Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Thực hiện chủ trơng phát triển và mở rộng thanh toánqua Ngân hàng để
từng bớc phù hợp với quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý của nhà nớc, ngành Ngân hàng đã từng bớc triển khai mạnh mẽ các công việc
cụ thể là: Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng và hệ thống thanh toán.
Thực hiện chủ trơng hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng, đổi mới các
nghiệp vụ Ngân hàng để phục vụ tốt nhất khách hàng trong nớc, từng bớc hội
nhập với hệ thống tài chính tiền tệ khu vực và quốc tế. Phơng thức thanh toán
điện tử đã ra đời nối mạng toàn quốc trong hệ thống Ngân hàng công thơng Việt
Nam, đến nay về cơ bản đã đáp ứng đợc nhu cầu thực tế. Tuy nhiên, do phơng
thức thanh toán điện tử mới đợc đa vào áp dụng trong một khoảng thời gian ngắn,
kết quả đạt đợc đã chứng minh rằng việc mở rộng thanh toán điện tử là cần thiết,
hoàn toàn có khả năng thực hiện tốt để góp phần toạ thêm vốn cho quá trình
CNH-HĐH đất nức, giảm lợng tiền mặt trong lu thông, thúc đẩy tiến trình đổi
mới công nghệ thanh ttoán qua Ngân hàng. Bên cạnh những u điểm, phơng thức
thanh toán diện tử vẫn còn những hạn chế cần đợc hoàn thiện dần.
Nhận thức đợc vấn đề này, với kiến thức đã đợc học ở trờng và thời gian
thực tập tìm hiểu thực tế ở Ngân hàng,vận dụng phơng pháp nghiên cứu khoa học
em xin mạnh dạn chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ph-
ơng thức chuyển điện tử tại Ngân hàng công thơng Tiên Sơn. làm chuyên đề
tốt nghiệp.
Kêt cấu chuyên đề tót nghiệp của em gồm 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt nói Chung
và thanh toán CTĐT nói riêng.
Chơng II: Thực trạng thanh toán CTĐT tại NHCT Tiên Sơn.
Chơng III: một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh
toán CTĐT tại NHCT Tiên Sơn.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
toán rộng khắp toàn quốc và toàn thế giới. Việc chi trả bằng tiền mặt phải chịu
những chi phí rất lớn trong việc in ấn, kiểm đếm, bảo quản vận chuyển với lợng
thời gian khá nhiều mà hệ số an toàn lại rất thấp. Chính vì vậy đòi hỏi phảI có
một cách thức thanh toán mới để phù hợp hơn với điều kiện kinh tế phát triển,
thay thế cho thanh toán bằng tiền mặt. Đó chính là hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời là kết quả tất yếu của quá trình phát
triển kinh tế. Nó khắc phục đợc những nhợc điểm của quá trình thanh toán bằng
tiền mặt và phát huy đợc các u điểm hơn hẳn của nó trong nền kinh tế thị trờng.
Thanh toán không dùng tiền mặt thờng có một khhhoảng cách về thời gian
giữa sự vận động của hàng hoá và sự vận động của tiền tệ, đồng thời qua quá
trình đó thờng phát sinh những quan hệ thanh toán. Sự tách rời giữa vật t hàng
hoá và tiền tệ cần có một khoảng thời gian cần thiết để làm thủ tục thanh toán
qua Ngân hàng. Do đó đa tạo cho Ngân hàng khả năng tác động mạnh mẽ vào
quá trình thanh toán, là thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn và đảm bảo nhịp độ
tái sản xuất mở rộng của nền kinh tế.
Trong thanh toán không dùng TM thì tiền tệ không xuất hiện dới hình thức
tiền mặt mà chỉ xuất hiện dới hình thức ghi sổ. Nghĩa là trên cơ sở số tiền gởi
thanh toán ở Ngân hàng, việc thanh toán đợc tiến hành bằng phơng pháp dịch
chuyển tiền ghi sổ từ tài khoản này sang taì khoản khác chứ không phải bằng tiền
mặt. Có thể nói đây là đặc trng cơ bản của thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Cơ chế thanh toán KDTM trong nền kinh tế thị trờng.
2.1. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc thanh toán vốn giữa các NH.
Trong thời kì thực hiện kế hoạch hoá tập trung và thực hiện chế độ Ngân
hàng một cấpthì Ngân hàng vừa thực hiện chức năng quản lý vừa thực hiện chức
năng kinh doanh. Khi đó Ngân hàng đợc xác định là một nghành kinh tế tổng
hợp.
đầy đủ chức năng trung gian thanh toán của Ngân hàng . nó điều hào vốn trong
nền kinh tế.
- Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng là nghiệp vụ tạo nên mối quan hệ nối liền
với các cơ sở Ngân hàng thành một hệ thống chặt chẽ, tạo điều kiện thu hút vốn
cho các Ngân hàng.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ thanh toná giữa các Ngân hàng chính là thực hiện đợc
yêu cầu của công tác thanh toán không dùng tiền mặt: nhanh chóng. Chính xác và
an toàn tài sản, tăng nhanh vòng quay của vốn góp, giảm chi phí lu thông do
không phải in ấn, vận chuyển tiền mặt từ nơi này đến nơi khác.
3. Các phơng tthức thanh toná vốn giữa các Ngân hàng.
Trong thời kỳ kinh tế thị trờng, thanh toán vốn gia các Ngân hàng là điều không
thể thiếu đợc trong hoạt động Ngân hàng. Vốn từ Ngân hàng chuyển sang Ngân
hàng khác là nghiệp vụ xảy ra hàng ngày giữa các Ngân hàng theo yêu cầu của
khách hàng. Công tác vốn giữa các Ngân hàng hình thành tuỳ thuộc vào trình độ
phát triển cccủa công nghệ Ngân hàng và đặc ddiểm tổ chức hệ thống Ngân
hàng .
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tại Việt Nam hiện nay, từ sau khi hệ thống Ngân hàng đợc tổ chức theo hệ thống
Ngân hàng hai cấp, phơng thức thanh toán vốn giữa các Ngân hàng tơng đối
phong phú gồm:
3.1. Thanh toán liên hàng (TTLH) và chuyển tiền điện tử.
a. Giai đoạn thanh toán liên hàng.
TTLH là hình thức thanh toán vốn giữa các chi nhánh Ngân hàng không cùng một
hệ thống Ngân hàng. Thực chất đây là việc chuyển tiền từ Ngân hàng này đến
Ngân hàng kia để phục vụ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ của khách hàng khi
cả hai khách hàng không cùng mở tài khoản ở một Ngân hàng, hoặc là chuyển
cấp vốn, điều hoà vốn trong nội bộ hệ thống Ngân hàng.
Các nghiệp vụ giao dịch trong TTLH đợc đơn vị liên hàng tiến hành theo sự uỷ
các Ngân hàng với nhau.
Để các Ngân hàng thực hiện thanh toán qua TK tiền gửi tại NHNNN, trên cơ sở
chứng từ giấy, cần có các điều kiện sau:
- Các Ngân hàng phải mở TK tiền gửi tại sở giao dịch hoặc tại chi nhánh NHNN
và phải đăng ký dấu, chữ ký trong giao dịch thanh toán với NHNN nơi mở TK.
- Dấu và chữ ký trên chứng từ thanh toán và bảng kê chứng từ thanh toán qua
NHNN phải đúng với mẫu chữ ký với NHNN nơi mở TK.
- Tài khoản tiền gửi tại NHNN của Ngân hàng trả tiền phải có đủ số d để thanh
toán kịp thời.
3.4. Thanh toán theo phơng thức uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ.
Uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ là một phơng thức thanh toán giữa hai Ngân hàng theo
sự thoả thuận và cam kết với nhau, Ngân hàng sẽ thực hiện thu hộ hoặc chi hộ cho
Ngân hàng kiảtên cơ sở các chứng từ thanh toán của khách hàng có mở TK tại
Ngân hàng kia.
3.5. Mở tài khản lẫn nhaudể thanh toán.
Phạm vi áp dụng: phơng thức này đợc áp dụng trong thanh toán:
Giữa 2 đơn vị ngân hàng trong cùng hệ thống; và
Giữa 2 ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống
Điều kiện để thực hiện thanh toán: Ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng này
(gọi chung là Ngân hàng) phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng kia hoặc ngợc
lại, theo đó 2 ngân hàng phải đăng ký mẫu dấu, chữ ký của ngời có thẩm quyền
ra lệnh thanh toán.
II. những vấn đề Chung về thanh toán CTĐT ở Việt Nam .
1. Khái niệm về CTĐT.
Chuyển tiền điện tử (CTĐT) là quá trình xử lý một khoản tiền qua mạng máy
tính kể từ khi nhận đợc lệnh chuyển tiền của ngời phát lệnh cho đến khi hoàn tất
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thanh toán cho ngời thụ hởng. Thực chất của TTCTĐT là dùng kỹ thuật điện tử và
Đức bằng VNĐ
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Tài khoản 5191.14xxx - Điều chuyển vốn cho vay dự án của ngân hàng cân đối
Đức bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.15xxx - Điều chuyển vốn cho vay dự án vừa và nhỏ bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.16xxx - Điều chuyển vốn cố định bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.49xxx - Điều chuyển vốn chuyển khác bằng VNĐ
- Tài khoản 5191.51xxx - Điều chuyển vốn ngoại tệ trong kế hoạch
- Tài khoản 5191.57xxx - Điều chuyển vốn quá hạn bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.58 xxx - Điều chuyển vốn khoanh nợ bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.59xxx - Điều chuyển vốn ký quỹ bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.60xxx - Điều chuyển vốn chờ thanh toán bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.61xxx - Điều chuyển vốn bắt buộc bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.62xxx - Điều chuyển vốn vay dài hạn bằng ngoại tệ
- Tài khoản 5191.99xxx - Điều chuyển vốn thanh toán khác bằng ngoại tệ.
Tuy nhiên đợc thanh toán qua mạng máy tính chủ yếu sử dụng 2TK:
TK 5192.01xxx - Điều chuyển vốn trong kế hoạch
TK 5191.02xxx - Điều chuyển vốn ngoài kế hoạch
Các tài khoản trên đợc thực hiện qua mạng máy tính trên cơ sở các chứng
từ thanh toán điện tử Đi và Đến. Các tài khoản còn lại chỉ để hạch toán đối ứng
tại NHCT hoặc TTTT trên cơ sở thực hiện mối quan hệ với hai tài khoản trên.
3.2. Chứng từ sử dụng.
Chứng từ sử dụng văn bản chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các
nghiệp vụ kinh tế và đang diễn ra tại các cơ quan ngân hàng. Các chứng từ đợc sử
dụng trong thanh toán điện tử gồm các chứng từ gốc nh:
1. Uỷ nhiệm chi
2. Séc chuyển khoản
3. Uỷ nhiệm thu
+ Ngân hàng nhận lệnh: Nhập mã ngân hàng nhận lệnh.
+ Số giao dịch: chơng trình tự động nhập theo quy định gồm 6 ký tự.
+ Số chứng từ gốc: Nhập số chứng từ gốc.
+ Loại nghiệp vụ: Nhập số của mẫu điện.
+ Ngày giá trị: Nhập ngày hiệu lực của bức điện.
+ Ký hiệu thống kê.
+ Các yếu tố còn lại trên mẫu chứng từ điện tử phải nhập theo dữ liệu trên
chứng từ gốc.
Chứng từ do máy in ra phải đảm bảo.
+ Có ký hiệu mật do Trởng phòng kế toán tính và kiểm tra.
+ Có chữ ký của trởng phòng kế toán.
3.3. Tại Ngân hàng khởi tạo (NHKT)
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Khách hàng có nhu cầu thanh toán lập và nộp vào chi nhánh NHCT nơi
mình mở tài khoản các chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo cơ chế thanh toán qua
Ngân hàng cua NHNN và hớng dẫn cuả NHCT Việt Nam đối với từng thể chứ
thanh toán .
- Thanh toán viên nhận chứng từ của khách hàng nộp vào phải tiến hành
kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm tra số d trên tài khoản khách
hàng ... nếu đủ điều kiện thanh toán sẽ sử lý: lập chứng từ thanh toán điện tử đối
với nơi giao dịch tức thời và đủ điều kiện kỹ thuật hoặc ký tên trên chứng từ rồi
chuyển sang bộ phân thanh toán điện tử chuyên trách.
- Bộ phận thanh toán điện tử chuyên trách nhân chứng từ có trách nhiệm,
kiểm tra lại các yếu tố của chứng từ và chữ ký của thanh toán viên, tiến hành
chuyển hoá chứng từ thành giấy chng từ điện tử cùng thể chức thanh toán ( Uỷ
nhiệm chi, séc bảo chi .v.v. của chủ doanh nghiệp hoặc cá nhân ) mỗi chứng rừ
thanh toán đợc chuyển hoá thành một lệnh CTĐT.
- Sau khi thanh toán viên lập xong chứng từ điện tử bằng máy, tiến hành in
Nợ: TK thích hợp
Có: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch 5191.01xxx
Hoặc ngợc lại với chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu, thanh lý tài sản cố
định...
+ Trờng hợp thanh toán ra ngoài hệ thống CHCT Việt Nam:
Đối với chuyển tiền thanh toán ra ngoài hệ thóng đến các Ngân hàng khác
cùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ thì chi nhánh chuyển qua thanh toán
bù trừ.
Đối với các chuyển tiền nhanh thanh toán ra ngoài hệ thống các ngân hàng
khác tỉnh, thành phố không tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn thì chi nhánh
CHCT chuyển về TTTT của CHCT Việt Nam . CHCT Việt Nam sẽ căn cứ vào địa
chỉ và tên khách hàng lập chứng từ thanh toán để thực hiện qua TK tiền gửi của
CHCT Việt Nam tại NHNN TW thanh toán cho đơn vị đợc hởng. Trờng hợp này
không có lệnh chuyển tiền ghi Nợ mà chỉ có lệnh chuyển tiền ghi Có bằng uỷ
nhiệm chi hoặc uỷ nhiệm thu, hạch toán nh sau:
Nợ: TK tiền vay hoặc tiền gửi của khách hàng.
Có: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch 5191.01999
(Số hiệu TTTT NHCT Việt Nam)
+ Đối với chuyển vốn về CHCT Việt Nam qua NHNN.
Hàng ngày, khi cân đối vốn kinh doanh, quỹ đảm bảo thanh toán tại chi
nhánh CHCT vợt tỷ lệ quy định, chi nhánh, chi nhánh CHCT tự động chuyển vốn
về CHCT Việt Nam. Trên cơ sở vốn phải nộp thanh toán viên lập chứng từ chích
từ TK tiền gửi của chi nhánh tại NHNN trên địa bàn theo quy chế thanh toán qua
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ngân hàng để chuyển sang NHNN thực hiện. Đồng thời căn cứ vào chứng từ trên
để chuyển hoá thành chứng từ điện tử chuyển về CHCT Việt Nam và hạch toán:
Nợ: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch 5191.01xxx
Có: TK tiền gửi tại NHNN.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Khi nhận đợc thông báo chỉ tiêu của CHCT, chi nhánhlập chứng từ hạch
toán chuyển từ vốn điều chuyển trong kế hoạch sang nhận vốn điều chuyển vốn
khoanh nợ.
Nợ: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch 5191.01xxx
Có: TK điều chuyển vốn khoanhnợ
+ Đối với ký quỹ bắt buộc.
Vốn ký quỹ bắt buộc của chi nhánh CHCT chủ động tính toán và hạch toán
chuyển về chi nhánh. Nhng hiện nay cha đủ điều kiện để thực hiện. Do vậy tạm
thời chi nhánh chủ động tính và chuyển về TTTT.
Hàng tháng căn cứ các chỉ tiêu hớng dẫn tại công văn số 638/NHCT - CĐ
ngày 22 - 04 - 2002. Chi nhánh tự xác định số vốn ký quỹ để lập phiếu hạch toán
tăng hoặc giảm vốn điều chuyển trong kế hoạch.
- Nếu phải bổ sung vốn ký quỹ: Nợ: 5191.06xxx
Có: 5191.01xxx
-Nếu giảm ký quỹ chi nhánh lập phiếu hạch toán ngợc lại.
+ Phí chuyển tiền chi nhánh CHCT tính và thu của khách hàng theo hớng
dẫn cụ thể cho từng loại chuyển tiền căn cứ vào văn bản quy định ở từng thời
điểm.
3.4. Tại ngân hàng nhận lệnh chuyển tiền đến.
- Bộ phận thanh toán điện tử phải bố trí cán bộ chuyên trách trực đảm bảo
tính liên tục để nhận chuyển tiền đến. Khi phát sinh nghiệp vụ thanh toán đến, bộ
phận thanh toán điện tử thông báo kịp thời cho trởng phòng kế toán (hoặc ngời đ-
ợc uỷ quyền) kiểm tra ký hiệu mật.
- Trởng phòng kế toán (hoặc ngời đợc uỷ quyền) khinhận đợc thông báo
phải thực hiện việc giải mã và kiểm tra ký mật hiệu kịp thời, in biểu thống kê các
chứng từ thanh toán điện tử đã đến đợc kiểm tra ký hiệu mật để làm cơ sở kiểm
tra và ký trên chứng từ phục hồi.
- Thanh toán viên phục hồi xong chứng từ sắp xếp chứng từ vế Nợ riêng, vế
Có riêng, theo thứ tự số liệu NHKT nhỏ đến lớn, ký tên vào nơi quy định trên
đợc chứng từ điện tử hạch toán nh sau:
Nợ: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch 5191.01xxx
Có: TK điều chuyển vốn quá hạn 5191.07xxx
Khi tài khoản điều chuyển vốn trong kế hoạch của chi nhánh giúp giảm
thấp so với hạn mức, NHCT Việt Nam hạch toán giảm số d tài khoản điều chuyển
vốn quá hạn cho chi nhánh. Chi nhánh nhận đợc chứng từ điện tử, hạch toán:
Nợ: TK điều chuyển vốn quá hạn 5191.07xxx
Có: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch 5191.01xxx
-Việc tính lãi và gửi vốn điều hoà do chi nhánh NHCT tính và hạch toán
chuyển về NHCT Việt Nam.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tại NHCT Việt Nam nhận đợc chuyển tiền thu lãi vốn điều hoà của chi
nhánh NHCT thông báo thì hạch toán:
Nợ: TK chi lãi điều chuyển vốn.
Có: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch.
Khi nhận tiền trả lãi gửi vốn điều hoà NHCT Việt Nam hạch toán:
Nợ: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch
Có: TK thu lãi điều chuyển vốn.
3.5. Kiểm soát, đối chiếu trong CTĐT
3.5.1. Mô hình kiểm soát đối chiếu.
Các chi nhánh NHCT sử dụng mô hình
(1) - NHCT A chuyển tiền tới TTTT.
(2) - Trung tâm thanh toán kiểm soát và chuyển tiếp đi NHCT B
(3) - Trung tâm thanh toán đốichiếu với NHCT A và NHCT B.
3.5.2. Phơng thức kiểm soát, đối chiếu
Trình tự kiểm soát đối chiếu trong TTĐT qua mạng vi tính của NHCT
đợc thực hiện theo phơng thức kiểm soát tập trung, đối chiếu tập trung.
- Các ngân hàng tham gia vào hệ thống TTĐT gửi điện đối chiếu về TTT
3.6. Điều chỉnh sai sót trong CTĐT
3.6.1. Điều chỉnh tại Ngân hàng khởi ạo
a) Sai sót phát hiện khi thanh toán viên lập chứng từ điện tử, trởng phòng
kế toán cha tính ký hiệu mật.
Xử lý: Thanh toán viên đợc phép và sửa chữa và in lại chứng từ đúng.
b) Nhầm lẫn phát hiện sau khi trởng phòng kế toán đã tính ký hiệu mật nh-
ng cha quyết địnhchuyển đi.
Xử lý: Trờng hợp này tuyệt đối không đợc sửa chữa, không đợc huỷ bỏ vì
chơng trình cài đặt tự động nên khi trởng phòng kế toán đã nhấn nút chấp nhận
tính ký hiệu mật thì chứng từ lập tức đợc ghi vào bộ nhớ để chuyển đi. Mặc dù
sau đó chi nhánh vào sửa chữa hay huỷ bỏ thì cũng chỉ xử lý đợc phần mềm hạch
toán tại chi nhánh còn chứng từ sai vẫn theo chơng trình tự động chuyển đến
TTTT và ngân hàng nhận. Do vậy phải xử lý đúng theo (c) nh sau:
c) Sai sót phát hiện sau khi đã chuyển đi.
- Trờng hợp sai thiếu
+ NHKT phải điện thông báo ngay về NH nhận, thông báo rõ chứng từ
chuyển thiếu để ngân hàng nhận xử lý kịp thời (thông báo gửi bằng th tín điện tử
đợc cài đặt trong chơng trình thanh toán qua mạng máy tính của NHCT Việt
Nam).
+ Sau khi đã điện thoại thông báo cho ngân hàng nhận, NHKT lập biên
bản xác định nguyên nhân, trách nhiệm và căn cứ vào biênbản lập chuyển tiền bổ
xung số tiền thiếu chuyển tiếp về NH nhận.
+ Trong nội dung của chuyển tiền phải ghi rõ: (chuyển bổ xung theo lệnh
chuyển tiền số........ngày........tháng.......năm........số tiền đã chuyển...) chuyển kèm
biên bản đã lập trên.
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Trờng hợp sai thừa:
+ Phát hiện chuyển tiền thừa: Chi nhánh NHKT phải điện thông báo (bằng
Nhng đã chuyển:
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nợ: TK thích hợp
Có: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch
Xử lý: Lập biên bản theo mẫu quy định. Căn cứ biên bản lập chứng từ điện
tử chuyển đi NH nhận để xử lýa bút toán sai và hạch toán.
Nợ: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch
Có: TK thích hợp
Sau đó lập chứng từ điện tử chuyển tiền đúng:
Nợ: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch
Có: TK thích hợp
Tơng tự nh vậy với chuyển tiền Có bị ngợc vế.
d) Tất cả các chuyển tiền sai sót khi chuyển đi để NH nhận xử lý, NHKT
phải chuyển điện thông báo đi tức thời và thống kê theo dõi (ô ký hiệu thống kê)
Khi nhận đợc th tra soát của NH nhận, NHKT phải kiểm tra và trả lời cho
NH nhận ngay trong ngày làm việc đó không đợc chậm trễ. Nếu do việc trả lời tra
soát chậm làm thất thoát tài sản hay tổn thất nào đó NHKT phải chịu trách nhiệm
theo luật định.
3.6.2. Điều chỉnh sai sót tại NH nhận chuyển tiền.
a) Sai tài khoản
Khi nhận đợc chuyển tiền do NHKT chuyển đến sai tài khoản hoặc tên
khách hàng không đúng NH điện tra soát NHKT (qua th tín điện tử)
Khi nhận đợc trả lời tra soát của NHKT xác nhận đúng tên khách hàng,
xác nhận tài khoản đúng thì căn cứ nội dung trả lời tra soát sửa TK hoặc tên
khách hàng vào chứng từ. Đính kèm điện tra soát vào chứng từ và hạch toán cho
khách hàng.
Trờng hợp trong ngày cha nhận đợc trả lời tra soát của NHKT thì chi
nhánh hạch toán:
tiếp:
Nợ: TK 5191.01xxx
Có: TK thích hợp
Hoặc ngợc lại.
d). Trờng hợp sai thừa:
-Nhận đợc thông báo chuyển tiền thừa của NHKT trớc khi nhận chuyển
tiền đến, NH nhận đăng ký vào sổ theo dõi để khi chuyển tiền đến xử lý kịp thời.
Khi nhận chuyển tiền đến, NH nhận kiểm soát, đối chiếu với nội dung
thông báo đã nhận đợc, nếu đúng sẽ hạch toán.
Nợ: TK điều chuyển vốn trong kế hoạch 5191.01xxx
Có: TK 5191.08xxx
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sau đó nhận đợc chuyển tiền xử lý do NHKT chuyển đến, NH nhận hạch
toán:
Nợ: TK 5191.08xxx
Có: TK 5191.01xxx
Đồng thời:
Nợ: TK 5191.08xxx Số tiền còn lại
Có: TK tiền gửi hoặc tiền vay khách hàng (số đúng)
- Trờng hợp nhận đợc thông báo sau khi đã hạch toán vào tài khoản của
khách hàng thì NH khởi tạo chuyển tới NH nhận kiểm soát đúng với nội dung
thông báo thì hạch toán.
Nợ: TK tiền gửi hoặc tiền vay của kháchhàng.
Có: 5191.01xxx
Kèm theo biên bản mua của NHKT chuyển tới.
- Trờng hợp nhận đợc thông báo và chuyển tiền thừa của NHKT sau khi đã
hạch toán vào tài khoản của khách hàng nhng khách hàng đã sử dụng hết tiền trên
tài khoản, NH hạch toán:
- Tại Ngân hàng khởi tạo
+ Hàng ngày ngân hàng khởi tạo phải chấm dứt chuyển tiền đi đúng
15h30.
+ Sau 15h30 NHKT kiểm tra, kiểm soát các chuyển tiền đi trong ngày, lập
các biểu thống kê, báo cáo ngày theo mẫu biểu đã lập sẵn trong chơng trình...
chuyển về TTTT (nhng cha đợc lu trữ).
- Tại ngân hàng nhận chuyển tiền:
+ Từ 15h30 NH nhận phải chờ nhận hết chứng từ đến trong ngày và chủ
động liên lạc với TTTT để nhận đến chứng từ cuối cùng. Chỉ khi nào TTTT thông
báo chi nhánh đã hết chứng từ đến, lúc đó chi nhánh mới đợc tạo file đối chiếu
chi tiết (Có thể muộn do sự cố kỹ thuật TTTT sẽ thông báo cho NH nhận chuyển
tiền muộn để chủ động xử lý).
+ Từ sau khi nhận chứng từ cuối cùng của NH nhận hạch toán nội
bảng, lập các báo cáo, biểu thống kê... tạo file đối chiếu chi tiết chuyển
về TTTT.
+ Chờ TTTT hạch toán và xử lý file đối chiếu của chi nhánh đúng, lúc đó
chi nhánh mới liên lạc qua mạng để lấy mã lu trữ ngày.
-Tại trung tâm thanh toán cuối mỗi ngày sau khi đối chiếu với các chi phí
NHCT số liệu phải đợc chuẩn hoá nh sau:
+ Doanh số chuyển đi trong ngày giữa NHKT và TTTT phải khớp đúng.
+ Doanh số nhận đến trong ngày giữa NH nhận đến với TTTT phải khớp
đúng.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Tổng doanh số chuyển đi trong ngày với doanh số nhận đến trong ngày
của toàn hệ thống phải bằng nhau.
+ Mọi lý do chênh lệch đều phải đợc giải quyết và xử lý trớc khi khoá sổ
ngày.
Trớc khi khoá sổ kế toán chuyển tiền điện tử cần chú ý:
+ Các NH nhận chuyển tiền phải đợi TTTT thông báo đã chuyển hết
lệnh thanh toán đến trong ngày và cho lệnh khoá sổ NH nhận mới đợc
khoá trong tháng, doanh số đến trong tháng, doanh số đến trong năm với
TTTT.
+ Tại các chi nhánh CHCT phải rà soát xử lý tất toán hết số d trên tài
khoản điều chuyển vốn nhờ thanh toán, điều chuyển vốn thanh toán khác hệ
thống cuối ngày 31/12.
+ Trung tâm thanh toán phải nhận hết các chứng từ chuyển tiền đi và
chuyển hết chứng từ về NH nhận sau đó đối chiếu với từng chi nhánh.
- Doanh số đi trong ngày, trong tháng, trong năm.
- Doanh số đến trong ngày, trong tháng, trong năm.
* Chỉ khi nào số liệu giữa các chi nhánh NHCT và TTTT khớp đúng,
không còn chênh lệch và:
- Tổng doanh số chuyển đi trong năm bằng tổng doanh sopó nhận đến
trong năm của toàn hệ thống NHCT.
- Tài khoản điều chuyển vốn chờ thanh toán, tài khoản vốn thanh toán
khác hệ thống của toàn hệ thống NHCT không còn số d thì lúc đó TTTT mới đợc
khoá sổ ngày 31/12 và khoá sổ năm để lên cân đối.
* Chậm nhất ngày 03/01 đầu năm các chi nhánh phải chuyển tập tin báo
cáo thanh toán điện tử về TTTT kèm theo.
- Báo cáo thanh toán điện tử năm.
- Báo cáo thanh toán theo cơ chế thanh toán của ngân hàng Nhà nớc.
- Các biểu thống kê, các báo cáo đợc lập phải trên cơ sở số liệu của bảng
cân đối doanh nghiệp năm.
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Thực trạng thanh toán chuyển tiền điện tử tại
chi nhánh ngân hàng công thơng tiên sơn
25