HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VỀ AN SINH XÃ HỘI - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 29


i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Huỳnh Thị Đông Thủy HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH
VỀ AN SINH XÃ HỘI – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Mã số : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
GS.TS. DƯƠNG THỊ BÌNH MINH TP. Hồ Chí Minh - Năm 2011

iii
LỜI CẢM ƠN Đề tài “Hoàn thiện chính sách tài chính về ưu ñãi Người có công tại thành
phố Hồ Chí Minh” là nội dung tôi chọn ñể nghiên cứu, ñã hoàn thành.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến:
- Giáo sư, Tiến sĩ Dương Thị Bình Minh, người ñã trực tiếp tận tình hướng
dẫn khoa học cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu;
- Các Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh ñã truyền ñạt
cho tôi những kiến thức cơ bản, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên
v

MỤC LỤC

Trang phụ bìa…………………………………………………………………… ii
Lời Cảm ơn……………………………………………………………………… iii
Lời cam ñoan……………………………….…………………………………… iv
Mục lục……………………………………….…………………………………… v
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt……………………………………………… ix
Danh mục các bảng, biểu………………………………………………… ……….x
MỞ ĐẦU
1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài nghiên cứu…… ……………… … 1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….… ………………………….…… …2
3. Mục tiêu nghiên cứu………………….… …………… ……………………… 3
4. Phương pháp nghiên cứu……………… ………………… … ……………… 3
5. Tình hình nghiên cứu……………………………………… ……… ……… 4
6. Điểm mới của luận văn…………………………………… ……………… … 7
7. Kết cấu của luận văn……………………………….… ………………….… 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VỀ ƯU

Minh 27
2.1.2. Thực trạng chính sách An sinh xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh 28
2.2. Thực trạng hệ thống pháp lý ñối với Người có công 30
2.3. Thực trạng chính sách tài chính về ưu ñãi người có công tại thành phố Hồ
Chí Minh 34
2.3.1. Chế ñộ trợ cấp, phụ cấp 34
2.3.2. Chế ñộ BHYT 39
2.3.3. Chế ñộ ñiều dưỡng 40
2.3.4. Chế ñộ trang cấp hoặc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình
42

vii

2.3.5. Chế ñộ ưu ñãi trong giáo dục và ñào tạo 43
2.4. Thực trạng cơ chế quản lý và thực hiện chính sách tài chính về ưu ñãi
Người có công với CM tại thành phố Hồ Chí Minh 44
2.5. Thực trạng tác ñộng của chính sách tài chính về ưu ñãi NCC với CM tại
thành phố Hồ Chí Minh 46
2.5.1. Tác ñộng của chế ñộ trợ cấp hàng tháng 46
2.5.2. Tác ñộng của chế ñộ BHYT 49
2.5.3. Tác ñộng của chế ñộ ñiều dưỡng 50
2.5.4. Tác ñộng của chế ñộ trang cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình 52
2.5.5. Tác ñộng của chế ñộ ưu ñãi trong giáo dục và ñào tạo 53
2.6. Đánh giá thực trạng chính sách tài chính về ưu ñãi NCC với CM tại thành
phố Hồ Chí Minh 56
2.6.1. Ưu ñiểm 57
2.6.2. Tồn tại 59
2.6.3. Nguyên nhân 60
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VỀ ƯU ĐÃI
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


ix

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nghĩa
1 ASXH An sinh xã hội
2 BB Bệnh binh
3 BHYT Bảo hiểm y tế
4 BTXH Bảo trợ xã hội
5 CM Cách mạng
6 CSƯĐ Chính sách ưu ñãi
7 HSSV Học sinh sinh viên
8 LĐ-TB&XH Lao ñộng – Thương binh và xã hội
9 LS Liệt sỹ
10 NCC Người có công
11 TB Thương binh

Bảng 2.6. Đối tượng hưởng một lần từ năm 2006-2010.
Bảng 2.7. Kinh phí thực hiện trợ cấp một lần từ năm 2006-2010.
Bảng 2.8. Đối tượng NCC ñược ñiều dưỡng từ năm 2006 ñến năm 2010.
Bảng 2.9. Kinh phí thực hiện ñiều dưỡng từ năm 2006 ñến năm 2010
Bảng 2.10. Tổng hợp số tiền trợ cấp ñối tượng chưa ñến nhận vào cuối năm
Bảng 2.11. Thu nhập bình quân hàng tháng của NCC qua khảo sát.
Bảng 2.12. Tỷ trọng thu nhập bình quân từ trợ cấp ưu ñãi trên tổng thu nhập bình
quân hàng tháng của NCC qua khảo sát.
Bảng 2.13. Tổng hợp NCC ñược cấp thẻ BHYT tháng 12/2010.
Bảng 2.14. Tổng hợp số lượng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình ñã trang
bị cho NCC từ năm 2006 ñến năm 2010.
Bảng 2.15. Tổng hợp HSSV tốt nghiệp qua khảo sát.
Bảng 2.16. Tổng hợp HSSV ñã tốt nghiệp có việc làm qua khảo sát.
Bảng 2.17. Thu nhập bình quân hàng tháng của HSSV ñã có việc làm qua khảo
sát. xi
1

MỞ ĐẦU

(năm 1994) về ưu ñãi NCC với CM.
Chế ñộ ưu ñãi NCC ñã ñược xây dựng và thực hiện khá toàn diện, ngoài trợ
cấp còn có chế ñộ chăm sóc sức khỏe, cải thiện nhà ở, ưu ñãi trong y tế, giáo dục
ñào tạo, sản xuất kinh doanh, tạo việc làm; chế ñộ ưu ñãi ñối với con của NCC ñang
theo học ở nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Với các chính sách trên, ñến nay, cả nước ñã có khoảng 8,2 triệu người
hưởng chế ñộ ưu ñãi NCC với CM, trong ñó có hơn 4 triệu người tham gia kháng
chiến có huân, huy chương hưởng trợ cấp một lần; khoảng 1,5 triệu người hưởng trợ
cấp hàng tháng. Nguồn lực tài chính dành riêng ƯĐXH ngày càng tăng, thể hiện sự
quan tâm của Đảng và Nhà nước ñối với hệ thống ASXH nói chung, ñặc biệt là
CSƯĐ ñối với NCC với CM. Vậy chính sách này trên thực tế có ý nghĩa như thế
nào. Đây là vấn ñề tác giả muốn nghiên cứu qua ñề tài: “Hòan thiện Chính sách tài
chính về ASXH – nghiên cứu trường hợp NCC với CM ở Việt Nam tại thành phố
Hồ Chí Minh”.
Ý nghĩa của Đề tài là nghiên cứu ảnh hưởng của Chính sách tài chính về ưu
ñãi NCC với CM ñối với gia ñình NCC tại thành phố Hồ Chí Minh, ñặc biệt là chế
ñộ trợ cấp hàng tháng và CSƯĐ trong giáo dục và ñào tạo. Từ ñó ñề xuất những
giải pháp phù hợp ñể hoàn thiện chính sách tài chính về ưu ñãi NCC với CM góp
phần tăng cường ASXH, cải thiện ñời sống NCC tại thành phố Hồ Chí Minh.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của ñề tài là Chính sách tài chính về ưu ñãi NCC với
CM ở Việt Nam và ảnh hưởng của Chính sách này ñối với NCC với CM và gia ñình
của họ tại thành phố Hồ Chí Minh.
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực tế ảnh hưởng của trợ cấp
hàng tháng và trợ cấp ưu ñãi giáo dục và ñào tạo ñối với gia ñình NCC.
- Về không gian: Đề tài thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh.
3

chính về ưu ñãi NCC.

4

5. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về ASXH và CSƯĐ NCC là những ñề tài ñược quan tâm trong
những năm gần ñây. Có thể nêu lên một số công trình nghiên cứu sau ñây:
Nguyễn Chương Phát (2009) với nghiên cứu “Ảnh hưởng của hệ thống
ASXH tới vấn ñề nghèo ñói hộ nông dân huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái”. Tác giả
nghiên cứu về thực trạng ảnh hưởng của hệ thống ASXH mà cụ thể là việc nhận trợ
cấp ASXH và chương trình 135 ñến thu nhập và vấn ñề ñói nghèo của hộ nông dân
huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái. Từ ñó kiến nghị một số giải pháp chủ yếu nhằm xây
dựng hệ thống ASXH tòan diện ñảm bảo giữa tăng trưởng kinh tế với xóa ñói giảm
nghèo. Với kết quả tỷ lệ hộ nghèo giảm, trong ñó tác ñộng giảm nghèo nhất là
lương hưu, sau ñó là trợ cấp y tế và phúc lợi xã hội, còn trợ cấp giáo dục và BHXH
ngắn hạn tại nơi làm việc có tác ñộng rất nhỏ. Luận văn này cũng ñã nghiên cứu
một phần rất nhỏ về họat ñộng ƯĐXH như là một bộ phận họat ñộng của hệ thống
ASXH huyện Văn Chấn, kết quả cho thấy kinh phí từ ngân sách dùng ñể chi trả ưu
ñãi NCC trên ñịa bàn huyện rất lớn, chiếm trên 40% thu ngân sách trên ñịa bàn.
Việc thực hiện ưu ñãi NCC ñược mở rộng ñối tượng hưởng ñã ñộng viên kịp thời
các ñối tượng NCC.
Một số các ñề tài tập trung vào nghiên cứu việc thực thi pháp luật về ưu ñãi
NCC với CM như:
Tác giả Phạm Hải Hưng (2007) nghiên cứu về năng lực của cơ quan hành
chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu ñãi NCC với CM ở nước ta hiện nay.
Với kết quả nghiên cứu ñã nói lên ñược vai trò của cơ quan hành chính Nhà nước
trong quá trình thực hiện pháp luật ưu ñãi NCC là hết sức quan trọng, với tư cách là
cơ quan thực thi, cụ thể hóa và ñưa pháp luật vào ñời sống xã hội, năng lực của cơ
quan hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật ưu ñãi ñược ñảm bảo thì nó sẽ
phát huy ñược tính tích cực của chính sách NCC và ngược lại năng lực yếu thì làm

lý các hành vi làm trái quy ñịnh của Pháp lệnh ưu ñãi NCC với CM; tổ chức và
phân công trách nhiệm rõ ràng trong bộ máy cán bộ quản lý NCC với CM, thường
xuyên quan tâm tạo ñiều kiện ñể cán bộ quản lý học hỏi nâng cao trình ñộ nghiệp vụ
chuyên môn; tiếp tục hoàn thiện và hiện ñại hoá chương trình quản lý NCC với CM
theo hướng áp dụng công nghệ thông tin; thường xuyên quan tâm, chăm lo ñời sống
6

tinh thần và vật chất ñể cán bộ công chức yên tâm công tác và làm việc ñạt hiệu quả
cao; thường xuyên tuyên truyền các chế ñộ chính sách ưu ñãi NCC với CM.
Tác giả Bùi Thị Thương (2009) ñã nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách
chăm sóc NCC tại phòng LĐ-TB&XH huyện Hòai Đức. Đề tài nghiên cứu quá trình
tổ chức thực thi chính sách chăm sóc NCC tại phòng LĐ-TB&XH huyện Hòai Đức,
thành phố Hà Nội bao gồm các giai ñọan: chuẩn bị triển khai chính sách; chỉ ñạo
thực hiện chính sách và kiểm tra thực thi chính sách. Trên cơ sở ñánh giá thành tựu
cũng như hạn chế của công tác tổ chức thực thi chính sách chăm sóc NCC, tác giả
ñã ñưa ra một số kiến nghị nhằm hòan thiện tổ chức thực thi chính sách chăm sóc
NCC tại phòng LĐ-TB&XH huyện Hòai Đức như: hòan thiện hệ thống chính sách
chăm sóc NCC; ñiều chỉnh chế ñộ trợ cấp ưu ñãi; tăng cường họat ñộng xã hội hóa,
ñẩy mạnh phong trào chăm sóc NCC; ñổi mới quản lý nhà nước về ƯĐXH.
Một số ñề tài khác nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách ưu ñãi NCC với
CM ñối với ñời sống NCC như:
LA 2586 (2007), tác giả nghiên cứu về nâng cao ñời sống kinh tế NCC ở tỉnh
Quảng Nam. Từ lý luận chung về công bằng xã hội, tác giả ñã cho thấy nậng cao
ñời sống kinh tế NCC là một trong những nhiệm vụ ñể thực hiện công bằng xã hội.
Dựa vào việc phân tích thực trạng ñời sống kinh tế NCC ở tỉnh Quản Nam trong
những năm 2001-2005 dưới tác ñộng của chính sách ưu ñãi ñối với NCC với CM,
tác giả ñã ñề xuất một số nhóm giải pháp chủ yếu ñể góp phần nâng cao ñời sống
kinh tế NCC ở tỉnh Quảng Nam như: hòan thiện hệ thống chính sách ñối với NCC;
xây dựng mội trường thuận lợi, tạo ñiều kiện ñể NCC tham gia sản xuất, tăng thu
nhập; làm tốt công tác quản lý ñối tượng, quản lý tài chính, thực hiện tốt các chính

những hạn chế trên, tác giả ñã nghiên cứu từng nội dung chính sách tài chính về ưu
ñãi NCC với CM, với số liệu cụ thể rõ ràng, kết hợp với khảo sát thực tiễn ñể có
những kết luận sát ñáng, từ ñó ñề xuất những giải pháp cụ thể mang tính thực tiễn
cao.

6. Điểm mới của luận văn
Tập trung nghiên cứu chính sách tài chính về ưu ñãi NCC với CM, phân tích
ảnh hưởng của chính sách tài chính ñối với NCC và gia ñình của họ trên các khía
cạnh mức sống, thu nhập, việc làm, chăm sóc sức khỏe.
8

Luận văn ñã khảo sát tình hình thực tế về thực hiện chính sách tài chính về
ưu ñãi ñối với NCC dưới góc ñộ thu nhập bình quân hàng tháng của NCC, mức
sống của hộ gia ñình NCC và chế ñộ ưu ñãi trong ñào tạo. Từ ñó có những giải pháp
nhằm hòan thiện hơn chính sách tài chính về ưu ñãi NCC với CM.

7. Kết cấu của luận văn: Gồm ba chương với các nội dung cụ thể sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chính sách tài chính về ưu ñãi NCC với CM.
Chương 2: Thực trạng chính sách tài chính về ưu ñãi NCC với CM tại thành
phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Hoàn thiện chính sách tài chính về ưu ñãi NCC với CM tại thành
phố Hồ Chí Minh.
Ở Trung quốc, luật BHXH có quy ñịnh chế ñộ ưu ñãi ñối với anh hùng có
công trong chiến tranh và xây dựng ñất nước. Họ ñược nhận trợ cấp cao hơn những
người bình thường khi nghỉ hưu khỏang 15%. Luật bảo trợ tàn tật cũng thực hiện
ñảm bảo ưu ñãi và trợ cấp ñối với TB, nhân viên bị tàn tật vì lợi ích của Nhà nước
và của nhân dân.
Ở Liên Xô cũ có nhiều hình thức như bảo hiểm tuổi già, bệnh tật, về tai nạn
lao ñộng và bệnh nghề nghiệp, nuôi dưỡng người tàn phế, v.v…Trong ñó TB trong
chiến tranh vệ quốc ñược trợ cấp nâng lên 10% so với những quân nhân bị tai nạn
lao ñộng khi thực hiện nhiệm vụ quân sự có cùng hạng thương tật. Các TB sống
10

cùng gia ñình ñược giảm 50% tiền nhà ở, tiền lò sưởi, chất ñốt, tiền ñiện, nước,
ñược miễn phí khi ñi lại trên các phương tiện giao thông trong thành phố (trừ taxi).
Gia ñình liệt sĩ ñược hưởng trợ cấp ñặc biệt.
Ở I rắc, sau chiến tranh vùng Vịnh, các quân nhân tham gia chiến tranh, khi
giải ngũ sẽ ñược cấp một căn hộ và 60.000 USD. Những người lính chết trận sẽ
ñược ghi công và thân nhân của họ ñược trợ cấp suốt ñời [13].
Như vậy theo quan niệm của một số nước trên thế giới, NCC với ñất nước là
những quân nhân tham gia chiến tranh bị tử trận, bị thương, bị tai nạn lao ñộng vì
lợi ích của quốc gia. Tùy từng ñiều kiện chính trị, kinh tế, xã hội và hòan cảnh của
mỗi nước, những NCC sẽ ñược hưởng những chế ñộ ưu ñãi khác nhau về trợ cấp vật
chất, chăm sóc sức khỏe, ñảm bảo việc làm…, việc tổ chức thực hiện những ưu ñãi
này chủ yếu là do Nhà nước ñảm nhiệm và nằm trong những chính sách chung về
BHXH, không tách ra thành một bộ phận riêng biệt như ở Việt Nam.
Quan ñiểm của Việt Nam
Do ñặc ñiểm lịch sử dân tộc, từ trước ñến nay chưa có một văn bản pháp luật
nào nêu rõ khái niệm NCC nói chung. Khi nói ñến khái niệm này thường hiểu theo
nghĩa hẹp ñó là NCC với CM. Căn cứ vào ñối tượng ñược hưởng và các tiêu chuẩn
chế ñộ mà Nhà nước ñã quy ñịnh thì có thể hiểu NCC với CM là những người
không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, tuổi tác,…ñã cống hiến sức

lao ñộng từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác ñã ñược cơ quan, ñơn vị có
thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993.
* BB bao gồm:
- BB là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao
ñộng từ 61% trở lên khi xuất ngũ về gia ñình ñược cơ quan, ñơn vị có thẩm quyền
cấp "Giấy chứng nhận BB".
- BB là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao
ñộng từ 41% ñến 60% ñã ñược cơ quan, ñơn vị có thẩm quyền công nhận.
* Người hoạt ñộng kháng chiến bị nhiễm chất ñộc hóa học là người ñược cơ
quan có thẩm quyền công nhận ñã tham gia công tác, chiến ñấu, phục vụ chiến ñấu
tại các vùng mà quân ñội Mỹ ñã sử dụng chất ñộc hóa học, bị mắc bệnh làm suy
12

giảm khả năng lao ñộng, sinh con dị dạng, dị tật hoặc vô sinh do hậu quả của chất
ñộc hóa học.
* Người hoạt ñộng CM hoặc hoạt ñộng kháng chiến bị ñịch bắt tù, ñày là
người ñược cơ quan, tổ chức, ñơn vị có thẩm quyền công nhận trong thời gian bị tù,
ñày không khai báo có hại cho CM, cho kháng chiến, không làm tay sai cho ñịch.
* Người hoạt ñộng kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm
nghĩa vụ quốc tế là người tham gia kháng chiến ñược Nhà nước tặng Huân chương
kháng chiến, Huy chương kháng chiến.
* NCC giúp ñỡ CM là người ñã có thành tích giúp ñỡ CM trong lúc khó
khăn, nguy hiểm, bao gồm:
- Người hoặc người trong gia ñình ñược tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi
công" hoặc Bằng "Có công với nước" trước CM tháng Tám năm 1945;
- Người hoặc người trong gia ñình ñược tặng Huân chương kháng chiến hoặc
Huy chương kháng chiến;
* Bà mẹ Việt Nam anh hùng là những bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì
sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế thuộc một
trong các trường hợp sau ñây:

xã hội gây ra bởi tình trạng bị ngừng hoặc giảm sút ñáng kể về thu nhập do ốm ñau,
thai sản, thương tật trong lao ñộng, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già, tử vong, sự cung
cấp về chăm sóc y tế và cả sự cung cấp các khoản tiền trợ cấp cho các gia ñình ñông
con”
Ở Việt Nam, theo PGS. TS Đỗ Minh Cương thì ASXH (bảo ñảm xã hội):
là sự bảo vệ của xã hội ñối với những thành viên của mình, trước hết là trong những
trường hợp túng thiếu về kinh tế và xã hội, bị mất hoặc giảm sút thu nhập ñáng kể
do gặp những rủi ro như ốm ñau, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, tàn tật, mất
việc làm, mất người nuôi dưỡng, nghỉ do thai sản, về già, trong các trường hợp thiệt
hại do thiên tai, ñịch hoạ, hoả hoạn. Đồng thời xã hội cũng ưu ñãi những thành viên
của mình ñã xả thân vì nước, vì dân, có những cống hiến ñặc biệt cho CM, xây
dựng và bảo vệ tổ quốc. Mặt khác cũng cứu vớt những thành viên lầm lỗi mắc vào
tệ nạn xã hội nhằm phối hợp chặt chẽ với các chính sách xã hội khác ñạt tới mục
ñích dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh [9].
14

1.2.1.2. Các nội dung về ASXH
Ở Việt Nam ASXH là một lĩnh vực tương ñối mới mẻ ñược cấu thành gồm
ba bộ phận chính là: BHXH, Cứu trợ xã hội và ƯĐXH.
- BHXH
BHXH là một bộ phận quan trọng nhất, có ý nghĩa rất lớn ñối với người lao
ñộng trong hệ thống ASXH ở Việt Nam. Hiện nay BHXH Việt Nam ñã ñược cải
cách và ngày càng phát huy vai trò của mình ñối với ñời sống người lao ñộng. Đối
tượng BHXH ñã ñược mở rộng tới mọi người lao ñộng với hai hình thức tham gia
bắt buộc và tự nguyện. Chế ñộ BHXH bao gồm các khoản trợ cấp dài hạn, trợ cấp
ngắn hạn và BHYT. Quản lý và thực hiện BHXH ñược tập trung thống nhất, quĩ
BHXH ñược hạch toán ñộc lập và ñược Nhà nước bảo trợ.
- Cứu trợ xã hội
Cứu trợ xã hội là một công tác trọng tâm trong chính sách xã hội ở nước ta.
Cứu trợ xã hội ở Việt Nam ñược thực hiện chủ yếu theo hai chế ñộ: cứu trợ thường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status