Tiểu luận Tìm hiểu về thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam - Pdf 30

2
TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 2
LỜI NÓI ĐẦU 5
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 6
1.1. Những điểm cải tiến của thủ tục hải quan điện tử so với hải quan truyền
thống: 6
1.2. Đối tượng áp dụng: 6
1.3. Lợi ích của doanh nghiệp khi tham gia thủ tục hải quan điện tử: 6
1.3. Quy trình thực hiện chung: 8
PHẦN 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH KINH
DOANH 11
2.1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa: 11
2.1.1. Đối với người khai hải quan: 11
2.1.1. Đối với cơ quan hải quan: 11
2.2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương
nhân nước ngoài: 13
2.2.1. Đối với người khai hải quan: 13
2.2.2. Đối với cơ quan hải quan: 13
2.3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất
hàng xuất khẩu: 14
2.3.1. Đối với người khai hải quan: 14
2.3.2. Đối với cơ quan hải quan: 15
2.4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất: 16
2.4.1. Trình tự thực hiện: 16
2.4.2. Cách thức thực hiện: 17
2.4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 17
2.4.4. Địa điểm làm thủ tục hải quan: 17
2.4.5. Thời hạn giải quyết: 18

2.10.1. Khái niệm: 31
2.10.2. Các loại hàng hóa nhập khẩu được chuyển cửa khẩu: 31
2.10.3. Đăng ký, quyết định chuyển cửa khẩu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: 32
2.10.4. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu: 32
2.10.5. Cơ sở xác định hàng đã xuất khẩu: 33
4
TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
2.11. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu
tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan: 33
2.11.1. Khái niệm: 33
2.11.2. Nội dung ưu tiên: 33
2.12. Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan: 35
PHẦN 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC
HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 36
3.1. Thành tựu và lợi ích đạt được: 36
3.1.1. Đối với doanh nghiệp: 36
3.1.2. Đối với ngành hải quan: 37
3.2. Tồn tại: 37
3.3. Khó khăn: 38
3.4. Cơ hội: 38
3.5. Thách thức: 38
3.6. Một số giải pháp hoàn thiện quy trình làm thủ tục hải quan điện tử tại Việt
Nam: 39
3.6.1. Đối với Nhà nước và cơ quan chức năng: 39
3.6.2. Đối với doanh nghiệp: 40
PHỤ LỤC: HƯỚNG DẪN NHẬP TỜ KHAI HẢI QUAN MỚI BẰNG PHẦN MỀM
KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ECUS_K4 41
PL.1. Giới thiệu: 41
PL.2. Yêu cầu để tham gia hệ thống khai báo dữ liệu hải quan điện tử: 41
PL.3. Đăng ký sử dụng chương trình: 41

pháp luật.
Hiểu được tầm quan trọng đó của hệ thống thủ tục hải quan điện tử, chúng em
thực hiện đề tài “Tìm hiểu về thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam” nhằm có cái nhìn
sâu rộng hơn về cơ sở pháp lý cũng như trình tự thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối
với từng loại hình kinh doanh ở Việt Nam trong thời gian gần đây.
6
TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. Những điểm cải tiến của thủ tục hải quan điện tử so với hải quan truyền thống:
Hải quan truyền thống Hải quan điện tử
Thông tin khai
báo
Yêu cầu khai báo trên các
mẫu văn bản cố định
Yêu cầu khai báo dạng mã hóa vào
hệ thống máy tính
Hồ sơ hải quan Tập hợp các loại chứng từ Tệp dữ liệu điện tử gồm các chỉ tiêu
thông tin khai báo và chứng từ hỗ
trợ được điện tử hóa. Pháp luật chấp
nhận hồ sơ hải quan điện tử có giá
trị như hồ sơ thông thường nếu đáp
ứng các điều kiện nhất định
Phương thức
tiếp nhận khai
báo
Người khai hải quan trực
tiếp đến trụ sở hải quan để
nộp hồ sơ
Người khai có thể gửi các chỉ tiêu
thông tin qua mạng đến hệ thống

hải quan điện tử.
- Cơ quan Hải quan, công chức hải quan.
- Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.
7
TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
1.3. Lợi ích của doanh nghiệp khi tham gia thủ tục hải quan điện tử:
Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, doanh nghiệp còn được hưởng thêm nhiều lợi
ích so với thủ tục hải quan truyền thống đó là:
1 – Doanh nghiệp không phải đến trụ sở của cơ quan Hải quan mà có thể khai hải
quan tại bất cứ địa điểm nào có máy tính kết nối mạng internet và được thông quan ngay
đối với lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng
hóa.
2 – Doanh nghiệp được sử dụng tờ khai điện tử in từ hệ thống của doanh nghiệp,
có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp thay cho tờ khai giấy và các chứng từ kèm theo
để đi nhận hàng và làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường (nếu lô hàng thuộc
diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra hàng hóa).
3 – Doanh nghiệp có thể khai báo hải quan bất kì lúc nào thay cho việc chỉ có thể
khai trong giờ hành chính như trước đây và được cơ quan hải quan tiếp nhận khai báo
trong giờ hành chính.
4 – Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được quyền ưu tiên thứ tự
kiểm tra đối với các lô hàng pahỉ kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa.
5 – Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được cơ quan hải quan
cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan.
6 - Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được cơ quan hải quan hỗ
trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trực tiếp miễn phí.
7 – Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức nộp lệ phí (theo tháng hoặc theo từng
tờ khai) thay vì chỉ có thể nộp theo từng tờ khai như thủ tục hải quan truyền thống.
8 – Hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công và nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
đơn giản hơn, thay vì phải nộp hoặc xuất trình tờ khai, báo cáo thanh khoản và chứng từ

nghiệp để thông quan hàng hóa trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự
cố, tạm dừng hoạt động.
1.3. Quy trình thực hiện chung:
Tạo lập tờ khai
điện tử
Luồng xanh
Luồng vàng
Luồng đỏ
DOANH NGHIỆP

Tiếp nhận &
xử lý thông tin
Phân luồng

Xác
nhận
thông
quan
tại
Chi
cục
hải
quan
Kiểm tra
chứng từ
Kiểm tra
thực tế
hàng hóa



hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
2 – Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa
(luồng Vàng) đối với các trường hợp sau:
10
TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
- Hàng hóa thuộc danh mục cấm XNK, danh mục hàng hóa XNK có điều kiện,
hàng hóa phải giám định phân tích phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép cho cơ
quan Hải quan;
- Hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay;
- Hàng hóa thuộc diện phân vào luồng Xanh nhưng phát hiện có nghi vấn về hồ sơ
hải quan.
3 – Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa
trước khi thông quan hàng hóa (Luồng Đỏ) đối với các trường hợp sau:
- Hàng hóa XNK của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan;
- Hàng hóa không thuộc diện phân vào luồng Xanh, luồng Vàng trên đây, căn cứ
vào kết quả thu thập, phân tích thông tin quản lý rủi ro từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải
quan, từ cơ quan, tổ chức, cá nhân và Hải quan các nước mà xác định có khả năng vi
phạm pháp luật về hải quan phải kiểm tra thực tế;
4 – Hàng hóa thuộc diện phân vào luồng Xanh, luồng Vàng nhưng phát hiện có
dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử ra
quyết định chuyển luồng thích hợp.
5 – Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định tiêu chí phân luồng cấp toàn
Ngành, Cục trưởng Cục Hải quan nơi có Chi cục Hải quan điện tử quyết định tiêu chí
phân luồng trên địa bàn quản lý của đơn vị.
11
TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
PHẦN 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH KINH
DOANH
2.1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa:
2.1.1. Đối với người khai hải quan:

bác bỏ trị giá và cần làm rõ về trị giá tính thuế sau khi cho mang hàng về bảo quản/giải
phóng hàng, công chức kiểm tra chi tiết ghi nhận kết quả kiểm tra và nội dung nghi vấn
vào hệ thống, làm tiếp các thủ tục và cho mang hàng về bảo quản/ giải phóng hàng theo
quy định.
Trường hợp đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai của người khai hải quan thì công chức ghi
nhận kết quả và nội dung nghi vấn (nếu có) vào hệ thống, chuyển toàn bộ hồ sơ sang
bước 3 ( nếu lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá) hoặc bộ phận chuyên trách về trị giá
để kiểm tra, bác bỏ và xác định trị giá tính thuế theo qui định.
Căn cứ kết quả của bộ phận giá, công chức kiểm tra hồ sơ làm tiếp các thủ tục theo
quy định.
2.5. Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức kiểm tra chi tiết hồ
sơ cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống chuyển hồ sơ cho bước 3 của quy trình. Trường
hợp Chi cục hải quan điện tử bố trí bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa tại khu vực cửa
khẩu thì niêm phong hồ sơ, giao cho người khai hải quan chuyển đến bộ phận kiểm tra
thực tế hàng hóa.
Trường hợp lô hàng phải thực hiện kiểm tra tại địa điểm làm thủ tục ngoài cửa
khẩu, người khai hải quan cần được thông quan hàng hóa ngay, Công chức kiểm tra hồ sơ
in hai phiếu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” lưu cùng bộ hồ sơ chuyển cho
công chức kiểm tra thực tế hàng hóa.
Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa:
3.1. Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện việc kiểm tra theo Điều 42,
Điều 43 Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định
52/2007/QĐ-BTC và quyết định hình thức mức độ kiểm tra của Chi cục trưởng ghi tại ô
số 9 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy.
Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục ngoài cửa khẩu
không thể cập nhật ngay thông tin vào hệ thống, công chức ghi kết quả kiểm tra thực tế
hàng hóa vào mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” đã được in trước tại
bước 2. Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa có trách nhiệm phải nhập kết quả kiểm tra
hàng hóa vào hệ thống theo nội dung đã ghi trên phiếu.
3.2. Nếu kết quả kiểm tra tra thực tế hàng hoá phù hợp với các quy định của pháp

tên gọi; lượng sử dụng; số, ngày, tháng, năm tờ khai nhập khẩu của nguyên liệu nhập
theo loại hình sản xuất xuất khẩu đã sử dụng để sản xuất ra lô hàng gia công xuất khẩu
theo các tiêu chí thông tin quy định tại mẫu số 9, Phụ lục XI, Quy định này;
* Thanh khoản tờ khai nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình nhập nguyên liệu để
sản xuất hàng xuất khẩu: tờ khai xuất khẩu là tờ khai xuất khẩu gia công, định mức
nguyên liệu là định mức của hợp đồng gia công, hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng gia
công.
2.2.2. Đối với cơ quan hải quan:
Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai điện tử
14
TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
Hệ thống tự động kiểm tra, tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử. Trường hợp hệ
thống yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai
hải quan trong hệ thống.
Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan điện tử
Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa:
Bước 4: Xác nhận Đã thông quan điện tử; Giải phóng hàng; Hàng mang về bảo
quản; Hàng chuyển cửa khẩu.
Bước 5: Quản lý hoàn chỉnh hồ sơ
5.1. Chi cục hải quan điện tử chủ động bố trí giao cho công chức theo dõi các lô
hàng đã được thông quan/ giải phóng/ cho mang về bảo quản/ Hàng chuyển cửa khẩu mà
còn nợ các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan hoặc còn vướng mắc chưa hoàn tất thủ tục
hải quan.
5.2. Công chức đã giải quyết thủ tục cho lô hàng nêu trên phải tiếp nhận chứng từ,
hoàn thiện hồ sơ hải quan và chuyển bộ phân lưu trữ theo quy định.
- Theo báo cáo thuế, doanh thu năm 2010 đạt hơn 3.300 triệu đồng, có được mức
doanh thu cao này là do trong năm 2010 các doanh nghiệp được nhà nước hỗ trợ vay vốn
để phục vụ sản xuất kinh doanh nên cũng đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế, tạo điều kiên
cho các công ty kinh doanh.
- Cuối năm 2011, doanh thu đạt 1.713 triệu đồng, đến năm 2012 doanh thu thuần

Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định
việc đăng ký thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Bước 2: Trường hợp không chấp nhận, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ
gửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do.
Bước 3: Trường hợp chấp nhận, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp số tờ
khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau:
3.1. Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử;
3.2. Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa.
Công chức hải quan kiểm tra chứng từ giấy cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan; in 02 “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy” theo Mẫu số 7
Phụ lục XIV Quy định này, ký tên, đóng dấu công chức và yêu cầu người khai hải quan
ký lên “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy”; giao người khai hải quan 01 bản, 01
bản lưu hồ sơ.
3.3. Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa
trước khi thông quan hàng hóa.
Công chức hải quan kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan thực hiện theo
quy định tại khoản 3.2 Điều này.
Công chức hải quan kiểm tra thực tế cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan; in 02 “Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa” theo Mẫu số 8 Phụ
lục XIV Quy định này, ký tên, đóng dấu công chức và yêu cầu người khai hải quan ký lên
16
TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
“Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa”; giao người khai hải quan 01 bản, 01 bản lưu hồ
sơ.
2.4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất:
2.4.1. Trình tự thực hiện:
a. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất:
Hàng hóa đưa vào doanh nghiệp chế xuất được nhập khẩu, đưa từ nội địa, doanh
nghiệp chế xuất khác, kho ngoại quan phải khai rõ mục đích: sản xuất, đầu tư tạo tài sản
cố định, tiêu dùng và phục vụ cho các hoạt động sản xuất khác của doanh nghiệp, hàng

+ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra, tiếp nhận đăng ký và cấp số
tham chiếu cho chứng từ đưa hàng hóa vào nội địa.
+ Trường hợp có yêu cầu việc nộp hoặc xuất trình hồ sơ, thì công chức hải quan
trực tiếp kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu của hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định
việc đăng ký, cấp số tham chiếu cho chứng từ đưa hàng hóa ra thông qua hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan.
2.4.2. Cách thức thực hiện:
Gửi nhận thông tin qua hệ thống khai hải quan điện tử đã được nối mạng với cơ
quan hải quan qua CVAN.
2.4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a.Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai hải quan điện tử: Bản điện tử;
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp
đồng: 01 Bản điện tử hoặc bản sao; hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá (nếu nhập
khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;
- Hóa đơn: bản điện tử hoặc 01 bản chính;
- Chứng từ vận tải chính thức (trừ hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và
nội địa): 01 bản chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử; 01 bản sao chụp từ
bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy;
- Các giấy tờ là bản sao quy định tại Điều này do người đứng đầu thương nhân
hoặc người được người đứng đầu thương nhân uỷ quyền xác nhận, ký tên, đóng dấu và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4.4. Địa điểm làm thủ tục hải quan:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: thủ tục hải quan làm tại Chi cục Hải
quan nơi quản lý DNCX.
- Đối với hàng hóa gia công giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: doanh nghiệp
nội địa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi quản lý DNCX hoặc Chi cục Hải
quan nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp nội địa.
18

tục hải quan điện tử”.
- Đối với các trường hợp cần xác nhận thực xuất cho lô hàng xuất khẩu, người
khai hải quan khai bổ sung thông tin về chứng từ vận tải chính thức hoặc hoá đơn tài
19
TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
chính (đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào doanh nghiệp chế xuất) và nhận “Thông báo
đã thực xuất” của cơ quan hải quan.
- Người khai hải quan được phép chậm nộp/xuất trình bản chính một số chứng từ
trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá phải có giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật và phải khai về việc chậm nộp
trên tờ khai hải quan điện tử. Người khai hải quan phải khai hoặc nộp hoặc xuất trình các
chứng từ theo yêu cầu cơ quan hải quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
hải quan điện tử.
- Khai tờ khai chưa hoàn chỉnh
+ Người khai hải quan được phép khai tờ khai hải quan điện tử chưa hoàn chỉnh
+ Người khai hải quan phải hoàn tất tờ khai hải quan điện tử ngay sau khi có thông
tin hoàn chỉnh về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trên cơ sở chứng từ thuộc hồ sơ hải
quan phải có trong thời hạn quy định của pháp luật, để hoàn thành thủ tục hải quan điện
tử.
+ Việc chấp nhận tờ khai hải quan điện tử chưa hoàn chỉnh do Chi cục trưởng Chi
cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định từng trường hợp cụ thể.
b. Đối với cơ quan hải quan:
- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai hải
quan điện tử.
Trường hợp có yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai
của người khai hải quan cụ thể:
+Kiểm tra tên hàng, đơn vị tính, mã số
+Kiểm tra việc khai đủ các tiêu chí của tờ khai hải quan điện tử.
Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định
việc đăng ký thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

2.5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
* Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu:
- Tờ khai hải quan điện tử: Bản điện tử;
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ có giá trị pháp lý tương đương
hợp đồng: 01 bản điện tử hoặc bản sao ở dạng giấy; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (nếu
xuất khẩu uỷ thác) 01 bản sao;
* Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hoá nhập khẩu:
- Tờ khai hải quan điện tử: Bản điện tử;
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp
đồng: 01 Bản điện tử hoặc bản sao; hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá (nếu nhập
khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;
21
TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
- Chứng từ vận tải chính thức (trừ hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và
nội địa): 01 bản chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử; 01 bản sao chụp từ
bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy;
b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
2.5.4. Địa điểm làm thủ tục hải quan:
- Hàng hoá kinh doanh tạm nhập - tái xuất chỉ được làm thủ tục hải quan tại cửa
khẩu.
- Hàng hoá khi tái xuất được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu
tái xuất.
- Hàng hoá tạm nhập-tái xuất là hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu thì phải
lưu giữ trong khu vực cửa khẩu nhập, phải làm thủ tục tái xuất tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu tạm nhập hàng. Trường hợp hàng tái xuất được phép đi qua cửa khẩu khác cửa khẩu
tạm nhập thì việc giám sát hàng hoá trong quá trình vận chuyển đến cửa khẩu xuất áp
dụng như đối với hàng chuyển cửa khẩu.
2.5.5. Quản lý hàng tạm nhập – tái xuất:
- Khi làm thủ tục tái xuất, ngoài những chứng từ như đối với hàng hoá xuất khẩu

xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể
được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.
2.6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư:
2.6.1. Trình tự thực hiện:
a. Đối với người khai hải quan:
- Đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế. Thủ
tục đăng ký danh mục tương tự như đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu vào doanh
nghiệp chế xuất.
Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ và xuất trình khi hải quan có yêu cầu kiểm tra hồ
sơ giấy.
- Nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định. Thủ tục hải quan thực hiện tương tự
như thủ tục nhập khẩu đối với hàng hóa theo hợp đồng mua bán.
b. Đối với cơ quan hải quan:
- Tiếp nhận và kiểm tra việc đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố
định.
- Làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định: Thủ tục hải
quan thực hiện tương tự như thủ tục nhập khẩu đối với hàng hóa theo hợp đồng mua bán.
2.6.2. Cách thức thực hiện:
Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của doanh nghiệp đã được nối mạng qua C-
VAN
23
TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
2.6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Danh mục, số lượng nguyên liệu nhập khẩu trong một năm;
+ Giấy phép đầu tư/giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh;
+ Văn bản cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu đúng
mục đích được miễn thuế theo quy định pháp luật
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử
- Thông báo về việc hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ cho cơ quan thuế quản
lý trực tiếp doanh nghiệp nhập tại chỗ biết để theo dõi và gửi cho doanh nghiệp nhập
khẩu tại chỗ 01 bản;
- Lưu các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả lại các chứng từ do doanh nghiệp xuất
trình;
- Thông báo cho Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu về tờ khai đã hoàn thành
thủ tục qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (nếu hệ thống đáp ứng).
* Trách nhiệm của cơ quan Hải quan làm thủ tục xuất khẩu:
- Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử
- Lưu các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả lại các chứng từ do doanh nghiệp xuất
trình;
- Hàng xuất khẩu tại chỗ được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
2.7.2. Cách thức thực hiện:
Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo
quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hàng hóa được phân vào luồng vàng hoặc luồng đỏ: thực hiện theo
phương thức thủ công.
2.7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ:
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu:
+ Tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu tại chỗ in: 02 bản chính;
+ Thông báo về việc hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ: 01 bản chụp của doanh
nghiệp nhập khẩu;
25
TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa có chỉ định giao hàng tại Việt Nam , hợp đồng mua
bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam, hợp đồng thuê,
mượn: 01 bản chụp;

TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
Bước 1. Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí, định
dạng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.
- Trường hợp người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan phải khai rõ nội
dung ủy quyền;
- Hàng hóa nhập khẩu theo các loại hình khác nhau hoặc theo một loại hình nhưng
có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu khác nhau
theo từng loại hình tương ứng hoặc từng thời hạn nộp thuế tương ứng, ngoại trừ các
trường hợp theo quy định
- Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng/đơn hàng
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế suất so với quy định hoặc
hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thì khi khai thuế suất người khai hải quan phải khai
cả mức thuế suất trước khi giảm và tỷ lệ phần trăm giảm hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt
theo quy định nào;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, hoặc thuộc diện quản lý chuyên
ngành hoặc được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc được miễn, giảm thuế hoặc bảo
lãnh số thuế phải nộp thì khi khai hải quan người khai hải quan phải khai đầy đủ các
thông tin liên quan đến các nội dung nêu trên theo đúng các tiêu chí và định dạng quy
định tại mẫu Tờ khai hải quan điện tử thuộc Phụ lục I Thông tư số 196/2012/TT-BTC
ngày 15/11/2012.
Bước 2. Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan
Bước 3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan và thực hiện theo quy
định
Bước 4. Người khai hải quan được phép chậm nộp bản chính một số chứng từ
trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập
khẩu theo quy định của pháp luật và phải khai về việc chậm nộp trên tờ khai hải quan
điện tử.Trong trường hợp pháp luật không quy định cụ thể thì thời hạn được phép chậm
nộp là không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan điện tử.
Bước 5. Thẩm quyền cho chậm nộp chứng từ: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
nơi đăng ký tờ khai hải quan điện tử quyết định cho phép chậm nộp chứng từ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status