Trường THPT Thạnh Hóa Gv: Nguyễn Hải Long. 10NC
Tiết 30 - Bài 18: SỰ LAI HĨA CÁC OBITAN NGUN TỬ.
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐƠI VÀ LIÊN KẾT BA (tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Sự xen phủ trục, sự xen phủ bên các obitan ngun tử, liên kết σ, liên kết π
- Thế nào là liên kết đơn, liên kết đơi, liên kết ba?
2. Kỹ năng:
Vẽ sơ đồ sự hình thành liên kết σ và liên kết π, lai hóa sp, sp
2
, sp
3
3. Trọng tâm
- Nêu và vận dụng thuyết lai hóa để giải thích sự tạo thành liên kết trong một số phân tử.
- Sự xen phủ các AO để tạo thành liên kết đơn, đơi, ba.
II. Chuẩn bị:
- GV: Các hình từ 3.10 và 3.11 SGK.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của học sinh .
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Thế nào là sự lai hóa? Lai hóa sp, sp
2
, sp
3
là gì? Giải thích sự hình thành liên kết trong phân
tử CH
4
và C
- Yêu cầu HS quan sát hình
vẽ 3.11 SGK và cho nhận
xét gì về sự xen phủ bên ?
*GV thông báo:
- Liên kết pi kém bền hơn
liên kết xich ma.
Quan sát hình vẽ và rút ra
kết luận:
+ Trục của các obitan liên
kết song song vơiù nhau và
vuông góc với đường nối
tâm hai nguyên tử liên kết .
+ Liên kết được hình
thành do sự xen phủ bên là
liên kết π(pi) .
2. Sự xen phủ bên:
- Sự xen phủ bên trong đó trục
của 2 obitan song song nhau và
vng góc với đường nối 2 tâm
tạo liên kết π kém bền.
- Thường tạo ra từ : p - p
- Sự xen phủ bên tạo liên kết
π (kém bền).
Trường THPT Thạnh Hóa Gv: Nguyễn Hải Long. 10NC
Hoạt động 3:
? Nhắc lại sự hình thành liên
kểt trong phân tử HCl, Cl
2
,
C
4
2. Sự tạo thành lk đôi
LK đôi được tạo thành bằng 2
cặp e dùng chung, luôn luôn là 1lk
σ và 1 lk π.
Trong đó lk π kém bền
Vd: Ptöû C
2
H
4
,.
3. Sự tạo thành lk ba
LK ba được tạo thành bằng 3
cặp e dùng chung, luôn luôn là 1lk
σ và 2 lk π.
Trong đó lk π kém bền
Vd: Ptöû N
2
.
LK đôi và ba còn gọi là lk bội.
4. Củng cố: BT 5, 6, 7 SGK trang 80
5. Bài tập về nhà: BT 8 SGK trang 80