thoả đáng thì sử dụng lao động cha mang lại hiệu
quả tốt. Vì vậy khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp,
cần phải đặt nó trong mối quan hệ giữa lợi ích của ngời lao động với kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh
nghiệp thơng mại.
Có thể nói trong các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp thì yếu tố con ngời là
khó sử dụng nhất. Phải làm nh thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong
doanh nghiệp là vấn đề nan giải của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Trong doanh
nghiệp, mục tiêu hàng đầu là đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao. Và để hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị giảm sút cần phải sử dụng lao động một
cách hợp lý, khoa học. Nếu sử dụng nguồn lao động không hợp lý, việc bố trí lao
động không đúng chức năng của từng ngời sẽ gây ra tâm lý chán nản, không nhiệt
tình với công việc đợc giao dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và sẽ dẫn tới sự giảm
sút về tất cả các vấn đề khác của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí lao động
sống, tiết kiệm thời gian lao động, giảm thời gian khấu hao tài sản của doanh nghiệp,
tăng cờng kỷ luật lao động dẫn tới giảm giá thành sản xuất dẫn đến tăng doanh thu
và giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, cạnh tranh thành công trên thị trờng.
Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là điều kiện đảm bảo không
ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện nâng
cao trình độ tay nghề, khuyến khích năng lực sáng tạo của ngời lao động, thúc đẩy
NV =
NV
1
/2 + NV
2
+ NV
3
+ NV
4
+ NV
5
/2
4
NV
1
: Số nhân viên trong quý I
NV
2
: Số nhân viên trong quý II
NV
3
: Số nhân viên trong quý III
NV
4
: Số nhân viên trong quý IV
Website: Email : Tel : 0918.775.368
NV
5
: Số nhân viên cuối quý IV
Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một
=
Trong đó:
M
QL
HQ
: Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lơng
M: Doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ
QL: Tổng quỹ lơng
Chỉ tiêu này cho biết để thực hiện một đồng doanh thu bán hàng thì cần chi
bao nhiêu đồng lơng. Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt đợc trên một đồng
chi phí tiền lơng. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao.
Ngoài ra còn có thể sử dụng chỉ tiêu về tỉ suất chi phí tiền lơng nh sau:
Tỉ suất chi phí tiền lơng =
QL
x 100
M
Website: Email : Tel : 0918.775.368
d. Chỉ tiêu hiệu suất tiền lơng (hay mức doanh số bán ra trên một đơn vị tiền l-
ơng)
Chỉ tiêu này đợc xác định theo công thức:
QL
LN
HQ
LN
QL
=
Trong đó:
LN
QL
HQ
trạng dễ bị kích thích, quan hệ xã hội sẽ bị tổn thơng, mâu thuẫn xã hội dễ bị tích tụ,
bùng nổ do đó sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng lao động.
c. Môi trờng kỹ thuật và công nghệ
yếu tố kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế là sức mạnh dẫn tới
sự ra đời của sản phẩm mới sẽ tác động đến mô thức tiêu thụ và hệ thống bán hàng.
Sự phát triển về kỹ thuật và công nghệ buộc ngời lao động phải bắt kịp tiến độ,
không phải lao động nào trong doanh nghiệp cũng theo kịp sự phát triển của khoa
học kỹ thuật và công nghệ, cho nên việc sử dụng lao động nh thế nào cho hợp lý,
không gây tình trạng thừa hay thiếu lao động, gây đình trệ sản xuất là công việc của
nhà quản lý nhằm sử dụng lao động có hiệu quả. Sự ra đời phát triển của khoa học kỹ
thuật cũng là lúc các công ty giảm bớt số lợng lao động của mình, loại bỏ những
nhân viên yếu kém và lựa chọn những ngời có năng lực, có trình độ, đúng chuyên
môn mới mong đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh.
d. Môi trờng kinh tế
Các yếu tố kinh tế bao gồm các nhân tố ảnh hởng đến sức mua của khách hàng
và dạng tiêu dùng hàng hoá là máy đo nhiệt độ của thị trờng, quy định cách thức
doanh nghiệp sử dụng nguồn lực của mình ảnh hởng tới việc sử dụng lao động của
công ty qua đó ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của công ty. Các yếu tố kinh tế
bao gồm: Sự tăng trởng kinh tế, sự thay đổi về cơ cấu sản xuất và phân phối , tiềm
năng kinh tế và sự gia tăng đầu t, lạm phát, thất nghiệp, các chính sách tiền tệ tín
dụng.
Ngày nay trong buôn bán quốc tế nhóm các mặt hàng lơng thực,thực phẩm , đồ
uống , mặt hàng truyền thống giảm nhanh về tỷ trọng.Trong khi đó tỷ trọng buôn bán
các mặt hàng chế biến, mặt hàng mới đang có xu hớng tăng rất nhanh. Điều này đang
có tác động rất lớn tới lĩnh vực kinh doanh và đầu t. Chính vì vậy việc đa dạng hoá
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các mặt hàng kinh doanh và quyết định lựa chọn hình thức kinh doanh, mặt hàng
kinh doanh nào có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Việc lựa chọn các mặt hàng khác mở
rộng đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh.Có ảnh hởng tới việc ra tăng số lợng lao
động, buộc các công ty cần tuyển thêm các lao động có năng lực trình độ phù hợp
Đó là những yếu tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới doanh nghiệp . Các tổ
chức cạnh tranh một mặt là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp làm cho doanh
nghiệp giảm bớt chi phí , hạ giá bán.Điều này có liên quan đến công tác quản trị
nhân sự một doanh nghiệp có đội ngũ lao động tốt sẽ tạo điều kiện tăng năng suất
lao động, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng các
công ty doanh nghiệp luôn lựa chọn cho mình những nhân viên có năng lực và trình
độ. Đó là nguồn lực giúp doanh nghiệp hoạt động, phát triển đủ sức cạnh tranh với
các công ty khác.
3.Môi trờng bên trong doanh nghiệp
Môi trờng bên trong của doanh nghiệp đợc hiểu là nền văn hoá của tổ chức
doanh nghiệp. Nền văn hoá của doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấu thành. Từ
góc độ môi trờng kinh doanh cần đặc biệt chú ý đến triết lý kinh doanh, các tập
quán, thói quen, truyền thống phong cách sinh hoạt, nghệ thuật ứng xử, các nghi lễ
đợc duy trì trong doanh nghiệp. Tất cả những yếu tố đó tạo nên bầu không khí , một
bản sắc tinh thần đặc trng riêng cho từng doanh nghiệp. Những doanh nghiệp có nền
văn hoá phát triển cao sẽ có không khí làm việc say mê đề cao sự sáng tạo chủ động
và trung thành.Ngợc lại những doanh nghiệp có nền văn hoá thấp kém sẽ phổ biến sự
bàng quan thờ ơ vô trách nhiệm và bất lực hoá đội ngũ lao động của doanh nghiệp
hay nói cách khác sẽ làm hiệu quả sử dụng lao động thấp kém.
3.1. Nhân tố liên quan đến ngời lao động
a. Số lợng và chất lợng lao động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố đầu tiên ảnh h-
ởng đến hiệu quả sử dụng lao động đó là số lợng và chất lợng lao động. Nh ta đã biết,
hiệu quả sử dụng lao động đợc đo lờng và đánh giá bằng chỉ tiêu năng suất lao động.
Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuất hay năng suất lao động, nói
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chung chúng ta hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động, một sự thay đổi làm rút
ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá, sao cho số lợng
lao động ít hơn mà sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn.
Khi số lợng lao động giảm đi mà vẫn tạo ra doanh thu không đổi thậm chí tăng
Nó chi phối toàn bộ những nội dung còn lại của tổ chức lao động hợp lý trong doanh
nghiệp. Do phân công lao động mà tất cả các cơ cấu về lao động trong doanh nghiệp
đợc hình thành tạo nên một bộ máy với tất cả các bộ phận, chức năng cần thiết với
những tỉ lệ tơng ứng theo yêu cầu của sản xuất. Hiệp tác lao động là sự vận hành của
cơ cấu lao động ấy trong không gian và thời gian. Hai nội dung này liên hệ và tác
động qua lại với nhau. Sự chặt chẽ của hiệp tác lao động tuỳ thuộc vào mức độ hợp lý
của phân công lao động. Phân công lao động càng sâu thì hiệp tác lao động càng đạt
kết quả cao.
Phân công lao động trong doanh nghiệp là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc
của doanh nghiệp để giao cho từng ngời hoặc nhóm ngời lao động thực hiện. Đó
chính là quá trình gắn từng ngời lao động với nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ.
Phân công lao động hợp lý có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh, tăng năng suất lao động. Phân công lao động sẽ đạt đợc chuyên môn hoá
trong lao động, chuyên môn hoá công cụ lao động. Ngời lao động có thể làm một
loạt các công việc mà không mất thời gian vào việc điều chỉnh lại thiết bị thay dụng
cụ Nhờ chuyên môn hoá sẽ giới hạn đợc phạm vi hoạt động, ngời công nhân sẽ
nhanh chóng quen với công việc, có đợc những kỹ năng làm việc, giảm đợc thời gian
và chi phí đào tạo, đồng thời sử dụng đợc triệt để những khả năng riêng của từng ng-
ời.
Lựa chọn và áp dụng những hình thức phân công và hiệp tác lao động hợp lý là
điều kiện để sử dụng hợp lý sức lao động, nâng cao năng suất lao động, từ đó nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động.
- Đào tạo và phát triển đội ngũ lao động đợc hiểu là một quá trình bồi dỡng,
nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tay nghề cũng nh các phẩm chất cần thiết
khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp, từ đó tạo điều kiện cho mỗi ngời nâng
cao đợc năng suất làm việc, đáp ứng đợc yêu cầu công việc, nâng cao chất lợng của
đội ngũ lao động.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc đào tạo và phát triển đội ngũ lao động giúp cho doanh nghiệp nâng cao
chất lợng lao động để đáp ứng đợc yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Ngoài ra đào
nữa nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật
chất đối với ngời lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng suất lao
động, nâng cao chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc. Có 4 hình thức tiền
thởng là: thởng giảm tỉ lệ sản phẩm h hỏng; thởng nâng cao chất lợng sản phẩm; th-
ởng hoàn thành vợt mức năng suất lao động; thởng tiết kiệm vật t, nguyên liệu. Ngoài
các chế độ và hình thức thởng trên, các doanh nghiệp còn có thể thực hiện hình thức
thởng khác tuỳ theo các điều kiện và yêu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Đãi ngộ gián tiếp là những khoản tiền nh phúc lợi, trợ cấp mà ngời lao
động đợc hởng. Những khoản này không dựa vào số lợng, chất lợng lao
động mà phần lớn mang tính bình quân. Trợ cấp là những khoản ngời lao
động đợc hởng gồm bảo hiểm, trợ cấp y tế, trợ cấp giao dục, trợ cấp đi lại,
trợ cấp nhà ở
+ Đãi ngộ tinh thần (phi vật chất) bao gồm đãi ngộ thông qua công việc nh tạo
điều kiện cho nhân viên dới quyền có cơ hội thăng tiến, tạo ra môi trờng làm việc,
bầu không khí lao động thoải mái, tổ chức khoa học bố trí công việc phù hợp với
khả năng, năng lực của ngời lao động.
- Cơ cấu tổ chức: Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hởng đến hiệu quả sử
dụng lao động. Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức tốt, ổn định sẽ góp phần thúc
đẩy việc điều hành đội ngũ lao động ngày một tốt lên, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp phát triển bền vững lâu dài. Với một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, ngời lao
động sẽ có hứng thú làm việc, tăng năng suất lao động. Ngợc lại với một bộ máy tổ
chức cồng kềnh, khó kiểm soát sẽ gây trở ngại cho việc điều hành sản xuất và sản
xuất làm cho hiệu quả sử dụng lao động kém đi.
c. Trình độ giác ngộ về chính trị t tởng
Muốn thúc đẩy nâng cao năng suất lao động trong thơng mại trớc hết phải dựa
trên cơ sở sự giác ngộ cuả ngời lao động. Con ngời là nhân tố quyết định đến quá
trình kinh doanh, t tởng con ngời quyết định hành động của hộ. Sự giác ngộ chính trị,