Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Nghị quyết đại hội lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ mục
tiêu chiến lợc 10 năm 2001-2010 của đất nớc ta là: Đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, tập trung xây dựng có chon lọc một số cơ sở công nghiệp nặng
quan trọng với công nghệ cao, sản xuất t liệu sản xuất cần thiết để trang bị lại kỹ
thuật, công nghệ tiên tiến cho ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và đáp
ứng nhu cầu quốc phòng đa đất nớc ra khỏi tình trạng kém phát triển và xây
dựng nền tảng để tiến đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp . Với mục tiêu đó, trong định h ớng phát triển vùng, nghị quyết đại hội IX
của Đảng cũng đã khẳng định Đẩy nhanh việc xây dựng khu kinh tế Dung
Quất Chu Lai .
Hớng theo xu hớng chung vào mục tiêu của Đảng và Nhà Nớc, là một sinh
viên sắp ra trờng, đang trong thời kì thực tập tốt nghiệp em cũng muốn đóng góp
một phần nhỏ của mình vào mục tiêu đó. Trong bài em thể hiện quy hoạch phát
triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khu công nghiệp Dung
Quất.
Bài viết có sự hớng dẫn của thầy giáo: TS. Nguyễn Tiến Dũng
Và cán bộ hớng dẫn của: TS. Trần Hồng Quang
Cuối cùng em xin chân thành cám ơn Giảng viên chính TS.Nguyễn Tiến
Dũng, cán bộ TS. Trần Hồng Quang cùng các cán bộ trong Viện chiến lợc phát
triển đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I
Lý luận chung về phát triển công nghiệp và kết cấu hạ
tầng phục vụ phát triển khu công nghiệp
Chơng I: Khái luận chung về khu công nghiệp và phát triển
khu công nghiệp.
I-Khái niệm khu công nghiệp:
Khu công nghiệp là không gian kinh tế trong đó hoạt động sản xuất công
thực phẩm, công nghiệp chế biến tổng gỗ chế biến hải sản xuất khẩu gắn sản
xuất với tìm kiếm và mở rộng thị trờng trong nớc và nớc ngoài. Công nghiệp sản
xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp khai khoáng, công nghiệp cơ khí,luyện kim
cần đợc phát triển mạnh để phục vụ tiêu dùng và phục vụ phát triển các khu công
nghiệp.
Phát triển một số ngành công nghiệp mới nh lọc hoá dầu, luyện thép, đóng tầu,
điện tử, hình thành các khu công nghiệp tập trung.
Chọn một số sản phẩm mũi nhọn thuộc ngành công nghiệp khai khoáng chế
biến thực phẩm, để tập trung đầu t bằng công nghệ tiên tiến tạo ra hàng hoá chất l-
ợng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao ở trong nớc và tham gia xuất
khẩu.
Coi trọng đầu t chiều sâu, u tiên phát triển quy mô vừa và nhỏ với công nghệ
tiên tiến hiện đại. Đồng thời xây dựng mới nhiều khu công nghiệp tập trung, khu
chế xuất, liên kết liên doanh với nớc ngoài để phát triển công nghiệp. Coi công
nghiệp là trọnh tâm đột phá trong phát triển kinh tế của địa bàn đến năm 2010.
2- Các yếu tố tác động đến sự phát triển khu công nghiệp
2.1. Vị trí địa lý và địa hình:
Vị trí địa lý và địa hình là những nhân tố ảnh hởng lớn tới bố trí sản xuất, xây
dựng các công trình, ảnh hởng trực tiếp tới sử dụng các loại tàI nguyên lao động,
vật t, tiền vốn. Địa hình ảnh hởng lớn tới việc bố trí các công trình công nghiệp,
ảnh hởng tới thiết kế, thi công các công trình xây dựng. ở những vùng có địa hình
phức tạp, núi non hiểm trở, chi phí cho thăm dò khảo sát và đầu t phát triển rất lớn.
Địa hình còn là nguyên nhân tạo nên sự chênh lệch về các chi phí trong xây dựng
đờng xá, cầu cống và vận tải.
2.2. Khí hậu,thuỷ văn:
Khí hậu, thuỷ văn có sự phân li theo vùng là tác nhân ảnh hởng rất lớn đến sự
phân bố và phát triển các ngành Kinh tế Quốc dân, đặc biệt là sản xuất nông
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chịu tác động của yếu tố khí hậu ở nớc ta tuy đặc
cao hơn
ở cá vùng phát triển tập trung nhiều đầu mối giao thông, có sẵn các điều kiện
phát triển sản xuất, do đó các hoạt động kinh tế sống động hơn, các hoạt động văn
hoá - nghệ thuật cũng ở trình độ cao hơn so với vùng chậm phát triển.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch¬ng II: Kh¸i niÖm chung quy ho¹ch ph¸t triÓn c«ng nghiÖp vµ
kÕt cÊu h¹ tÇng phôc vô ph¸t triÓn khu c«ng nghiÖp
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I- Khái niệm quy hoạch phát triển vùng
1- Khái niệm quy hoạch vùng:
Quy hoạch là một hoạt động nhằm cụ thể hoá chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
của vùng về mặt không gian của quá trình tái sản xuất xã hội diễn ra trên lãnh thổ
thông qua việc xác định các cơ sở sản xuất, phục vụ đời sống của dân c trên lãnh
thổ một cách hợp lý để đạt hiệu quả cao.
2- Khái niệm quy hoạch phát triển vùng
Quy hoạch phát triển vùng là một khâu quan trọng trong quy trình kế hoạch hoá
lãnh thổ, bắt đầu từ đờng lối chiến lợc phát triển kinh tế xã hội vùng đến quy
hoạch phát triển và đợc cụ thể hoá bằng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn
thực hiện trên địa bàn lãnh thổ. Phạm vi quy hoạch phát triển vùng bao gồm nhiều
loại: trên phạm vi cả nớc, từ ngành kinh tế lớn, vùng kinh tế hành chính (tỉnh,
huyện), vùng kinh tế ngành chuyên môn hoá hay vùng kinh tế đặc thù hoặc vùng
kinh tế trọng điểm.
3-ý nghĩa quy hoạch phát triển vùng đến xây dựng khu công nghiệp để phát
triển kinh tế xã hội
Quy hoạch phát triển vùng có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triển kinh tế xã
hội của các vùng và của cả nớc. Kinh nghiệm của các nớc cho thấyquy hoạch phát
triển vùng là căn cứ không thể thiếu để quy hoạch phát triển các ngành ,phát triển
đô thị, nông thôn, các đơn vị kinh tế cơ sở, để tổ chức phân bố và sử dụng mọi
Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội vùng là một quá trình biến động có trọng
điểm cho từng thời kỳ. Do đó quy hoạch phải đề cập đợc nhiều phơng án, phải th-
ờng xuyên cập nhật, bổ xung thông tin t liệu cần thiết để có giải pháp điều chỉnh
kịp thời cho phù hợp với thực tế, quy hoạch vùng không chỉ xây dựng một lần là
xong.
Quy hoạch phát triển vùng là kết quả của quá trình nghiên cứu, đề xuất và lựa
chọn khác nhau cho các giải pháp khác nhau.
II- Khái niệm quy hoạch phát triển công nghiệp:
Quy hoạch phát triển công nghiệp là tổng kết, đánh giá về cơ cấu phân ngành
công nghiệp, sản phẩm mũi nhọn và sức cạnh tranh trên thị trờng của nó.
Tổng kết, đánh giá về phân bố không gian công nghiệp, bao gồm cả các khu,
cụm công nghiệp, (có bao nhiêu khu công nghiệp, thực hiện đợc thế nào, sắp tới có
phát triển thêm nữa không?).
Tổng kết, đánh giá về phát triển công nghiệp nông thôn (đánh giá các chủ tr-
ơng, chính sách về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở khu vực nông
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thôn gắn với việc giải quyết việc làm và thu hút lao động, phát triển ngành nghề và
tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, ...).
Tổng kết, đánh giá về các chơng trình và dự án u tiên.
Tổng kết,đánh giá về các giải pháp và chính sách đã thực hiện để phát triển công
nghiệp.
III-Khái niệm quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng
1- Khái niệm kết cấu hạ tầng:
Kết cấu hạ tầng là toàn bộ những yếu tố vật chất, tinh thần, cơ chế và tổ chức
gắn liền với sản xuất xã hội làm thành môi trờng thuận lợi để nền kinh tế vận động
và tăng trởng bình thờng.Trong một Quốc gia, kết cấu hạ tầng có thể bao gồm cả
hệ thống hành chính và quản lý Nhà nớc, hệ thống quy tắc thể chế và pháp chế, hệ
thống tài chính tiền tệ và dự trữ Quốc gia, tổ chức bộ máy và cơ chế kinh tế-xã hội,
Hoạt động của kết cấu hạ tầng đòi hỏi tính đồng bộ cao, vì vậy để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn đầu t kết cấu hạ tầng thì phải tính đến sự phối hợp giữa các công
trình kết cấu hạ tầng về thời gian xây dựng, công suất thiết kế và thời gian sử dụng
nhằm gia tăng giá trị đột biến, thúc đẩy phát triển của vùng lãnh thổ.
Phần II
Thực trạng về quy hoạch phát triển công nghiệp
và kết cấu hạ tầng của khu
công nghiệp Dung Quất
Chơng I: Tiềm năng và nguồn lực của Tỉnh ảnh hởng tới phát
triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I- Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng của Tỉnh Quảng Ngãi
1-Vị trí địa lý kinh tế:
Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có diện tích
tự nhiên là 5131,51 Km
2
, dân số1216,6 nghìn ngời, chiếm 1,55% diện tích
và 1,62% dân số cả nớc. Về hành chính tỉnh Quãng Ngãi hiện có 1 thị xã, 13
huyện cả miền núi và trung du đồng bằng ven biển. Có bờ biển dài . Phía
bắc giáp tỉnh Quãng Tín, Phía Nam giáp tỉnh Bình Định, phía Tây giáp tỉnh
KonTum, phía đông giáp biển Đông.
Tỉnh Quãng Ngãi ở vào trung độ của đất nớc, nằm trên trục giao thông Bắc
Nam về đờng bộ, đờng sắt, đờng biển và đờng hàng không. Các quốc lộ 14B và 24
nối các cảng biển đến Tây Nguyên và tơng lai gần nối với hệ thống đờng xuyên á
qua Lào, đông bắc Campuchia, Thái Lan, Miama, là cửa ngõ ra biển của Tây
Nguyên và các nớc trên đến các nớc vùng bắc á. Vị trí địa lý là lợi thế quan trọng
tạo điều kiện cho tỉnh mở rộng giao lu kinh tế với các tỉnh trong vùng Duyên Hải,
Tây Nguyên và cả nớc, kích thích và lôi kéo các ngành kinh tế trong tỉnh phát
triển. Đồng thời cũng đặt cho tỉnh những thách thức phải vợt qua để phát triển
chạy dài theo các tỉnh xuyên suốt theo trục giao thông Bắc-Nam.
+ Đờng số 9 từ Đông Hà qua Lao Bảo sang Xavanakhet (Hạ Lào) và chạy dài
tới Đông Bắc Thái Lan.
+ Đờng 12 từ Cảng Vũng áng qua Quãng Bình sang Thà Khẹt đến Đông Bắc
Thái Lan.
+ Đờng 19 nối Cảng Quy Nhơn với Thị xã Plâyku qua cửa khẩu Đức Cơ nối
với vùng Đông Bắc Campuchia.
+ Quốc lộ 24 từ Thạch Trụ (km 1068 quốc lộ 1A) qua Quãng Ngãi đến Kon
Tum dài 168Km.
+ Hệ thống giao thông nội tỉnh cũng đợc chú trọnh phát triển.
- Đờng hàng không: Tỉnh Quãng Ngãi cũng có sân bay nhng cha lớn, đang đợc xây
dựng và nâng cấp.
- Đờng thuỷ: Hệ thống sông ngòi tuy ngắn, nhng cũng giúp ích cho giao thông nội
bộ và giao thông nối với các tỉnh trong vùng Kinh Tế Trọng Điểm Miền Trung. Và
có cả Cảng biển phục vụ chu chuyển hàng hoá đang đợc đầu t nâng cấp.
3.2. Thông tin liên lạc:
100% số huyện có tổng đài điện tử, có thể liên lạc thuận tiện ở trong nớc với nớc
ngoài. 100% số xã có điện thoại, bình quân điện thoại là 28 máy/1000 dân.
3.3. Điện, n ớc, thuỷ lợi:
- Đến năm 2000, 70% số huyện trong vùng đã có điện lới Quốc Gia và tỷ lệ xã có
điện là 79,8% thấp hơn tỷ lệ xã có điện của toàn quốc (85,8%).
- Nớc sạch mới đáp ứng đợc cho các thị trấn, thành phố: ở nông thôn cha có hệ
thống cung cấp nớc sạch. Nguồn nớc ngầm trong vùng bị hạn chế.
- Hệ thống thuỷ lợi đã đợc chú trọng phát triển nhng do thiếu vốn nên cha đáp ứng
đủ yêu cầu. Một số công trình chất lợng thấp, vì vậy tình trạng thiếu nớc dẫn đến
hạn hán xảy ra ở nhiều nơi, gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II- Tiềm năng và nguồn lực của Tỉnh Quảng Ngãi
1- Nguồn nhân lực, tiềm năng con ngời, công tác đào tạo, nghiên cứu
Hiện có 797.44ha, tiềm năng có thể phát triển thêm 228.125ha dự kiến phát
triển thêm đến năm 2010 là 188.800ha (trong đó đến năm 2005 là 85.200ha). trong
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đất nông nghiệp, chú trọng phát triển thêm cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả
đến năm 2010 là 79.300ha trong tiềm năng của loại đất này là 94.033ha.
b) Đất lâm nghiệp
Diện tích đất có rừng hiện có trong toàn vùng là 789.267ha, tiềm năng phát
triển thêm 225.545ha, trong đó 74.374ha rừng phục hồi tái sinh và 151.171ha
rừng trồng và vờn ơm.
c) Đất cha sử dụng
Hiện còn 111.711ha chiếm 38,94% diện tích tự nhiên. Sâu khi đa vào sản
xuất nông, lâm, ng nghiệp, diện tích cha sử dụng giảm xuống còn 28,84% vào năm
2005 và 22,08% vào năm 2010.
2.2. Hệ số sử dụng đất
Nhìn chung tỉnh Quảng Ngãi cũng nh các tỉnh miền Trung có tài nguyên đất
thuộc loại nghèo so với cả nớc. Tuy nhiên diện tích tự nhiên không phải là nhỏ nh-
ng do cấu tạo địa hình nên diện tích đất canh tác ít và chất lợng đất xấu. Địa hình
dốc, đồng bằng nhỏ hẹp ở ven biển, không thuận lợi cho việc cơ giới hoá nông
nghiệp. Hệ số sử dụng đất năm 2000 của tỉnh là 1,2 lần.
2.3. Nguồn nguyên liệu từ nông lâm ng nghiệp
a) Trồng trọt
Do địa hình dốc, đất bị rửa trôi nhiều nên đất trồng trọt xấu. Sản xuất nông
nghiệp cha có chuyển biến mạnh.Cha hình thành đợc những vùng chyên canh
trồng cây công nghiệp. Diện tích trồng cây lơng thực ít. Cây thuốc lá có điều kiện
phát triển, nhng do khả năng tiêu thụ thấp nên không mở rộng đợc diện tích. Các
cây công nghiệp lâu năm có tiềm năng lớn nh dừa, cao su, điều, hồ tiêu, đều có khả
năng phát triển mạnh trong tơng lai diện tích trồng cây ăn quả ít và phân tán chỉ có
29.260ha.
b) Chăn nuôi
cấp cao. Công tác thăm dò địa chất những năm gần đây đã làm sáng tỏ thêm những
khoáng sản có triển vọng cần đợc đầu t để có thể khai thác. Các loại khoáng sản
của tỉnh: than bùn; bốcxít; quặng sắt; vàng gốc và sa khoáng; nớc khoáng; dầu
khí
2.5. Tài nguyên n ớc
Do nguồn nớc ma cung cấp hàng năm ít, cùng với địa hình dốc nên khả
năng thấm và giữ nớc ma kém, dẫn đến tình trạng nớc ngầm cung cấp kém. Nguồn
nớc mặt đóng vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng sinh thái của cả vùng,
ngoài ra nó còn là nguồn cung cấp chủ yếu nớc cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
của toàn vùng, nhng không đợc dồi dào nh những vung khác. Mặc dù hệ thống
sông có diện tích lu vực và lu lợng dòng chẩy lớn, thuỷ chế của hệ thống sông này
rất thất thờng. Tuy vậy do địa hình dốc lớn, sông suối ngắn nên có thể xây dựng
các công trình thuỷ điện cỡ vừa và nhỏ.
III- Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Quảng Ngãi
1- Tổng sản phẩm GDP
Năm 2000, tổng sản phẩm GDP toàn vùng theo giá so sánh năm 1994 đạt
2221,2 tỷ đồng. Cơ cấu GDP theo các nghành kinh tế (năm 2000) là: nông, lâm
nghiệp 34,36%; công nghiệp và xây dựng 21,62%; dịch vụ 44,02%. Cơ cấu này so
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sánh với cơ cấu chung của toàn quốc thì tỷ trọng công nghiệp và xây dựng còn
thấp.
2- Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu: dịch vụ và thơng mại; nông, lâm, thuỷ sản; công
nghiệp và xây dựng. Đến thời điểm năm 2000, theo giá so sánh năm 1994, cơ cấu
kinh tế của tỉnh nh sau:
Dịch vụ và thơng mại: 44,02%
Nông, lâm, thuỷ sản: 34,36%
Công nghiệp và xây dựng: 21,62%
Cơ câu GDP của tỉnh năm 2000
sản xuất nông, lâm, ng nghiệp thấp chỉ chiếm 14,5% tổng vốn đầu t của Tỉnh.
IV- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của vùng và từng địa ph -
ơng trong vùng so sánh với cả n ớc và vùng kinh tế khác
1- Thuận lợi
1.1.Về điều kiện tự nhiên
Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở cách hai đầu Nam Bắc do đó đợc hởng lợi thế là
tiếp nhận những ảnh hởng tốt của hai miền. Tuy vị trí trải dài và chiều ngang nhỏ
hẹp, địa hình vùng Tỉnh Quảng Ngãi có đủ ba vùng: Miền núi, trung du, đồng bằng
và ven biển.
Tỉnh Quảng Ngãi nằm giữa hành lang giao thông Nam Bắc, là vùng chuyển
hàng hoá, nguyên vật liệu của 20 tỉnh Bắc Bộ với các tỉnh Nam Bộ, thông qua hệ
thống đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ khá hoàn chỉnh nối liền cảng biển Hải Phòng
với các cảng ở Nam Bộ.
Tỉnh Quảng Ngãi có mối quan hệ trực tiếp với 3 vùng kinh tế lớn của cả nớc
(Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Khu Bốn Cũ), đặc biệt là Tây Nguyên, một vùng có
nhiều tiềm năng về cung cấp các loại nguyên liệu từ nông, lâm nghiệp, trong đó
quan trọng là các cây công nghiệp lâu năm có giá trị xuất khẩu lớn. Ngoài ra, Tỉnh
Quảng Ngãi có vị trí đặc biệt quan trọng, là cửa ngõ tuyến hành lang Đông Tây có
điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy giao lu kinh tế, hợp tác
mọi mặt với nớc Lào, Campuchia, Thái Lan.
Hệ thống sông ngòi tuy ngắn, nhng Tỉnh có 3 con sông tơng đối lớn nh: Trà
Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ vừa là nguồn cung cấp nớc ngọt cho sản xuất nông
nghiệp và sinh hoạt, vừa là mạch máu giao thông thuỷ thuận tiện vừa điều hoà khí
hậu cho toàn Tỉnh nhất là các trung tâm đô thị, các khu công nghiệp tập trung.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tỉnh Quảng Ngãi có hệ thống núi đá vôi chạy dài gần nh suốt toàn bộ tỉnh, là
nguồn cung cấp vật liệu xây dựng quý giá, có khả năng đáp ứng đủ yêu cấu phát
triển giao thông và sản xuất vật liệu xây dựng.
Điều kiện tự nhiên đầy đủ với các yếu tố sông, đồng bằng, đồi núi và biển, cùng
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiềm năng đất lớn nhng khả năng sử dụng rất hạn chế do đất xấu, tầng đất nông,
độ dốc lớn và hầu hết phân bổ ở các vùng kinh tế phát triển quá chậm.
Sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản nhiều nơi do thiếu kỹ thuật hoặc
do phát triển quá mức đã gánh lấy hậu quả về môi trờng.
Tài nguyên của tỉnh còn nghèo. Tuy có nhiều loại khoáng sản nhng trữ lợng
thấp, nằm rải rác ở nhiều địa phơng nên khó triển khai khai thác ở quy mô công
nghiệp.
2.2. Về nguồn lực
Đại bộ phận dân c nông thôn chỉ thạo làm nông nghiệp, ít am hiểu về công
nghiệp và dịch vụ.
Trình độ cơ giới hoá khâu làm đất và các khâu thu hoạch khác kém hơn
nhiều so với các vùng khác. Tuy có tình trạng d thừa lao động nông nghiệp ở một
số tỉnh nhng việc tuyển dụng lao động cho các trung tâm, khu công nghiệp cũng bị
hạn chế vì trình độ văn hoá. Kỹ năng nghề nghiệp của số lao động này lại không
đáp ứng đợc yêu cầu của các loại hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
2.3. Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nhất là hệ thống giáo thông, tuy có vị trí thuận lợi và đã hình
thành đầy đủ các mạng tuyến nhng chất lợng cha cao. Các điều kiện hạ tầng khác
tuy đã hình thành nhng thiếu đồng bộ, thiếu sự tham gia đầu t của nớc ngoài, do
vậy còn lạc hậu cha đáp ứng đợc tốt cho nhu cầu phát triển.
Hệ thống thuỷ lợi đã đợc chú trọng phát triển, nhng thiếu vốn nên cha đáp
ứng đợc yêu cầu. Một số công trình chất lợng thấp, vì vậy tình trạng thiếu nớc, dẫn
đến hạn hán xẩy ra ở nhiều nơi, gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất nông
nghiệp và đời sống.
2.4. Cơ cấu kinh tế
Điểm xuất phát về kinh tế Tỉnh Quảng Ngãi nói chung là thấp, năm 2000
tổng sản phẩm GDP của tỉnh đạt 23.166,5 tỷ đồng. Tốc độ tăng trởng GDP và tốc
độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH nói chung là chậm và cha hợp lý,
chỉ chiếm khoảng 3%. điều đó chứng tỏ công nghiệp của tỉnh nói chung và của
vùng 3 nói chung chủ yếu dựa trên nền tảng nguồn nguyên liệu tại chỗ từ nông,
lâm, ng nghiệp.
II- Hiện trạng phát triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng của tỉnh giai đoạn
1995-2000
1- Cơ sở sản xuất công nghiệp
Cơ sở sản xuất công nghiệp không có sự thay đổi lớn trong 5 năm qua. Năm
1999 so với năm 1995 chỉ tăng khoảng 9%. Sau 3 năm tăng liên tiếp, năm 1998 số
cơ sở sản xuất có sự giảm so với năm 1997, nhng năm 1999 lại có sự tăng trởng
cao so với năm 1998, tăng thêm 307 cơ sở, trong đó số cơ ngoài quốc doanh chiếm
chủ yếu (trên 90%). Số lợng các công nghiệp quốc doanh chỉ chiếm khoảng 0,25-
0,3%, trong đó đa phần là quốc doanh địa phơng. Số lợng có sở công nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài rất nhỏ, mặc dù có sự gia tăng tuyệt đối lớn nhng do số lợng
quá nhỏ bé so với các cơ sở ngoại quốc doanh. Tuy nhiên cơ cấu về số lợng các
doạng nghiệp theo thành phần kinh tế này không phản ánh quy mô của công
nghiệp theo giá trị sản xuất , vì các doanh nghiệp ngoại quốc doanh tuy nhiều về số
lợng nhng quy mô thờng rất nhỏ. Còn các cơ sở công nghiệp quốc doanh và đầu t
nớc ngoài thì ngợc lại, số lợng ít nhng quy mô thờng gấp nhiều lần so với các cơ sở
ngoài quốc doanh.
2- Lao động công nghiệp
Tổng số lao động công nghiệp của cả tỉnh là 30.887 ngời, đứng thứ 5 trong
vùng 3. Trong đó ngành khai thác là 3.606 ngời; ngành chế biến là 27.182 ngời;
ngành điện nớc là 99 ngời.
Xét theo cơ cấu ngành công nghiệp thì ngành chế biến có số lao động đông
nhất, chiếm tới 88% tổng số lao động toàn tỉnh.
Xét cơ cấu theo thành phần kinh tế ta thấy, số lao động công nghiệp thuộc
thành phần ngoài quốc doanh chiếm đa số, bình quân khoảng 65-70% số lao động
công nghiệp toàn tỉnh.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khoảng 14-15, vốn tự có của các cơ sở khoảng 30%, còn laị là vốn vay.
Xét cơ cấu đầu t theo các phân ngành công nghiệp thì vốn đầu t cho công
nghiệp năm 2000 đạt 2.22.405trệu đồng, chỉ tăng có 7% so với năm1999. Trong
đó, đầu t cho công nghiệp khai thác chỉ khoảng 3%.Đầu t cho công nghiệp chế
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
biến đã tăng từ 85,46% (1999) lên 91,82% (2000). Ngợc lại, đầu t cho công nghiệp
sản xuất và phân phối điện, nớc, ga lại giảm từ 11,82%(1999) xuống còn
5,56%(2000).
Xét cơ cấu đầu t theo các thành phần kinh tế thì tỷ trọng vốn đầu t cho công
nghiệp trong tổng vốn đầu t của các đơn vị quốc doanh trung ơng cho vùng 3 đã
giảm t 38%(1999) xuống còn 36,21% (2000). Các doanh nghiệp quốc doanh địa
phơng còn giảm mạnh hơn t 43,66%(1999) xuống còn 55,56%(2000). Điều đó
chứng tỏ , những năm gần đây khu vực ngoài quốc doanh đã chú trọng đầu t cho
công nghiệp nhiều hơn.
Trong tổng vốn đầu t cho công nghiệp của các doanh nghiệp trong vùng khu
vực quốc doanh tơng ứng đã giảm tỷ trọng từ 39,24% (1999) xuống còn
32,71%(2000)và chủ yếu đầu t cho các ngành công nghiệp chế biến. Công nghiệp
khai thác hầu nh không đợc đầu t, số lợg vốn đầu t chỉ chiếm cha đầy 1% trong
tổng vốn đầu t của khu vực này.
III- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà n ớc về công nghiệp và kết cấu
hạ tầng
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nớc về công nghiệp đợc quy
định trong thông t Liên bộ 18/TTB giữa Ban tổ chức cán bộ Chính phủ và Bộ công
nghiệp cho các cơ sở công nghiệp còn nhiều bất cập. Đây là hạn chế chung cho cả
nớc chứ không riêng gì tỉnh Quảng Ngãi, thể hiện ở một số khía cạnh sau:
Có quá nhiều đầu mối thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về công nghiệp
trên địa bàn nh sở kế hoạch đầu t thì quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài; Sở công nghiệp chỉ quản lý các doanh nghiệp trong nớc. Riêng khu công
nghiệp nông thôn lại đang có sự chồng chéo trong chức năng quản lý giữa Sở Nông
đặc biệt là nguồn nguyên liệu từ nông, lâm, thuỷ sản và các loại khoáng sản, kể cả
các nguồn khoáng và nguồn lao động tại chỗ, nên đã tạo đợc mội số ngành công
nghiệp mũi nhọn nh chế biến nông, lâm, thuỷ sản, dệt may, giầy da và vật kiêu xây
dựng.
Các địa phơng đã năng động thể hiện ở việc có những chính sách đúng, phù
hợp trong việc tìm kiếm thị trờng, thu hút đầu t cả trong nớc và ngoài nớc để phát
triển sản xuất, trên cơ sở các tiềm năng sẵn có và thế mạng của chính mình.
2- Tồn tại
Nhìn chung cha phát triển tơng xứng với tiềm năng vốn có của vùng, các
nguồn lực từ nông, lâm, thuỷ sản đã đợc tập trung khai thác, nhng hiệu quả còn cha
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cao. Sản xuất còn manh mún, thậm chí nguyên liệu đánh bắt và nuôi trồng đã
không đợc chế biến tại chỗ mà phải chuyển đi các vùng khác. Đặc biệt là nguồn
lực con ngời cha đợc khai thác triệt để.
Hiệu quả của dự án đầu t cha cao, cha tơng xứng với số vốn bỏ ra. Vốn đầu
t cho khu vực của vùng tuy có tăng về giá trị tuyệt đối, nhng giảm về tỷ trọng so
với tổng đầu t của tỉnh.
Có sự mất cân đối trong nội bộ các ngành công nghiệp so cới cơ cấu chung
của toàn quốc. Công nghiệp khai thác, sản xuất và phân phối điện nớc quá nhỏ bé
so với cơ cấu chung của cả tỉnh.
Thu hút đầu t nớc ngoài còn yếu. Tỷ trọng GDP công nghiệp của vùng chủ
yếu do khu vực kinh tế trong nớc đóng góp.
Thiếu sự liên kết giữa các huyện trong tỉnh ở một số ngành công nghiệp có
cùng chung tiềm năng nh sản xuất mía đờng, chế biến thuỷ hải sản, sản xuất vật
liệu xây dựng
Quản lý nhà nớc về công nghiệp còn nhiều bất cập. Hiện trạng chồng chéo
trong chức năng giữa một số cơ quan của tỉnh vẫn thờng xẩy ra và cha có giải pháp
khắc phục. Công nghiệp ngoài quốc doanh, đặc biệt là sản xuất tiểu thủ công
nghiệp vẫn còn phát triển chủ yếu là tự phát.