Đầu tư nâng cao hiệu quả SXKD ở Cty Vật liệu xây dựng & XNK Hồng Hà - Pdf 30

Mục lục
Lời mở đầu. 4
chơng I: Những vấn đề lý luận chung........................................5
I. Đầu t phát triển trong doanh nghiệp......................................................................5
1. Khái niệm đầu t và đầu t phát triển..................................................................5
2. Đầu t phát triển trong doanh nghiệp................................................................6
3. Nội dung đầu t trong doanh nghiệp..................................................................7
3.1. Đầu t vào tài sản cố định...............................................................7
3.2. Đầu t vào tài sản lu động...............................................................9
3.3 Đầu t vào nguồn nhân lực...............................................................9
3.4. Đầu t phát triển Maketing...........................................................10
4. Vai trò đầu t trong doanh nghiệp ...................................................................11
II. Hiệu quả sản xuất kinh doanh .............................................................................12
1. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh....................................................12
2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong cơ
chế thị trờng...............................................................................................12
3. Các nhân tố tác động đến việc nâng cao HQ SXKD trong DN.........................15
3.1.Nhóm các nhân tố khách quan.....................................................16
3.2. Các nhân tố chủ quan:.................................................................16
III. Hiệu quả đầu t trong doanh nghiệp..................................................................18
1. Khái niệm và phân loại hiệu quả của hoạt động đầu t.....................................18
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu t................................19
2.1. Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t......................................19
2.2. Hiệu quả sử dụng vốn..................................................................22
2.3. Hiệu quả sử dụng lao động..........................................................23
2. 4. Nhóm các chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế xã hội...............24
Chơng II: Thực trạng đầu t nâng cao hiệu quả SXKD của
công ty...............................................................................27
I. Tổng quan về công VLXD & XNK Hồng Hà.......................................................27
1. Quá trình hình thành phát triển và nhiệm vụ của công ty.................................27
2. Mô hình tổ chức của công ty và nhiệm vụ cụ thể...........................................29

xuất kinh doanh ở công ty VLXD & XNK
Hồng Hà trong những năm tới...........................68
I. Mục tiêu và phơng hớng phát triển của công ty...................................................68
1. Mục tiêu......................................................................................................68
2. Phơng hớng sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2005 -2008.................70
2.1 Nhu cầu vốn kinh doanh...............................................................70
2.2. Chiến lợc sản xuất kinh doanh....................................................71
3. Chính sách đầu t của công ty.........................................................................71
4. Chiến lợc đầu t đổi mới nâng cao công nghệ..................................................72
II. Các giải pháp đầu t nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
VLXD & XNH Hồng Hà.....................................................................................73
1. Đầu t cho công tác Marketing........................................................................73
1.1. Thành lập phòng Marketting.......................................................73
1.2. Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng....................................74
2. Đầu t cho máy móc thiết bị............................................................................76
3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. ...................................................................80
4. Nâng cao hiệu quả công tác sử dụng lao động................................................81
4.1. Thực hiện đào tạo và tái đào tạo cho ngời lao động..................82
4.2 Nâng cao chất lợng công tác tuyển dụng lao động.....................82
2
4.3. Khuyến khích, thúc đẩy ngời lao động........................................83
5. Nâng cao chất lợng bộ máy quản lý...............................................................84
5.1 Nâng cao trình độ năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ cán
bộ quản lý chuyên môn nghiệp vụ trong công ty................................84
5.2 Tăng cờng phối hợp giữa các phòng ban và các bộ phận trong
công ty..................................................................................................85
6. Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng kế hoạch đầu t.....................................85
6.1 Về công tác tổ chức.......................................................................86
6.2 Các bớc tiến hành.........................................................................86
7. Tăng cờng liên kết kinh tế..............................................................................87

lực đã bỏ ra để thu đợc kết quả đó.Nh vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu t là đạt
đợc các kết quả lớn hơn so với những hi sinh về nguồn lực mà ngời đầu t phải
gánh chịu khi tiến hành đầu t.
Nguồn lực phải hi sinh là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và
trí tuệ. Kết quả thu đợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, các tài sản vật
chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc có năng suất
trong nền sản xuất xã hội.
Loại đầu t đem lại các kết quả không chỉ ngời đầu t mà cả nền kinh tế xã
hội đợc thụ hởng không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của ngời chủ đầu t mà cả của
nền kinh tế chính là đầu t phát triển. Còn các loại đầu t chỉ trực tiếp làm tăng tài
sản chính của ngời đầu t, tác động gián tiếp đến làm tăng tài sản của nền kinh tế
thông qua sự đóng góp tài chính, tích luỹ của các hoạt động đầu t này cho đầu t
phát triển, cung cấp vốn cho hoạt động đầu t phát triển và thúc đẩy quá trình lu
thông phân phối các sản phẩm do các kết quả của đầu t phát triển tạo ra, đó là đầu
t tài chính và đầu t thơng mại.
Đầu t phát triển: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra để xây dựng, sửa
chữa nhà xởng và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt trên nền
bệ, cũng nh bồi dỡng, đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên
gắn liền với các hoạt động của các hoạt động tài sản này nhằm duy trì năng lực
cho nền kinh tế xã hội.
Đầu t tài chính: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra cho vay hoặc mua
các loại chứng chỉ có lãi suất định trớc hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty phát hành. Đầu t tài sản tài chính ( đầu t tài chính)
không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính
5
của tổ chức và cá nhân đầu t. Với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn
bỏ ra đầu t đợc luân chuyển một cách dễ dàng. Do vậy đây là một nguồn cung cấp
vốn quan trọng cho đầu t phát triển.
Đầu t thơng mại: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra để mua hàng hoá
và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi do chênh lệch giá khi mua và khi bán.

Tài sản cố định: Là t liệu lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất song không phải các t liệu lao động đều là TSCĐ.
Thông thờng một TSCĐ phải thoả mãn đồng thời ba điều kiện:
+Tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp với t cách là t liệu lao động.
+ Có thời hạn sử dụng dài thờng là từ 1 năm trở lên.
+ Có giá trị lớn đạt đến một mức độ nhất định, tiêu chuẩn này phụ thuộc vào
quy định của mỗi quốc gia trong từng thời kì nhất định, ở Việt Nam giá trị TSCĐ
> 5 triệu đồng.
Vậy TSCĐ là những t liệu lao động có gía trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó chuyển từng phần vào chi phí sản
xuất kinh doanh và giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hỏng.
TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại, có loại có hình thái vật chất cụ thể
nh nhà cửa, máy móc thiết bị nhng có loại không có hình thái vật chất cụ thể mà
thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t chi trả, mỗi loại đều có yêu cầu quản lý khác
nhau, có vai trò khác nhau. Vai trò của TSCĐ và tốc độ tăng TSCĐ trong sự nghiệp
phát triển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác
quản lý và sử dụng TSCĐ.
Đầu t xây dựng, mua sắm( đầu t tăng tài sản cố định) của doanh nghiệp đợc
xem là đầu t dài hạn và việc đầu t này có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của
doanh nghiệp trong tơng lai.
Có thể phân biệt nội dung của đầu t vào TSCĐ theo 2 góc độ.
- Đầu t vào TSCĐ qua mua sắm trực tiếp.
7
Đó chính là việc doanh nghiệp bỏ vốn mua lại các cơ sở sản xuất đã có sẵn để
tiếp tục sử dụng và phát huy hiệu quả của nó. Hình thức này chủ yếu đợc sử dụng
ở các nớc phát triển thông qua sáp nhập và thôn tính. Với hình thức này thì doanh
nghiệp sẽ chỉ phải bỏ ra một khoản vốn vừa phải( ít hơn so với đầu t mới) nh vậy
doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc một khoản chi phí và dành nó cho các hoạt

máy móc thiết bị khác nhau, nhng dù hoạt động trên bất kỳ lĩnh vực sản xuất nào
thì đầu t vào máy móc thiết bị là điều kiện cơ bản của sản xuất.
3.2. Đầu t vào tài sản lu động.
TSLĐ : Là hình thái hiện vật của những đối tợng lao động chỉ tham gia vào
chu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau lại phải dùng đối tợng lao động khác.
Giá trị của chúng đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm.
TSLĐ bao gồm:
+ TSLĐ sản xuất: Là những TSLĐ dùng trong quá trình sản xuất nh những
vật t dự trữ cho qúa trình sản xuất( nguyên, nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ)
những vật t đang trong quá trình sản xuất( sản phẩm dở dang, bán thành phẩm).
+ Tài sản lu thông: Là những TSLĐ dùng trong quá trình lu thông nh những
vật t dự trữ cho quá trình lu thông( thành phẩm, hàng gửi bán), những vật t đang
trong quá trình lu thông( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng).
+ TSLĐ tài chính: Là các khoản đầu t tài chính ngắn hạn( trong một năm
hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh) nh: đầu t ngắn hạn, liên doanh ngắn hạn, đầu
t chứng khoán ngắn hạn.
Trong quá trình sản xuất- kinh doanh, các loại TSLĐ trên luôn vận động,
thay thế, chuyển hoá lẫn nhau nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất- kinh doanh
đợc tiến hành liên tục.
3.3 Đầu t vào nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực đợc hiểu là nguồn lực con ngời, là một trong những yếu tố
quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội. Nguồn nhân lực đợc hiểu trên hai
khía cạnh.
Một là: Nguồn nhân lực là toàn bộ sức lao động và khả năng hoạt động của
lực lợng lao động xã hội.
9
Hai là: Nguồn nhân lực là sức lao động, trình độ, ý thức của từng cá nhân và
mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân. Mặt thứ hai nói lên chất lợng của nguồn
nhân lực và ngày càng đợc chú trọng quan tâm hơn.
Nguồn nhân lực có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh

4. Vai trò đầu t trong doanh nghiệp .
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại, mở rộng tăng năng lực sản xuất của doanh
nghiệp . Để tạo dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào
đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm lắp đặt máy móc thiết
bị trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí
gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa
đợc tạo ra. Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t.
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại, sau một thời gian
hoạt động, cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn, h hỏng. Để duy
trì đợc sự hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay thế
mới các cơ sở vật chất kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn hoặc đổi mới để thích ứng với
điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu
dùng của nền sản xuất xã hội, mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các
trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t.
Đầu t phát triển trong doanh nghiệp cũng tạo điều kiện nâng cao chất lợng
sản phẩm, tiết kiệm tăng năng lực cạnh tranh và là cơ sở để hạ giá thành, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh do đầu t mang lại là mức độ đáp ứng nhu cầu
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của ngời
lao động trong các cơ sở sản xuất ,kinh doanh định vị trên cơ sở tất cả nguồn lực
mà cơ sở đã sử dụng(đã đầu t) so với các kỳ khác hoặc so với định mức chung.
Các kết quả do hoạt động đầu t mang lại cho mỗi cơ sở doanh nghiệp là rất
đa dạng và là điều tất yếu của quá trình thực hiên đầu t .Các kết quả đó có thể là
lợi nhuận ,là mức tăng năng suất lao động,là số sản phẩm đợc bán ra, là sự mở
rộng thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng sản phẩm của mình nhng qui tụ lại
là lợi nhuận.Muốn vậy ngay từ đầu khi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
thì doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu t hợp lý và có hiệu quả.
11
Trong thời kỳ dài thì doanh nghiệp phải có chiến lợc đầu t trong dài hạn và
đáp ứng đúng nhu cầu đầu t của các năm .Viêc xác định đúng nhu cầu đầu t sẽ

Để thấy đợc vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng trớc hết ta phải nghiên cứu cơ chế thị tr-
ờng và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá. Nó tồn tại một cách
khách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào. Bởi vì thị trờng ra đời
và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.
Ngoài ra thị trờng còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lu
thông hàng hoá. Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối
các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng. Trên thị trờng luôn tồn tại
các quy luật vận động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ.nh các quy luật giá trị, quy
luật thặng d, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh..các quy luật này tạo thành hệ
thống nhất và hệ thống này chính là cơ chế thị trờng. Nh vậy cơ chế thị trờng đợc
hình thành bởi sự tác động tổng hợp trong sản xuất và trong lu thông hàng hoá trên
trị trờng.Thông qua các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng nó tác
động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu t và từ đó làm thay đổi cơ cấu sản
phẩm, cơ cấu ngành. Nói cách khác cơ chế thị trờng điều tiết quá trình phân phối
lại các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một
cách tối u nhất.
Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trờng dẫn đến sự
cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các
doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên để tạo ra đợc sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một
phơng thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lợc, các phơng án kinh doanh một
cách phù hợp và có hiệu quả.
Cụ thể là doanh nghiệp phải xác định cho mình một cơ chế hoạt động trên
cả hai thị trờng đầu vào và đầu ra để tạo đợc một kết quả cao nhất và kết quả này
không ngừng phát triển nâng cao cả về mặt chất và mặt lợng.
13

Trích đoạn Mô hình tổ chức của công ty và nhiệm vụ cụ thể
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status