: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHƯƠNG THỨC CHUYỂN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TIÊN SƠN - Pdf 30

Lời nói đầu
Thực hiện chủ trơng phát triển và mở rộng thanh toánqua Ngân hàng để
từng bớc phù hợp với quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý của nhà nớc, ngành Ngân hàng đã từng bớc triển khai mạnh mẽ các công việc
cụ thể là: Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng và hệ thống thanh toán.
Thực hiện chủ trơng hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng, đổi mới các
nghiệp vụ Ngân hàng để phục vụ tốt nhất khách hàng trong nớc, từng bớc hội
nhập với hệ thống tài chính tiền tệ khu vực và quốc tế. Phơng thức thanh toán
điện tử đã ra đời nối mạng toàn quốc trong hệ thống Ngân hàng công thơng Việt
Nam, đến nay về cơ bản đã đáp ứng đợc nhu cầu thực tế. Tuy nhiên, do phơng
thức thanh toán điện tử mới đợc đa vào áp dụng trong một khoảng thời gian ngắn,
kết quả đạt đợc đã chứng minh rằng việc mở rộng thanh toán điện tử là cần thiết,
hoàn toàn có khả năng thực hiện tốt để góp phần toạ thêm vốn cho quá trình
CNH-HĐH đất nức, giảm lợng tiền mặt trong lu thông, thúc đẩy tiến trình đổi
mới công nghệ thanh ttoán qua Ngân hàng. Bên cạnh những u điểm, phơng thức
thanh toán diện tử vẫn còn những hạn chế cần đợc hoàn thiện dần.
Nhận thức đợc vấn đề này, với kiến thức đã đợc học ở trờng và thời gian
thực tập tìm hiểu thực tế ở Ngân hàng,vận dụng phơng pháp nghiên cứu khoa học
em xin mạnh dạn chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ph-
ơng thức chuyển điện tử tại Ngân hàng công thơng Tiên Sơn. làm chuyên đề
tốt nghiệp.
Kêt cấu chuyên đề tót nghiệp của em gồm 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt nói Chung
và thanh toán CTĐT nói riêng.
Chơng II: Thực trạng thanh toán CTĐT tại NHCT Tiên Sơn.
Chơng III: một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh
toán CTĐT tại NHCT Tiên Sơn.

1
Do điều kiện và khả năng nghiên cứu còn hạn chế, thời gian thực tập cha
nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong đợc

một cách thức thanh toán mới để phù hợp hơn với điều kiện kinh tế phát triển,
thay thế cho thanh toán bằng tiền mặt. Đó chính là hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt.

3
Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời là kết quả tất yếu của quá trình phát
triển kinh tế. Nó khắc phục đợc những nhợc điểm của quá trình thanh toán bằng
tiền mặt và phát huy đợc các u điểm hơn hẳn của nó trong nền kinh tế thị trờng.
Thanh toán không dùng tiền mặt thờng có một khhhoảng cách về thời gian
giữa sự vận động của hàng hoá và sự vận động của tiền tệ, đồng thời qua quá
trình đó thờng phát sinh những quan hệ thanh toán. Sự tách rời giữa vật t hàng
hoá và tiền tệ cần có một khoảng thời gian cần thiết để làm thủ tục thanh toán
qua Ngân hàng. Do đó đa tạo cho Ngân hàng khả năng tác động mạnh mẽ vào
quá trình thanh toán, là thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn và đảm bảo nhịp độ
tái sản xuất mở rộng của nền kinh tế.
Trong thanh toán không dùng TM thì tiền tệ không xuất hiện dới hình thức
tiền mặt mà chỉ xuất hiện dới hình thức ghi sổ. Nghĩa là trên cơ sở số tiền gởi
thanh toán ở Ngân hàng, việc thanh toán đợc tiến hành bằng phơng pháp dịch
chuyển tiền ghi sổ từ tài khoản này sang taì khoản khác chứ không phải bằng tiền
mặt. Có thể nói đây là đặc trng cơ bản của thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Cơ chế thanh toán KDTM trong nền kinh tế thị trờng.
2.1. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc thanh toán vốn giữa các NH.
Trong thời kì thực hiện kế hoạch hoá tập trung và thực hiện chế độ Ngân
hàng một cấpthì Ngân hàng vừa thực hiện chức năng quản lý vừa thực hiện chức
năng kinh doanh. Khi đó Ngân hàng đợc xác định là một nghành kinh tế tổng
hợp.
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng, hệ thống Ngân hàng chuyển từ một cấp
sang thành Ngân hàng hai cấp. Điều đó đã xác định rõ và riêng biệt chức năng
quản lý nhà nớc ccủa NHNN với chức năng kinh doanh của NHTM. NHNN có
chức năng quản lý nhà nớc nh về chính sách tiền tệ và có chức năng chinh là phát

- Thực hiện tốt nhiệm vụ thanh toná giữa các Ngân hàng chính là thực hiện đợc
yêu cầu của công tác thanh toán không dùng tiền mặt: nhanh chóng. Chính
xác và an toàn tài sản, tăng nhanh vòng quay của vốn góp, giảm chi phí lu
thông do không phải in ấn, vận chuyển tiền mặt từ nơi này đến nơi khác.
3. Các phơng tthức thanh toná vốn giữa các Ngân hàng.
Trong thời kỳ kinh tế thị trờng, thanh toán vốn gia các Ngân hàng là điều không
thể thiếu đợc trong hoạt động Ngân hàng. Vốn từ Ngân hàng chuyển sang Ngân
hàng khác là nghiệp vụ xảy ra hàng ngày giữa các Ngân hàng theo yêu cầu của
khách hàng. Công tác vốn giữa các Ngân hàng hình thành tuỳ thuộc vào trình độ
phát triển cccủa công nghệ Ngân hàng và đặc ddiểm tổ chức hệ thống Ngân
hàng .

5
Tại Việt Nam hiện nay, từ sau khi hệ thống Ngân hàng đợc tổ chức theo hệ thống
Ngân hàng hai cấp, phơng thức thanh toán vốn giữa các Ngân hàng tơng đối
phong phú gồm:
3.1. Thanh toán liên hàng (TTLH) và chuyển tiền điện tử.
a. Giai đoạn thanh toán liên hàng.
TTLH là hình thức thanh toán vốn giữa các chi nhánh Ngân hàng không cùng một
hệ thống Ngân hàng. Thực chất đây là việc chuyển tiền từ Ngân hàng này đến
Ngân hàng kia để phục vụ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ của khách hàng khi
cả hai khách hàng không cùng mở tài khoản ở một Ngân hàng, hoặc là chuyển
cấp vốn, điều hoà vốn trong nội bộ hệ thống Ngân hàng.
Các nghiệp vụ giao dịch trong TTLH đợc đơn vị liên hàng tiến hành theo sự uỷ
nhiệm của Ngân hàng cấp trên và áp dụng một trong hai phơng pháp kiểm soát
sau.
+ Kiểm ssoát tập trung, đối chiếu phân tán.
+ Kiểm ssoát tập trung đối chiếu tập trung.
b. Giai đoạn thanh toán điện tử.
Thanh toán điện tử là phơng thức thanh toán vốn giữa các đơn vị Ngân hàng bằng

- Tài khoản tiền gửi tại NHNN của Ngân hàng trả tiền phải có đủ số d để thanh
toán kịp thời.
3.4. Thanh toán theo phơng thức uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ.
Uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ là một phơng thức thanh toán giữa hai Ngân hàng theo
sự thoả thuận và cam kết với nhau, Ngân hàng sẽ thực hiện thu hộ hoặc chi hộ cho
Ngân hàng kiảtên cơ sở các chứng từ thanh toán của khách hàng có mở TK tại
Ngân hàng kia.
3.5. Mở tài khản lẫn nhaudể thanh toán.
Phạm vi áp dụng: phơng thức này đợc áp dụng trong thanh toán:
Giữa 2 đơn vị ngân hàng trong cùng hệ thống; và
Giữa 2 ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống
Điều kiện để thực hiện thanh toán: Ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng này
(gọi chung là Ngân hàng) phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng kia hoặc ngợc
lại, theo đó 2 ngân hàng phải đăng ký mẫu dấu, chữ ký của ngời có thẩm quyền
ra lệnh thanh toán.
II. những vấn đề Chung về thanh toán CTĐT ở Việt Nam .
1. Khái niệm về CTĐT.
Chuyển tiền điện tử (CTĐT) là quá trình xử lý một khoản tiền qua mạng máy
tính kể từ khi nhận đợc lệnh chuyển tiền của ngời phát lệnh cho đến khi hoàn tất

7
thanh toán cho ngời thụ hởng. Thực chất của TTCTĐT là dùng kỹ thuật điện tử và
mạng chuyển tiền nội bộ để sử lý nghiệp vụ chuyển tiền thay thế cho phơng thức
thanh toán liên hàngtruyền thống.
2. Các hình thức TTKDTM ở Việt Nam hiện nay.
Để phù hợp với yêu cầu đổi mới của nền kinh tế và đối với hoạt dộng của
Ngân hàng theo cơ chế thị trờng, theo quy định số 226/2002/QĐ - NHNN ban
hành ngày 26/03/02 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc về thể lệ TTKDTM, nghị
định 159/CP ngày 9/5/96 của chúnh phủ về ban hành và sử dụng các séc , thông t
số 07/Thanh toán không dùng TM ngày 27/9/02 của Ngân hàng nhà nớc áp dụng

- Tài khoản 5191.51xxx - Điều chuyển vốn ngoại tệ trong kế hoạch
- Tài khoản 5191.57xxx - Điều chuyển vốn quá hạn bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.58 xxx - Điều chuyển vốn khoanh nợ bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.59xxx - Điều chuyển vốn ký quỹ bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.60xxx - Điều chuyển vốn chờ thanh toán bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.61xxx - Điều chuyển vốn bắt buộc bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.62xxx - Điều chuyển vốn vay dài hạn bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.99xxx - Điều chuyển vốn thanh toán khác bằng ngoại tệ.
Tuy nhiên đợc thanh toán qua mạng máy tính chủ yếu sử dụng 2TK:
TK 5192.01xxx - Điều chuyển vốn trong kế hoạch
TK 5191.02xxx - Điều chuyển vốn ngoài kế hoạch
Các tài khoản trên đợc thực hiện qua mạng máy tính trên cơ sở các chứng
từ thanh toán điện tử Đi và Đến. Các tài khoản còn lại chỉ để hạch toán đối ứng
tại NHCT hoặc TTTT trên cơ sở thực hiện mối quan hệ với hai tài khoản trên.
3.2. Chứng từ sử dụng.
Chứng từ sử dụng văn bản chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các
nghiệp vụ kinh tế và đang diễn ra tại các cơ quan ngân hàng. Các chứng từ đợc sử
dụng trong thanh toán điện tử gồm các chứng từ gốc nh:
1. Uỷ nhiệm chi
2. Séc chuyển khoản
3. Uỷ nhiệm thu
4. Giấy nộp tiền
5. Chuyển tiền nội bộ ghi Có
6. Chuyển tiền nội bộ ghi Nợ
7. Điện tra soát giữa các chi nhánh với nhau và giữa TW với các chi nhánh.
Các chứng từ gốc này phải đợc lập theo mẫu quy định của Ngân hàng
Công thơng Việt Nam. Các thanh toán viên khi nhận các chứng từ gốc từ khách
hàng chuyển tới thì phải kiểm tra đầy đủ tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.

9

+ Có chữ ký của trởng phòng kế toán.
3.3. Tại Ngân hàng khởi tạo (NHKT)

10
- Khách hàng có nhu cầu thanh toán lập và nộp vào chi nhánh NHCT nơi
mình mở tài khoản các chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo cơ chế thanh toán qua
Ngân hàng cua NHNN và hớng dẫn cuả NHCT Việt Nam đối với từng thể chứ
thanh toán .
- Thanh toán viên nhận chứng từ của khách hàng nộp vào phải tiến hành
kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm tra số d trên tài khoản khách
hàng ... nếu đủ điều kiện thanh toán sẽ sử lý: lập chứng từ thanh toán điện tử đối
với nơi giao dịch tức thời và đủ điều kiện kỹ thuật hoặc ký tên trên chứng từ rồi
chuyển sang bộ phân thanh toán điện tử chuyên trách.
- Bộ phận thanh toán điện tử chuyên trách nhân chứng từ có trách nhiệm,
kiểm tra lại các yếu tố của chứng từ và chữ ký của thanh toán viên, tiến hành
chuyển hoá chứng từ thành giấy chng từ điện tử cùng thể chức thanh toán ( Uỷ
nhiệm chi, séc bảo chi .v.v. của chủ doanh nghiệp hoặc cá nhân ) mỗi chứng rừ
thanh toán đợc chuyển hoá thành một lệnh CTĐT.
- Sau khi thanh toán viên lập xong chứng từ điện tử bằng máy, tiến hành in
chứng từ chuyển tiền, ký tên kèm theo chứng từ gốc chuyển cho trởng phòng Kế
toán hoặc ngời đợc uỷ quyền.
- Trởng phòng Kế toán hoặc ngời đợc uỷ quyền kiểm soát tính hợp pháp,
hợp lệ của chứng từ gốc, sự khớp đúng giữa các chứng từ gốc với chứng từ in ra
và kiểm chứng trên máy vi tính. Nếu hợp pháp, hợp lệ và khớp đúng sẽ chấp
nhận tính ký hiệu mạt cho chứng từ đang hiển thị trên máy, ghi ký hiệu mật và ký
tên vào chứng từ lu trớc khi quyết định chuyển đi.
- Chứng từ gốc, chứng từ thanh toán điện tử đợc giao lại cho thanh toán
viên để hạch toán và lu trữ. Nội dung hạch toán nh sau:
+ Đối với chuyển tiền ghi Có bằng Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Séc
chuyển khoản trên cùng địa bàn tỉnh thành phố, hạch toán nh sau:

CHCT Việt Nam tại NHNN TW thanh toán cho đơn vị đợc hởng. Trờng hợp này
không có lệnh chuyển tiền ghi Nợ mà chỉ có lệnh chuyển tiền ghi Có bằng uỷ
nhiệm chi hoặc uỷ nhiệm thu, hạch toán nh sau:
Nợ: TK tiền vay hoặc tiền gửi của khách hàng.
Có: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch 5191.01999
(Số hiệu TTTT NHCT Việt Nam)
+ Đối với chuyển vốn về CHCT Việt Nam qua NHNN.
Hàng ngày, khi cân đối vốn kinh doanh, quỹ đảm bảo thanh toán tại chi
nhánh CHCT vợt tỷ lệ quy định, chi nhánh, chi nhánh CHCT tự động chuyển vốn
về CHCT Việt Nam. Trên cơ sở vốn phải nộp thanh toán viên lập chứng từ chích
từ TK tiền gửi của chi nhánh tại NHNN trên địa bàn theo quy chế thanh toán qua

12
ngân hàng để chuyển sang NHNN thực hiện. Đồng thời căn cứ vào chứng từ trên
để chuyển hoá thành chứng từ điện tử chuyển về CHCT Việt Nam và hạch toán:
Nợ: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch 5191.01xxx
Có: TK tiền gửi tại NHNN.
+ Ngoài việc nộp vốn thờng xuyên, các chi nhánh CHCT đợc giao chỉ tiêu
phát hành kỳ phiếu để bổ xung vốn cho toàn hệ thống thì số vốn nộp về CHCT
Việt Nam phải đợc lập chứng từ để chuyển riêng. Khi lập chứng từ điện tử, chi
nhánh phải ghi rõ nội dung, loại vốn nộp về CHCT Việt Nam, lãi suất của loại
vốn huy động để chơng trình máy tính có thể tự động phân loại vốn, hạch toán
vào TK thích hợp và tính lãi cho các chi nhánh một cách chính xác.
+ Đối với những khoản vốn nhận điều hoà của CHCT Việt Nam có kỳ
hạn:
Chi nhánh có trách nhiệm theo kỳ hạn trả vốn đúng thời gian quy định.
Đến hạn, chi nhánh chủ động lập phiếu hạch toán.
Nợ: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch 5191.01xxx
Có: TK tiền gửi tại NHNN.
+ Đối với việc nhận và trả vón tài trợ uỷ thác đầu t:

Có: 5191.01xxx
-Nếu giảm ký quỹ chi nhánh lập phiếu hạch toán ngợc lại.
+ Phí chuyển tiền chi nhánh CHCT tính và thu của khách hàng theo hớng
dẫn cụ thể cho từng loại chuyển tiền căn cứ vào văn bản quy định ở từng thời
điểm.
3.4. Tại ngân hàng nhận lệnh chuyển tiền đến.
- Bộ phận thanh toán điện tử phải bố trí cán bộ chuyên trách trực đảm bảo
tính liên tục để nhận chuyển tiền đến. Khi phát sinh nghiệp vụ thanh toán đến, bộ
phận thanh toán điện tử thông báo kịp thời cho trởng phòng kế toán (hoặc ngời đ-
ợc uỷ quyền) kiểm tra ký hiệu mật.
- Trởng phòng kế toán (hoặc ngời đợc uỷ quyền) khinhận đợc thông báo
phải thực hiện việc giải mã và kiểm tra ký mật hiệu kịp thời, in biểu thống kê các
chứng từ thanh toán điện tử đã đến đợc kiểm tra ký hiệu mật để làm cơ sở kiểm
tra và ký trên chứng từ phục hồi.
- Thanh toán viên phục hồi xong chứng từ sắp xếp chứng từ vế Nợ riêng, vế
Có riêng, theo thứ tự số liệu NHKT nhỏ đến lớn, ký tên vào nơi quy định trên
chứng từ chuyển cho Trởng phòng kế toán (hoặc ngời đợc uỷ quyền) ký.
- Nhận đợc chứng từ do Trởng phòng kế toán (hoặc ngời đợc uỷ quyền)
chuyển đến, thanh toán viên phải hạch toán kịp thời các khoản chuyển tiền nhanh
để đáp ứng nhu cầu chi trả của khách hàng. Đối với các khoản thanh toán trong

14
ngày thì khách hàng chỉ đợc phép sử dụng số vốn mới nhận đợc trong ngày vào
ngày tiếp theo.
- Tính chất Nợ hay Có của chứng từ phục hồi phù hợp với nội dung ghi Nợ
hay ghi Có của tài khoản điều chuyển vốn. Căn cứ vào đó ngân hàng nhận kiểm
tra và hạch toán về đối ứng.
- Đối với chuyển tiền thanh toán.
Nếu là chứng từ Nợ hạch toán
Nợ: Tài khoản điều chuyển vốn trong kế hoạch 5191.01xxx

Có: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch.
Khi nhận tiền trả lãi gửi vốn điều hoà NHCT Việt Nam hạch toán:
Nợ: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch
Có: TK thu lãi điều chuyển vốn.
3.5. Kiểm soát, đối chiếu trong CTĐT
3.5.1. Mô hình kiểm soát đối chiếu.
Các chi nhánh NHCT sử dụng mô hình
(1) - NHCT A chuyển tiền tới TTTT.
(2) - Trung tâm thanh toán kiểm soát và chuyển tiếp đi NHCT B
(3) - Trung tâm thanh toán đốichiếu với NHCT A và NHCT B.
3.5.2. Phơng thức kiểm soát, đối chiếu
Trình tự kiểm soát đối chiếu trong TTĐT qua mạng vi tính của NHCT
đợc thực hiện theo phơng thức kiểm soát tập trung, đối chiếu tập trung.
- Các ngân hàng tham gia vào hệ thống TTĐT gửi điện đối chiếu về TTT
vào cuối ngày giao dịch gồm:
+ Các bảng kê về các khoản chuyển tiền đi.
+ Các bảng kê về các khoản chuyển tiền đến.
-Tại TTTT sẽ đối chiếu xem có khớp đúng với các điện chuyển tiền về
trung tâm hay không. Đồng thời gửi cho các ngân hàng đó doanh số phát sinh
bên nợ, bên có và số d tài khoản tiền gửi thanh toán tại thời điểm giao dịch cuối
ngày giao dịch.
- Cuối ngày sau khi đối chiếu với các chi nhánh NHCT số liệu phải đợc
chuẩn hoá nh sau;

16
Trung tâm thanh toán
ngân hàng
công thơng a
ngân hàng
công thơng B

đợc cài đặt trong chơng trình thanh toán qua mạng máy tính của NHCT Việt
Nam).
+ Sau khi đã điện thoại thông báo cho ngân hàng nhận, NHKT lập biên
bản xác định nguyên nhân, trách nhiệm và căn cứ vào biênbản lập chuyển tiền bổ
xung số tiền thiếu chuyển tiếp về NH nhận.
+ Trong nội dung của chuyển tiền phải ghi rõ: (chuyển bổ xung theo lệnh
chuyển tiền số........ngày........tháng.......năm........số tiền đã chuyển...) chuyển kèm
biên bản đã lập trên.

17
- Trờng hợp sai thừa:
+ Phát hiện chuyển tiền thừa: Chi nhánh NHKT phải điện thông báo (bằng
th tín điện tử) ngay cho ngân hàng nhận chuyển tiền biết.
+ Sau khi gửi thông báo NHKT lập ngay biên bản xác định nguyên nhân,
quy trách nhiệm cá nhân gấyai lầm đồng thời lập chuyển tiền ngợc vế thu hồi số
tiền đã chuyển thừa đi NH nhận.
Ví dụ: Lẽ ra chứng từ gốc chuyển Có đi 10.000.000đ nhng thanh toán viên
đã lập chứng từ điện tử chuyển có đi 100.000đ. Kế toán trởng khi tính ký hiệu
mật đã không phát hiện ra nên vẫn quyết định chuyển đi. Chi nhánh NHKT đã
hạch toán:
Nợ: TK tiền gửi hoặc tiền vay của khách hàng: 100.000.000đ
Có: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch: 100.000.000đ
Đã chuyển thừa: 90.000đ. Căn cứ biên bản chuyển tiền thừa, NHKT lập
chứng từ điện tử chuyển ngợc vế số tiền đã chuyển thừa đi ngân hàng nhận để
hạch toán.
Nợ: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch: 90.000.000đ
Có: TK tiền gửi hoặc tiền vay khách hàng: 90.000.000đ
-Trờng hợp sai thừa đã chuyển đi NH nhận không thu hồi đợc chuyển trả
lại kèm theo các hồ sơ pháp lý và biên bản nói rõ lý do, NHKT nhận đợc phải
kiểm tra đối chiếu với biên bản chuyển tiền thừa đã lập trớc để xác định số đã thu

theo luật định.
3.6.2. Điều chỉnh sai sót tại NH nhận chuyển tiền.
a) Sai tài khoản
Khi nhận đợc chuyển tiền do NHKT chuyển đến sai tài khoản hoặc tên
khách hàng không đúng NH điện tra soát NHKT (qua th tín điện tử)
Khi nhận đợc trả lời tra soát của NHKT xác nhận đúng tên khách hàng,
xác nhận tài khoản đúng thì căn cứ nội dung trả lời tra soát sửa TK hoặc tên
khách hàng vào chứng từ. Đính kèm điện tra soát vào chứng từ và hạch toán cho
khách hàng.
Trờng hợp trong ngày cha nhận đợc trả lời tra soát của NHKT thì chi
nhánh hạch toán:
+ Đối với chứng từ Nợ
Nợ: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch.
Có: TK điều chuyển vốn chờ thanh toán.
Hoặc đối với chứng từ Có
Nợ: TK điều chuyển vốn chờ thanh toán 191.08xxx
Có: TK 191.01xxx

19
Khi nhận đợc trả lời tra soát của NHKT thì NH nhận hạch toán tât s toán
TK điều chuyển vốn chờ thanh toán.
Nợ: TK điều chuyển vốn chờ thanh toán 5191.08xxx
Có: TK tiền gửi của khách hàng hoặc TK thích hợp.
b). Sai địa chỉ:
- Khi nhận chuyển tiền sai địa chỉ NH nhận hạch toán chuyển tiền trả lại
NHKT.
Khi nhận hạch toán:
Nợ: TK 5191.01xxx
Có: TK điều chuyển vốn chờ thanh toán 5191.08xxx
Hoặc ngợc lại

- Trờng hợp nhận đợc thông báo sau khi đã hạch toán vào tài khoản của
khách hàng thì NH khởi tạo chuyển tới NH nhận kiểm soát đúng với nội dung
thông báo thì hạch toán.
Nợ: TK tiền gửi hoặc tiền vay của kháchhàng.
Có: 5191.01xxx
Kèm theo biên bản mua của NHKT chuyển tới.
- Trờng hợp nhận đợc thông báo và chuyển tiền thừa của NHKT sau khi đã
hạch toán vào tài khoản của khách hàng nhng khách hàng đã sử dụng hết tiền trên
tài khoản, NH hạch toán:
Nợ: TK 5191.08xxx
Có: Kinh tế 5191.01xxx
Đồng thời báo cho khách hàng đem tiền nộp vào tài khoản để thanh toán.
Khi khách hàng nộp tiền vào NH nhận hạch toán:
Nợ: TK tiền gửi, tiền vay của KH, tiền mặt hoặc TK thích hợp.
Có: TK 5191.08xxx
- Trờng hợp khách hàng không còn khả năng thanh toán bị phá sản, giải
thể... hoặc là khách vãng lai đã đi mất NH nhận phải phối hợp với chính quyền
địa phơng và cơ quan pháp luật để tìm mọi biện pháp thu hồi. Cuối cùng, sau khi
đã tìm mọi biện pháp mà vẫn không thu hồi đợc hoặc thu hồi cha đủ thì NH lập
biên bản ghi đầy đủ quá trình xử lý thu hồi tại chi nhánh, có xác nhận của chính
quyền địa phơng và các cơ quan pháp luật, chuyển trả lại NHKT hạch toán.
Nợ: TK 5191.01xxx (về ngân hàng khởi tạo)
Có: TK 5191.08xxx (số tiền không thu hồi đợc)
e) Đối với chuyển tiền ngợc vế.
Nhận đợc thông báo và chuyển tiền Có ngợc vế của NHKT, NH nhận hạch
toán vào tài khoản điều chuyển vốn chờ thanh toán.

21
Nợ: TK 5191.01xxx
Có: TK 5191.08xxx


22
+ Tổng doanh số chuyển đi trong ngày với doanh số nhận đến trong ngày
của toàn hệ thống phải bằng nhau.
+ Mọi lý do chênh lệch đều phải đợc giải quyết và xử lý trớc khi khoá sổ
ngày.
Trớc khi khoá sổ kế toán chuyển tiền điện tử cần chú ý:
- Các tài khoản điều chuyển vốn trong kế hoạch có số d vợt hạn mức phải
đợc xử lý chuyển sang tài khoản điều chuyển vốn quá hạn.
- TK điều chuyển vốn ngoài kế hoạch, các khoản điều chuyển vốn có thời
hạn đã đến hạn mà chi nhánh NHCT cha hoàn trả cũng phải đợc chuyển sang TK
điều chuyển vốn quá hạn.
- Lập báo cáo, báo biểu thống kê, in sổ phụ, cân đối ngày.......theo quy chế
hiện hành.
3.7.2. Quyết toán tháng.
Chậm nhất vào ngày 3 tháng sau (sau khi chi nhánh NHCT đã hoàn thành
báo cáo cân đối của tháng trớc) các chi nhánh phải nộp tập in báo cáo thanh toán
điện tử của tháng đó về trung tâm thanh toán gồm các mẫu:
+ Báo cáo thanh toán điện tử tháng.
+ Sao kê chi tiết tài khoản điều chuyển vốn chờ thanh toán.
+ Báo cáo thanh toán theo cơ chế thanh toán của NHNN.
+ Báo cáo thống kê.
- Tại Trung tâm thanh toán.
+ Doanh số phát sinh trong tháng, số d cuối tháng của từng tài khoản đảm
bảo sự khớp đúng tuyệt đối với số liệu hạch toán tại TTTT (đối chiếu tự động) và
với số liệu bảng cân đối tài khoản của chi nhánh NHCT.
+ Các tài khoản điều chuyển chờ thanh toán của chi nhánh NHCT có
số d phải tìm ra nguyên nhân và hớng dẫn chi nhánh NHCT xử lý kịp thời.
+ Tổng hợp các loại báo cáo, báo biểu thống kê, đối chiếu khớp đúng với
bảng cân đối tổng hợp để cơ sở cho khối chỉ đạo nghiệp vụ.


24
Chơng II
Thực trạng thanh toán chuyển tiền điện tử tại
chi nhánh ngân hàng công thơng tiên sơn
I. Giới thiệu về kinh tế - xã hội của huyện từ sơn
1.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Từ Sơn
Từ Sơn là một huyện đồng bằng và trung du Bắc bộ nằm ở phía nam của
tỉnh Bắc Ninh giáp với Hà Nội, với diện tích tự nhiên 60,27km
2
trong đó đất sử
dụng cho sản xuất Nông nghiệp là 4.284.76 ha. Dân số 114.880 ngời, mật độ dân
số 2000/km
2
tập trung ở 10 xã và 1 thị trấn. Từ Sơn là một huyện có diện tích nhỏ
nhng lại có nhiều thuận lợi về địa thế nh nằm dọc trên đờng quốc lộ 1A và là cửa
ngõ của Thủ đô Hà Nội nên việc giao lu trao đổi hàng hoá có nhiều thuận lợi.
Hơn nữa đóng trên địa bàn huyện có rất nhiều các thành phần kinh tế nh Doanh
nghiệp Nhà nớc, Công ty TNHH, Doanh nghiệp t nhân, các hợp tác xã hộ gia
đình thuộc các làng nghề truyền thống nh sản xuất đồ mỹ nghệ, sắt thép... nên Từ
Sơn rất cóp điều kiện phát triển về kinh tế.
Tuy nhiên trớc đây do cơ chế quản lý bao cấp nặng nề nên kinh tế Từ Sơn
phát triển chậm, đời sống nhân dân rất khó khăn. Nhng những năm gần đây, nhờ
sự chuyển đổi nền kinh tế sang nền kinh tế thị trờng, kinh tế Từ Sơn có nhiều
khởi sắc, cụ thể nh: sản xuất ở các làng nghề phát triển, thu nhập và đời sống của
ngời dân đợc cải thiện, cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng đợc đổi mới và
ngày càng hoàn thiện.
1.2. Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động ngân hàng.
Thời gian qua tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn huyện tiếp tục ổn định
và phát triển với những dấu hiệu khởi sắc, các khu công nghiệp và tiểu thủ công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status