Đầu tư nâng cao hiệu quả SXKD ở Cty Vật liệu xây dựng & XNK Hồng Hà - Pdf 11

Mục lục
Lời mở đầu. 4
chơng I: Những vấn đề lý luận chung........................................5
I. Đầu t phát triển trong doanh nghiệp....................................................................5
1. Khái niệm đầu t và đầu t phát triển..................................................................5
2. Đầu t phát triển trong doanh nghiệp................................................................6
3. Nội dung đầu t trong doanh nghiệp..................................................................7
3.1. Đầu t vào tài sản cố định...............................................................7
3.2. Đầu t vào tài sản lu động...............................................................9
3.3 Đầu t vào nguồn nhân lực...............................................................9
3.4. Đầu t phát triển Maketing...........................................................10
4. Vai trò đầu t trong doanh nghiệp ...................................................................11
II. Hiệu quả sản xuất kinh doanh ..........................................................................12
1. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh....................................................12
2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong cơ
chế thị trờng...............................................................................................12
3. Các nhân tố tác động đến việc nâng cao HQ SXKD trong DN.........................15
3.1.Nhóm các nhân tố khách quan.....................................................16
3.2. Các nhân tố chủ quan:.................................................................16
III. Hiệu quả đầu t trong doanh nghiệp................................................................18
1. Khái niệm và phân loại hiệu quả của hoạt động đầu t.....................................18
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu t................................19
2.1. Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t......................................19
2.2. Hiệu quả sử dụng vốn..................................................................22
2.3. Hiệu quả sử dụng lao động..........................................................23
2. 4. Nhóm các chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế xã hội...............24
Chơng II: Thực trạng đầu t nâng cao hiệu quả SXKD của
công ty...............................................................................27
I. Tổng quan về công VLXD & XNK Hồng Hà.....................................................27
1. Quá trình hình thành phát triển và nhiệm vụ của công ty.................................27
2. Mô hình tổ chức của công ty và nhiệm vụ cụ thể...........................................29

xuất kinh doanh ở công ty VLXD & XNK
Hồng Hà trong những năm tới...........................70
I. Mục tiêu và phơng hớng phát triển của công ty.................................................70
1. Mục tiêu......................................................................................................70
2. Phơng hớng sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2005 -2008................72
2.1 Nhu cầu vốn kinh doanh...............................................................72
2.2. Chiến lợc sản xuất kinh doanh....................................................73
3. Chính sách đầu t của công ty.........................................................................73
4. Chiến lợc đầu t đổi mới nâng cao công nghệ..................................................74
II. Các giải pháp đầu t nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
VLXD & XNH Hồng Hà..................................................................................75
1. Đầu t cho công tác Marketing........................................................................75
1.1. Thành lập phòng Marketting.......................................................75
1.2. Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng....................................76
2. Đầu t cho máy móc thiết bị............................................................................78
3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. ...................................................................82
4. Nâng cao hiệu quả công tác sử dụng lao động................................................84
4.1. Thực hiện đào tạo và tái đào tạo cho ngời lao động..................84
4.2 Nâng cao chất lợng công tác tuyển dụng lao động.....................85
2
4.3. Khuyến khích, thúc đẩy ngời lao động........................................85
5. Nâng cao chất lợng bộ máy quản lý...............................................................86
5.1 Nâng cao trình độ năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ cán
bộ quản lý chuyên môn nghiệp vụ trong công ty................................86
5.2 Tăng cờng phối hợp giữa các phòng ban và các bộ phận trong
công ty..................................................................................................87
6. Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng kế hoạch đầu t.....................................88
6.1 Về công tác tổ chức.......................................................................88
6.2 Các bớc tiến hành.........................................................................88
7. Tăng cờng liên kết kinh tế..............................................................................89

lực đã bỏ ra để thu đợc kết quả đó.Nh vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu t là đạt
đợc các kết quả lớn hơn so với những hi sinh về nguồn lực mà ngời đầu t phải
gánh chịu khi tiến hành đầu t.
Nguồn lực phải hi sinh là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và
trí tuệ. Kết quả thu đợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, các tài sản vật
chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc có năng suất
trong nền sản xuất xã hội.
Loại đầu t đem lại các kết quả không chỉ ngời đầu t mà cả nền kinh tế xã
hội đợc thụ hởng không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của ngời chủ đầu t mà cả của
nền kinh tế chính là đầu t phát triển. Còn các loại đầu t chỉ trực tiếp làm tăng tài
sản chính của ngời đầu t, tác động gián tiếp đến làm tăng tài sản của nền kinh tế
thông qua sự đóng góp tài chính, tích luỹ của các hoạt động đầu t này cho đầu t
phát triển, cung cấp vốn cho hoạt động đầu t phát triển và thúc đẩy quá trình lu
thông phân phối các sản phẩm do các kết quả của đầu t phát triển tạo ra, đó là đầu
t tài chính và đầu t thơng mại.
Đầu t phát triển: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra để xây dựng, sửa
chữa nhà xởng và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt trên nền
bệ, cũng nh bồi dỡng, đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên
gắn liền với các hoạt động của các hoạt động tài sản này nhằm duy trì năng lực
cho nền kinh tế xã hội.
Đầu t tài chính: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra cho vay hoặc mua
các loại chứng chỉ có lãi suất định trớc hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty phát hành. Đầu t tài sản tài chính ( đầu t tài chính)
không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính
5
của tổ chức và cá nhân đầu t. Với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn
bỏ ra đầu t đợc luân chuyển một cách dễ dàng. Do vậy đây là một nguồn cung cấp
vốn quan trọng cho đầu t phát triển.
Đầu t thơng mại: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra để mua hàng hoá
và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi do chênh lệch giá khi mua và khi bán.

Tài sản cố định: Là t liệu lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất song không phải các t liệu lao động đều là TSCĐ.
Thông thờng một TSCĐ phải thoả mãn đồng thời ba điều kiện:
+Tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp với t cách là t liệu lao động.
+ Có thời hạn sử dụng dài thờng là từ 1 năm trở lên.
+ Có giá trị lớn đạt đến một mức độ nhất định, tiêu chuẩn này phụ thuộc vào
quy định của mỗi quốc gia trong từng thời kì nhất định, ở Việt Nam giá trị TSCĐ
> 5 triệu đồng.
Vậy TSCĐ là những t liệu lao động có gía trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó chuyển từng phần vào chi phí sản
xuất kinh doanh và giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hỏng.
TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại, có loại có hình thái vật chất cụ thể
nh nhà cửa, máy móc thiết bị nhng có loại không có hình thái vật chất cụ thể mà
thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t chi trả, mỗi loại đều có yêu cầu quản lý khác
nhau, có vai trò khác nhau. Vai trò của TSCĐ và tốc độ tăng TSCĐ trong sự nghiệp
phát triển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác
quản lý và sử dụng TSCĐ.
Đầu t xây dựng, mua sắm( đầu t tăng tài sản cố định) của doanh nghiệp đợc
xem là đầu t dài hạn và việc đầu t này có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của
doanh nghiệp trong tơng lai.
Có thể phân biệt nội dung của đầu t vào TSCĐ theo 2 góc độ.
- Đầu t vào TSCĐ qua mua sắm trực tiếp.
7
Đó chính là việc doanh nghiệp bỏ vốn mua lại các cơ sở sản xuất đã có sẵn để
tiếp tục sử dụng và phát huy hiệu quả của nó. Hình thức này chủ yếu đợc sử dụng
ở các nớc phát triển thông qua sáp nhập và thôn tính. Với hình thức này thì doanh
nghiệp sẽ chỉ phải bỏ ra một khoản vốn vừa phải( ít hơn so với đầu t mới) nh vậy
doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc một khoản chi phí và dành nó cho các hoạt

máy móc thiết bị khác nhau, nhng dù hoạt động trên bất kỳ lĩnh vực sản xuất nào
thì đầu t vào máy móc thiết bị là điều kiện cơ bản của sản xuất.
3.2. Đầu t vào tài sản lu động.
TSLĐ : Là hình thái hiện vật của những đối tợng lao động chỉ tham gia vào
chu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau lại phải dùng đối tợng lao động khác.
Giá trị của chúng đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm.
TSLĐ bao gồm:
+ TSLĐ sản xuất: Là những TSLĐ dùng trong quá trình sản xuất nh những
vật t dự trữ cho qúa trình sản xuất( nguyên, nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ )
những vật t đang trong quá trình sản xuất( sản phẩm dở dang, bán thành phẩm ).
+ Tài sản lu thông: Là những TSLĐ dùng trong quá trình lu thông nh những
vật t dự trữ cho quá trình lu thông( thành phẩm, hàng gửi bán ), những vật t đang
trong quá trình lu thông( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ).
+ TSLĐ tài chính: Là các khoản đầu t tài chính ngắn hạn( trong một năm
hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh) nh: đầu t ngắn hạn, liên doanh ngắn hạn, đầu
t chứng khoán ngắn hạn.
Trong quá trình sản xuất- kinh doanh, các loại TSLĐ trên luôn vận động,
thay thế, chuyển hoá lẫn nhau nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất- kinh doanh
đợc tiến hành liên tục.
3.3 Đầu t vào nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực đợc hiểu là nguồn lực con ngời, là một trong những yếu tố
quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội. Nguồn nhân lực đợc hiểu trên hai
khía cạnh.
Một là: Nguồn nhân lực là toàn bộ sức lao động và khả năng hoạt động của
lực lợng lao động xã hội.
9
Hai là: Nguồn nhân lực là sức lao động, trình độ, ý thức của từng cá nhân và
mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân. Mặt thứ hai nói lên chất lợng của nguồn
nhân lực và ngày càng đợc chú trọng quan tâm hơn.
Nguồn nhân lực có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh

4. Vai trò đầu t trong doanh nghiệp .
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại, mở rộng tăng năng lực sản xuất của doanh
nghiệp . Để tạo dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào
đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm lắp đặt máy móc thiết
bị trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí
gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa
đợc tạo ra. Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t.
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại, sau một thời gian
hoạt động, cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn, h hỏng. Để duy
trì đợc sự hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay thế
mới các cơ sở vật chất kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn hoặc đổi mới để thích ứng với
điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu
dùng của nền sản xuất xã hội, mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các
trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t.
Đầu t phát triển trong doanh nghiệp cũng tạo điều kiện nâng cao chất lợng
sản phẩm, tiết kiệm tăng năng lực cạnh tranh và là cơ sở để hạ giá thành, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh do đầu t mang lại là mức độ đáp ứng nhu cầu
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của ngời
lao động trong các cơ sở sản xuất ,kinh doanh định vị trên cơ sở tất cả nguồn lực
mà cơ sở đã sử dụng(đã đầu t) so với các kỳ khác hoặc so với định mức chung.
Các kết quả do hoạt động đầu t mang lại cho mỗi cơ sở doanh nghiệp là rất
đa dạng và là điều tất yếu của quá trình thực hiên đầu t .Các kết quả đó có thể là
lợi nhuận ,là mức tăng năng suất lao động,là số sản phẩm đợc bán ra, là sự mở
rộng thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng sản phẩm của mình nhng qui tụ lại
là lợi nhuận.Muốn vậy ngay từ đầu khi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
thì doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu t hợp lý và có hiệu quả.
11
Trong thời kỳ dài thì doanh nghiệp phải có chiến lợc đầu t trong dài hạn và
đáp ứng đúng nhu cầu đầu t của các năm .Viêc xác định đúng nhu cầu đầu t sẽ

Để thấy đợc vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng trớc hết ta phải nghiên cứu cơ chế thị tr-
ờng và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá. Nó tồn tại một cách
khách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào. Bởi vì thị trờng ra đời
và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.
Ngoài ra thị trờng còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lu
thông hàng hoá. Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối
các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng. Trên thị trờng luôn tồn tại
các quy luật vận động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ .nh các quy luật giá trị, quy
luật thặng d, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh ..các quy luật này tạo thành hệ
thống nhất và hệ thống này chính là cơ chế thị trờng. Nh vậy cơ chế thị trờng đợc
hình thành bởi sự tác động tổng hợp trong sản xuất và trong lu thông hàng hoá trên
trị trờng.Thông qua các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng nó tác
động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu t và từ đó làm thay đổi cơ cấu sản
phẩm, cơ cấu ngành. Nói cách khác cơ chế thị trờng điều tiết quá trình phân phối
lại các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một
cách tối u nhất.
Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trờng dẫn đến sự
cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các
doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên để tạo ra đợc sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một
phơng thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lợc, các phơng án kinh doanh một
cách phù hợp và có hiệu quả.
Cụ thể là doanh nghiệp phải xác định cho mình một cơ chế hoạt động trên
cả hai thị trờng đầu vào và đầu ra để tạo đợc một kết quả cao nhất và kết quả này
không ngừng phát triển nâng cao cả về mặt chất và mặt lợng.
13
Nh vậy trong cơ chế thị trờng, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có một
vai trò vô cùng quan trọng, nó đợc thể hiện thông qua:

tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy sự cạnh tranh yêu cầu các doanh
nghiệp phải tự tìm tòi, đầu t tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế
thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trờng ngày càng phát triển thì
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh
tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lợng,
giá cả và các yếu tố khác. Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là
phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhng ngợc lại
cũng có thể làm các doanh nghiệp không tồn tại đợc trên thị trờng. Để đạt đợc
mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì các doanh nghiệp phải chiến thắng
trong cạnh tranh trên thị trờng. Do đó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất
lợng tốt, gía cả hợp lý. Mặt khác, hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm
giá thành tăng khối lợng hàng hoá bán, chất lợng không ngừng đợc cải thiện nâng
cao .
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự
thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động trên thị trờng. Muốn tạo ra
sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đ-
ờng nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
3. Các nhân tố tác động đến việc nâng cao HQ SXKD trong DN
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu
quan trọng và là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp. Chính vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là việc nâng cao hiệu quả của
tất cả các hoạt động trong quá trình kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố ảnh hởng khác nhau. Để đạt đợc
hiệu quả nâng cao đòi hỏi phải có các quyết định chiến lựơc và quyết sách đúng
trong quá trình lựa chọn các cơ hội hấp dẫn cũng nh tổ chức, quản lý và điều khiển
hoạt động kinh doanh cần phải nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống các yếu
tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
15
Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh có thể đợc chia làm hai

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông
qua khối lợng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả
năng phân phối, đầu t có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả
các nguồn vốn kinh doanh.
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp và
qui mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp là
sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh cua doanh nghiệp trong kinh doanh .
3.2.2. Nhân tố con ngời:
Trong kinh doanh con ngời là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành
công .Chính con ngời với năng lực thực sự của họ mới lựa chọn đúng đợc cơ hội và
sử dụng các nguồn lực khai thác mà họ đã có và sẽ có : vốn, tài sản, kỹ thuật, công
nghệ một cách có hiệu quả để khai thác .
Nhân tố con ngời đợc đặt ở vị trí hàng đầu trên cả vốn và tài sản ,quyết định
sức mạnh của một doanh nghiệp, quyết định sự thành công của việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh.
3.2.3 Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ.
Trình độ kỹ thuật ,công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động
nâng cao chất lợng hàng hoá ,năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm .
Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm nh : giá cả sản
phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng
cạnh tranh của mình ,tăng vòng quay của vốn lu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp.
Ngợc lại với trình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận,kìm hãm sự phát triển.
Nói tóm lại,nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp
nâng cao năng suất chất lợng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng
cạnh tranh,tăng vòng quay của vốn ,tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh.
3.2.4. Nhân tố tổ chức quản lý:
17
Nhân tố này là sự biểu hiện của trình độ tổ chức sản xuất, nó đảm bảo cho

- Theo mức độ phát sinh trực tiếp hay gián tiếp có hiệu quả trực tiếp và hiệu
quả gián tiếp.
- Theo cách tính toán, có hiệu quả tuyệt đối và tơng đối. Hiệu quả tuyệt đối
đợc tính bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí,hiệu quả tơng đối đợc tính bằng tỷ số
giữa kết quả và chi phí.
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu t.
2.1. Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t.
Hiệu quả tài chính ( E
tc
) của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhu cầu phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của ngời lao
động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu t mà cơ sở
đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung. Chúng
ta có thể biểu diễn khái niệm này thông qua công thức sau đây:
E
tc
=
E
tc
đợc coi là có hiệu quả khi E
tc
> E
tc0
E
tc0
: Chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kỳ khác mà cơ sở đã
đạt đợc chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩn hiệu quả.
Do đó, để phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t ngời ta phải sử
dụng một hệ thống các chỉ tiêu. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả
và đợc sử dụng trong những điều kiện nhất định. Trong đó, chỉ tiêu biểu hiện bằng

Trong đó :
I
vo
: vốn đầu t tại thời điểm hiện tại ( Dự án bắt đầu hoạt động).
W
ipv
: lợi nhuận thuần năm i tính chuyển về thời điểm hiện tại.
NPV: thu nhập thuần tính chuyển về thời điểm hiện tại.
- Chỉ tiêu tỉ suất sinh lời vốn tự có (
E
r
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thuần từng năm tính trên một đơn vị vốn tự
có bình quân của năm đó.

i
i
E
E
W
r =
Trong đó:
i
E
r
: tỉ suất sinh lời vốn tự có năm i.
i
E
: vốn tự có bình quân năm i.
W
i

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản chi
phí phải bỏ ra. Điểm hoà vốn đợc biểu hiện bằng chỉ tiêu hiện vât( sản lợng tại
điểm hoà vốn) và chỉ tiêu giá trị ( doanh thu tại điểm hoà vốn). Nếu sản lợng hoặc
doanh thu của cả đời dự án lớn hơn sản lợng hoặc doanh thu hoà vốn thì dự án có
lãi( có hiệu quả) và ngợc lại, nếu nhỏ hơn dự án bị lỗ ( không có hiệu quả). Điểm
hoà vốn càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự án càng cao, thời gian thu hồi
vốn càng ngắn.
Đối với doanh nghiệp :
Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của đầu t đợc tính nh sau:
- Tỷ suất sinh lời vốn đầu t:
Chỉ tiêu này phản ánh:
Mức lợi nhuận thu đợc từng năm trên 1 đơn vị vốn đầu t
21
0
v
ipv
i
I
W
RR =
Mức thu nhập thuần thu đợc tính cho 1 đơn vị vốn đầu t.
0
v
I
NPV
npv =
I
vo
: Vốn đầu t tại thời điểm hiện tại
W

ki`trong hiệnthực TVĐ
` ktrong mthê tăng nhuậnlợi trị giá i
H
LN
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu t trong kỳ bỏ ra sẽ có bao nhiêu
đồng lợi nhuận tăng thêm.
2.2. Hiệu quả sử dụng vốn.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay của toàn bộ vốn kinh doanh và số ngày của một vòng quay.
+ Số vòng quay của toàn bộ vốn kinh doanh (n).
n =
n : Càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
+ Số ngày của một vòng quay (s).
22
S =
Chỉ tiêu này cho thấy số ngày công cần thiết để doanh nghiệp có thể thu đợc
toàn bộ vốn kinh doanh. S càng nhỏ càng tốt.
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động.
+ Doanh lợi vốn lu động.
D
VLĐ
=
D
VLĐ
: Doanh lợi vốn lu động.
V
LD
: Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lu động doanh nghiệp tạo ra mấy
đồng lợi nhuận.

Q : Sản lợng sản xuất ra.
L : Số lao động bình quân trong kỳ hoặc tổng thời gian lao động.
2. 4. Nhóm các chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc, mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu t phải đợc xem xét từ
hai góc độ, ngời đầu t và nền kinh tế.
Trên góc độ ngời đầu t là các doanh nghiệp, mục đích cụ thể có nhiều, nhng
quy tụ lại là lợi nhuận. Khả năng sinh lợi của dự án là thớc đo chủ yếu quyết định
sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu t. Khả năng sinh lợi càng cao
thì càng hấp dẫn các nhà đầu t.
Tuy nhiên không phải mọi hoạt động đầu t có khả năng sinh lời đều tạo ra
những ảnh hởng tốt đẹp đối với nền kinh tế và xã hội. Do đó, trên góc độ quản lý
vĩ mô phải xem xét mặt kinh tế xã hội của đầu t, xem xét những lợi ích kinh tế xã
hội do thực hiện đầu t đem lại. Điều này giữ vai trò quyết định để đợc các cấp có
thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu t, các định chế tài chính quốc tế, các cơ
quan viện trợ song phơng và đa phơng tài trợ cho hoạt động đầu t.
Lợi ích kinh tế xã hội của đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế
xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã phải bỏ ra khi thực
hiện đầu t.
Những lợi ích mà xã hội thu đợc chính là sự đáp ứng của đầu t đối với việc
thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế. Những sự đáp ứng này
có thể đợc xem xét mang tính chất định tính nh đáp ứng các mục tiêu phát triển
kinh tế, phục vụ các chủ trơng chính sách của Nhà nớc, góp phần chống ô nhiễm
môi trờng hoặc đo l ờng bằng các tính toán định lợng nh mức tăng thu cho ngân
sách, mức gia tăng số ngời có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ.
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu t đợc thực hiện bao
gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội
danh cho đầu t thay vì sử dụng vào các công việc khác trong tơng lai không xa.
24
Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm các chỉ tiêu

Trích đoạn Hiệu quả kinh tế xã hội Tác động của đầu t trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Những thành tựu đạt đợc Tồn tại và nguyên nhân Mục tiêu và phơng hớng phát triển của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status