Bài giảng Kiến trúc máy tính chương 6 Tổ chức vào ra - Pdf 30

Hà nội, 17 December 2009
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Posts and Telecommunications Institute of Technology
KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
Chương VI: Tổ chức vào ra
Giảng viên: TS. Nguyễn Quý Sỹ
Email:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hà nội, 17 December 2009 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
1. Các thiết bị ngoại vi
2. Giao diện Vào/Ra
3. Chuyển giao dữ liệu không đồng bộ
4. Các chế độ chuyển giao
5. Bộ xử lý vào-ra
Nội dung
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hà nội, 17 December 2009 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
• Phân hệ vào ra cung cấp chế đột truyền thông hiệu quả giữa hệ thống
trung tâm và môi trường bên ngoài
• Bàn phím
• Thiết bị vào quang
– Đầu đọc thẻ
– Đầu đọc băng giấy
– Đầu đọc mã vạch
– Đầu đọc số hoá
– Đầu đọc điểm quang
• Các thiết bị vào từ tính
– Đầu đọc băng từ, đĩa từ
• Thiết bị vào màn hình

• Giải quyết sự chênh lệch giữa các thiết bị máy tính và các thiết bị
ngoại vi
– Ngoại vi-Các thiết bị cơ điện
– CPU hoặc bộ nhớ-Thiết bị điện tử
• Tốc độ chuyển giao dữ liệu
– Ngoại vi - thường chậm hơn
– CPU hoặc bộ nhớ-Thường nhanh hơn ngoại vi
• Có thể cần tới một số kiểu cơ chế đồng bộ
– Khối thông tin
• Ngoại vi – Byte, Khối, …
• CPU hoặc bộ nhớ – Từ
– Biểu diễn dữ liệu có thể khác nhau
2. Giao diện vào ra
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hà nội, 17 December 2009 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
• Mỗi giao diện có một mô đun giao diện liên quan
• Giao diện
– Giải mã địa chỉ thiết bị (mã thiết bị)
– Giải mã lệnh (tác vụ)
– Cung cấp các tín hiệu cho bộ điều khiển ngoại vị
– Đồng bộ luồng dữ liệu và giám sát tốc độ chuyển giao dữ liệu
giữa ngoại vi và CPU hoặc bộ nhớ
2. Giao diện vào ra-Bus I/O và các mô đun giao diện
Processor
Interface
Keyboard
and
display
terminal

register
Status
register
Sense lines
Output
peripheral
device
and
controller
AD = 1101
Interface
Logic
I/O
bus
Op.
code
Device
address
Function
code
Accumulator
register
Computer
I/O
control
Sense lines
Data lines
Function code lines
Device address lines
CPU

nhớ (t)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hà nội, 17 December 2009 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
• I/O riêng biệt
– Tách riêng các đưòng điều khiển đọc/ghi I/O ngoài các đường
điều khiển đọc/ghi bộ nhớ
– Tách riêng không gian địa chỉ bộ nhớ và không gian địa chỉ I/O
– Các lệnh vào và ra riêng biệt
• I/O được ánh xạ vào bộ nhớ
– Một tập duy nhất các đường điều khiển đọc/ghi (không tách
riêng giữa chuyển giao bộ nhớ và I/O
– Các địa chỉ bộ nhớ và I/O sử dụng chung không gian địa chỉ ->
giảm được khoảng địa chỉ bộ nhớ có thể sử dụng
– Lệnh vào hoặc ra không xác định->các lệnh tương tự tham chiếu
bộ nhớ có thể sử dụng để chuyển giao I/O
– Khá linh hoạt trong các tác vụ giám sát I/O
2. Giao diện vào ra-Chức năng Bus I/O và bus bộ
nhớ (t)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hà nội, 17 December 2009 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
• I/O riêng biệt
– Tách riêng các đưòng điều khiển đọc/ghi I/O ngoài các đường
điều khiển đọc/ghi bộ nhớ
– Tách riêng không gian địa chỉ bộ nhớ và không gian địa chỉ I/O
– Các lệnh vào và ra riêng biệt
• I/O được ánh xạ vào bộ nhớ
– Một tập duy nhất các đường điều khiển đọc/ghi (không tách
riêng giữa chuyển giao bộ nhớ và I/O

Bus
buffers
Bidirectional
data bus
Port A
register
Port B
register
Control
register
Status
register
I/O data
I/O data
Control
Status
I
n
t
e
r
n
a
l

b
u
s
CPU
I/O

– Vào cuối năm 1996, IBM ngưng hỗ trợ công nghệ MCA và
chuyển qua sử dụng PCI.
2. Giao diện I/O-Một số giao diện điển hình
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hà nội, 17 December 2009 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
• EISA - Extended ISA:
– Phiên bản mở rộng của kênh truyền ISA (Kênh truyền AT - AT
bus) 16-bit thành kênh truyền 32-bit.
– Chuẩn EISA được công bố năm 1988
– Một sự lựa chọn 32-bit thay thế cho MCA
– Card mở rộng loại ISA có thể gắn vào khe gắn EISA dễ dàng do
cả hai cùng sử dụng tốc độ 8-10Mhz.
– Chuẩn EISA sau này được thay thế bởi chuẩn PCI.
• VL-Bus-Vesa Local Bus:
– Được phát triển bởi VESA và sử dụng phổ biến ở các đời máy
486.
– VL-Bus là loại kênh truyền 32-bit, hỗ trợ bus mastering và họat
động ở tốc độ 40Mhz.
2. Giao diện I/O-Một số giao diện điển hình (t)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hà nội, 17 December 2009 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
• EISA - Extended ISA:
– Phiên bản mở rộng của kênh truyền ISA (Kênh truyền AT - AT
bus) 16-bit thành kênh truyền 32-bit.
– Chuẩn EISA được công bố năm 1988
– Một sự lựa chọn 32-bit thay thế cho MCA
– Card mở rộng loại ISA có thể gắn vào khe gắn EISA dễ dàng do
cả hai cùng sử dụng tốc độ 8-10Mhz.

• AGP - Accelerated Graphics Port
– Chuẩn của khe gắn card mở rộng chuyên dùng cho card màn
hình tốc độ cao.
– Cung cấp kết nối trực tiếp giữa card màn hình và bộ nhớ.
– Có màu nâu, ngắn hơn và được thiết kế hơi thụt vào một chút so
với khe gắn PCI.
– AGP có băng thông 32-bits.
• Chuẩn AGP nguyên thủy (AGP 1X) cung cấp tốc độ truyền dữ
liệu 264Mbytes/s,
• AGP 2X là 528 Mbytes/s,
• AGP 4X là 1Gbytes/s,
• AGP 8X là 2Gbytes/s.
2. Giao diện I/O-Một số giao diện điển hình (t)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hà nội, 17 December 2009 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
• CNR-Communications and Networking Riser
– Là chuẩn khe gắn cho phép gắn bổ xung mạch hỗ trợ các chức năng
như âm thanh (audio), modem (communications) và mạng
(networking).
• AMR - Audio/Modem Raiser
– Là một chuẩn khe gắn cho phép gắn các card mở rộng chứa mạch xử lý
âm thanh (audio) và bộ điều biến (modem) lên Mainboard.
– Được thiết kế bởi hãng Intel,
– AMR cung cấp khe cắm 46-pin giao diện kỹ thuật số (digital interface)
lên Mainboard.
– Card mở rộng chuẩn AMR hỗ trợ tất cả các chức năng xử lý tương tự
(analog functions - codecs) theo yêu cầu xử lý âm thanh và truyền thông
dạng tương tự.
– Cùng với chuẩn cắm CNR, AMR là các lựa chọn cho các nhà sản xuất

của chuẩn giao tiếp FireWire (IEEE1394).
– Các thiết bị USB có thể được gắn trực tiếp vào ổ cắm 4-chân (4-
pin socket) trên PC, gắn vào hub có nhiều cổng được nối vào PC
hoặc gắn vào thiết bị có chức năng như là hub cho các thiết bị
khác.
– Bus USB:
– Phân phối 0.5 amps (500 milliamps) cho mỗi cổng.
– Bổ sung nguồn: sử dụng adapter nguồn AC rời.
– Hub (USB) có thể lấy nguồn điện từ đường truyền USB (gọi là
Bus powered - được cung cấp nguồn qua kênh truyền dữ liệu),
2. Giao diện I/O-Một số giao diện điển hình (t)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hà nội, 17 December 2009 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
1. Các thiết bị ngoại vi
2. Giao diện Vào/Ra
3. Chuyển giao dữ liệu không đồng bộ
4. Các chế độ chuyển giao
5. Bộ xử lý vào-ra
Nội dung
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hà nội, 17 December 2009 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
• Các hoạt động đồng bộ và không đồng bộ
– Đồng bộ - Tất cả các thiết bị lấy thông tin thời gian từ một CLK
chung
– Không đồng bộ - Không dùng CLK chung
• Chuyển giao dữ liệu không đồng bộ
– Chuyển giao dữ liệu không đồng bộ giữa hai khối độc lập yêu
cầu các tín hiệu điều khiển phải phát đi giữa các khối thông tin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status